- ND của QHDL rộng hơn, bao quát hơn và đầy đủ hơn so với phân vùng DL - QHDL còn để nhằm cụ thể hóa trên lãnh thổ vùng những dự báo, chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển DL và
Trang 1QUY HOẠCH ĐẦU TƯ DU LỊCH.
1 Khái niệm, đặc điểm tài nguyên du lịch?
Khái niệm
Tài nguyên bao gồm tất cả những nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin,có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng để phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình
Tài nguyên du lịch:
TNDL là các thành phần và các tổng thể cảnh quan và nhân sinh có thể sử dụng để tạo ra các sản phẩm du lịch, thỏa mãn nhu cầu về chữa bệnh, thể thao, nghỉ ngơi hay tham quan dl
TNDL dung để chỉ các đối tượng cụ thể, có giá trị kinh tế đối với nghành dl
TNDL là các yếu tố có thể kích thích động cơ dl của du khách được nghành dl sử dụng để tạo ra lợi ích kinh tế và lợi ích xh Là các đối tượng tự nhiên, nhân văn và xh có thể thu hút du khách
TNDL là cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sang tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu dl; là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm dl, khu dl nhằm tạo ra sức hấp dẫn
Đặc điểm
Phong phú, đa dạng
Tồn tại khách quan, dễ khai thác
Có thời gian khai thác khác nhau
Được khai thác tại chỗ, thường không mang vác được
Có thể sử dụng được nhiều lần
2 Các kiểu đánh giá TNDL?
Tâm lý thẩm mỹ: nhằm đánh giá mức độ cảm xúc vá phản ứng về tâm lý thẩm mỹ đối với các dạng TN Kiểu đánh giá này chủ yếu dựa vào kết quả thống kê, thông qua điều tra xhh
Trang 2 Sinh học hay y- sinh học: đánh giá mức độ thích hợp với sức khỏe hoặc hoạt động dl của con người Kiểu đánh giá này dựa trên chỉ
số khí hậu đo được thông qua thực nghiệm
Kỹ thuật: thông qua các chỉ tiêu có tính chất kỹ thuật để xác định giá trị của TNDL Xác định mức độ phù hợp cho việc tổ chức 1 loại hình dl hoặc xây dựng 1 loại công trình phục vụ dl
Kinh tế: xác định giá trị của TNDL theo dơn vị tiền tệ ( đối với 1
số loại TN không áp dụng được kiểu đánh giá này)
3 Khái niệm, vai trò của cở sở vật chất kỹ thuật dl?
Khái niệm
CSVCKT là toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc sản xuất và thực hiện hang hóa DL nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách DL
Vai trò
Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện việc cung cấp các sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác TNDL
CSVCKT và TNDL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
+ TNDL ảnh hưởng tới công suất, thể loại, thứ hạng của các thành phần CSVCKTDL
+ CSVCKTDL tác động trở lại tới mức độ sử dụng TNDL
4 Khái niệm, ứng dụng của công suất chịu tải DL?
Khái niệm
Mtheison và Wall ( Anh) – Dl tác động kinh tế TN và XH: công suất chịu tải DL là số lượng người tối đa đén điểm tham quan DL
mà không gây ra sự thay đổi không thể chấp nhận được về môi trường tự nhiên và sự suy giảm khả năng thu hút khách DL, sự hài long của khách DL
Inns Keep ( Mỹ) – QHDL tiếp cận bền vững: công suất chịu tải DL
là giới hạn việc sử dụng TN và lãnh thổ Dl sao cho không gây tác động xấu tới XH, tới đk kinh tế, tới văn hóa của điểm DL tới mức không thể chấp nhận được
Tổ chức DL thế giới ( UNWTO) công suất chịu tải DL là mức độ
sử dụng TNDL của du khách mà một lãnh thổ có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho du khách và để lại rất ít tác động đến nguồn TNDL, môi trường và đời sống kinh tế xã hội
Trang 3 Ứng dụng:
Phân tích công suất chịu tải DL là phương pháp được sử dụng nhằm xác định mức độ tối đa khách DL sử dụng nguồn TN
Công suất chịu tải DL thay đổi tùy thuộc vào địa điểm, tính mùa vụ
DL, thái đọ sử dụng, trình độ và phương tiện quản lý, đặc trưng môi trường của lãnh thổ DL do vậy công suất chịu tải DL được tính cho từng thời điểm, từng khu, tuyeend DL cụ thể
5 Đặc điểm của công suất chịu tải DL?
Ở góc độ vật lý: CS chịu tải DL được hiểu là số lượng tối đa khách
DL mà khu vực có thể đón nhận
Ở góc độ sinh học: CS chịu tải DL là giới hạn hoạt đọng DL mà nếu vượt quá sẽ gây ra sự suy thoái MT và tác động sinh thái
Ở góc độ xã hội : làm xuất hiện những tác động và sự suy thoái đời sống kinh tế, văn hóa XH của dân cư địa phương
Ở góc độ tâm lý: làm cho mức độ thỏa mãn và hài long của khách
DL bị giảm xuống
Ở góc độ quản lý; CS chịu tải DL là mức độ khách DL tối đa có thể quản lý thích đáng trong một khu vực DL Yếu tố này lien quan đến lực lượng nhân viên, trình độ quản lý phục vụ và các phương tiện đảm bảo thông tin
6 Lược sử phát triển khoa học qui hoạch DL?
Đà lạt
1893 : bác sĩ Yersin ( người Pháp) thám hiểm vùng Dankia, suối vàng, Đà lạt
1911: xây dựng đô thị nghỉ dưỡng Đà Lạt( xây dựng kết cấu hạ tầng, biệt thự, khách sạn…) xây dựng theo men đồi, cao không quá
2 tầng, mái dốc, mang kiến trúc Thụy Sĩ, chú ý bảo vệ cảnh quan
và công trình kiến trúc
1928: xây dựng nhà ga Đà Lạt để kết nối với các nhà ga ở Nam Trung Bộ
Sa Pa
1901: Người Pháp đặt chân đến
1903: xây dựng căn cứ quân sự
1913: xây dựng nhà an dưỡng quân đội
1914: QH khu nghỉ mát Sa Pa Người pháp cho xd biệt thự, khách san, cho xd hệ thống cấp nước sinh hoạt, nhà thờ, điện…
Trang 4 Cuối 1930 : khu nghỉ mát Sa Pa đón hàng nghìn khách DL là người Pháp
Tam Đảo
- 1922 được người Pháp QH
- Gồm xd các biệt thự , hệ thống cung cấp điện, nước, bể bơi, trung tâm dịch vụ DL, xd đường ô tô
Ba vì
- 1940 : người Pháp bắt đầu QH, xd khu nghỉ dưỡng Ba Vì
- Xd đương ô tô lên cao 600m
- Xd bể bơi, vườn thực vật, khoảng 200 biệt thự
Mẫu Sơn
- Ở Lạng Sơn, độ cao 1541m
- 1940 được người Pháp QH xd
- Xd biệt thự, đường ô tô lên đỉnh núi
Bà Nà
- 1894 người Pháp xd ý tưởng QH khu nghỉ dưỡng Bà Nà
- 1901 xd đường giao thông
- 1922 : bắt đầu xd khu nghỉ mát, 240 biệt thự
Bạch Mã
- Thừa Thiên Huế 1930 người Pháp tiến hành QH xd khu nghỉ dưỡng Bạch Mã
- Xd đường ô tô, các công trình cấp điện nước
- Xd 139 biệt thự
Các khu nghỉ biển
- 1911 : Đồ Sơn
- 1909 : Sầm Sơn
- 1911 : Vũng Tàu
- 1925 : Nha Trang
- 1940 – 1985 : không có khu DL nào được QH mới nguyên nhân do chiến tranh, nền kinh tế khó khăn…
- 1986 – 1911 : xd sơ đồ phát triển, phân bố nghành DL VN (1986- 2000) 1911 tổ chức lãnh thổ DL VN Kế hoạch chỉ đạo phát triển DL VN 1991 OMT
- 1994 : dự án QH phát triển DL VN ( 1995 – 2010) Các dự án
QH của các tỉnh, thành phố, khu DL
- 2000 – 2005 : điều chỉnh QH 2005 Chiến lược phát triển DL
VN 2001 – 2010
- 2009 : chiến lược phát triển DL VN 2010 – 2020, tầm nhìn 2030
Trang 5- 2020 : kế hoạch viễn cảnh.
- 2030 : kế hoạch viễn cảnh
- 2050 : kế hoạch viễn cảnh
7 Khái niệm, đặc điểm QHDL ?
Khái niệm
- Pirogionic – CS địa lý DL và dịch vụ tham quan : QH vùng DL đặc biệt là vùng đến là sự gắn bó của các hệ thống lãnh thổ DLthuoocj các cấp khác nhau đối với 1 địa điểm dân cư
- Bùi Thị Hải Yến : QHDL là tập hợp lý luận và thực tiễn nhằm phân bố hợp lý nhất trên lãnh thổ những cơ sở kdoanh DL có tính toán tổng hợp các nhân tố như ĐKTN, TNDL, ĐK KT_XH, CSHT, kiến trúc xd, đường lối chính sách phát triển
QHDL còn nhằm để cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự báo định hướng chương trình và kế hoạch phát triển DL
- Theo luật DL ( 2005) : QHDL là việc xd các mục tiêu, chính sách chiến lược và kế hoạch cho việc phát triển DL QHDL là một bộ phận của QH tổng thể phát triển KT- xh ( QH nghành)
QH phát triển DL gồm QH tổng thể và QH chi tiết
Đặc điểm
- ND của QHDL rộng hơn, bao quát hơn và đầy đủ hơn so với phân vùng DL
- QHDL còn để nhằm cụ thể hóa trên lãnh thổ vùng những dự báo, chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển DL và bao gồm cả quá trình thực hiện QH cũng như điều chỉnh, bổ sung QH
- QHDL bao giờ cũng được tiến hành sau so với phân vùng Dl
- QHDL đạt hiệu quả cao hơn , xác thực hơn và thời gian thực hiện ngắn hơn so với phân vùng
- Quy mô của các dự án QHDL có nhiều cấp độ khác nhau : + cấp 1 : QH được thực hiện ở cấp quốc gia
_ Cấp 2 : QH được thực hiện ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Cấp 3 : QH được thực hiện ở các quận huyện, thị xã thuộc các trung tâm DL, khu DL và điểm DL
- QHDL ở các cấp phân vị nhỏ, có khả năng thực thi và hiệu quả
rõ ràng hơn
- Thời gian của QHDL có 3 loại :
Trang 6+ Loại ngắn hạn thời gian từ 1 – 3 năm tùy theo chương trình đầu tư đã được phê duyêt
+ Loại thời hạn trung bình thời gian 3 – 5 năm
+ Loại dài hạn( kế hoạch viễn cảnh) thời gian 10 -20 năm
8 Các loại QHDL?
- Theo luật DL 2005 chia làm 2 loại:
+ QH tổng thể phát triển DL được lập cho phạm vi cả nước, cho vùng DL, địa bàn DL trọng điểm, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và các khu DL quốc gia
+ QH cụ thể( chi tiết) phát triển DL: được lập cho các phân khu chứ năng ở trong khu DL quốc gia, khu DL địa phương và điểm
DL quốc gia có TN
- Theo các cách phân loại khác:
+ Theo thời gian của QH: QH dài hạn, QH ngắn hạn, QH trung bình
+ Theo đối tượng QH; chiến lược phát triển nghành DL, thành phần DL, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí
+ Xét từ góc độ TNDL : QHDL kiểu ven biển, QHDL kiểu nghỉ núi, QHDL kiểu vùng ngoại ô
+ Xét theo độ khó của nội dung QH : chiến lược phát triển, tổng thể điểm đén, chi tiết, thiết kế mặt bằng
+ Xét theo tiến trình phát triển của nghành: QH kiểu thời kỳ đầu phát triển( dự án QH phát triển tổng thể DLVN 1995- 2010)
; QH kiểu đến sau phát triển (m dự án QH phát triển DLVN đến 2020- 2030)
9 Nhiệm vụ của phân vùng DL với hoạt động QHĐTDL?
- NC những đặc điểm KV của nhu cầu DL phụ thuộc vào sở thích
và số lượng của du khách để đề ra các chỉ tiêu phân vùng
- Kiểm kê, đánh giá về số lượng, chất lượng, sự phân bố, kết hợp của các loại TNDL, kết cấu hạ tầng, CSVC _ KTDL và các nhân tố kinh tế, xã hội khác
- Xác định cấu trúc tối ưu của một vùng: trung tâm tạo vùng, sức hút của chúng, xđ ranh giới của vùng DL và hệ thống lãnh thổ
ở cấp nhỏ hơn vùng
- XD định hướng chuyên môn hóa DL, xđ các nghành kinh tế
DL, các loại hình DL, xđ các Mqh nội vùng, lien vùng
Trang 7- XD định hướng chiến lược phát triển vùng.
- Lựa chon khu vực để tiến hành QH và đầu tư
10 Lợi ích của QHDL?
- XD các mục tiêu chính sách, chiến lược cho phát triển tổng thể nghành DLcuar quốc gia cũng như địa phương
- Bảo vệ các nguồn TNDL và môi trường
- Tăng cường và cân bằng những lợi ích đóng góp của nghành Dl
vầ các mặt kinh tế - xã hội và môi trường đồng thời giảm thiểu những vấn đề cản trở
- Hướng dẫn XD các loại hình Dl cụ thể , mở rộng phát triển các điểm , tuyến, khu Dl
- Taooj cơ sở cho việc thực hiện cs, kế hoạch phát triển dl và công tác quản lý của nhà nước về dl
- Xd các chủ chương cơ bản để định huowngsqt phát triển dl
- Kết hợp giữa nghành dl với các nghành khác cùng phát triển hoặc giữa nghành dl với các chính sách phát triển tổng thể kinh
tế xh của vùng và quốc gia
11 Nguyên tắc chung xd, QHDL?
- Phù hợp với chiến lược và QH phát triển kinhy tế xã hội của đất nước và chiến lược phát triển của nghành dl
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia và trật tự an toàn xh
- Bảo vệ phát triển TNDL, môi trường và giữ gìn phát huy bản sắc vh dân tộc
- Bảo đẩm tính khả thi , cân đối giwuax cung và cầu dl
- Phát huy thế mạnh để tạo ra những sản phẩm dl đặc thù của từng vùng , từng địa phương
- Bảo đảm tính công khai
12 Nguyên tắc cụ thể xd QHDL?
- Nguyên tặc hiệu quả tổng hợp: mục tiêu phát triển dl là nhằm đemlại hiệu quả kinh tế - xh và môi trường cao, qh phát triển dl nhằm thực hiện các mục tiêu đó và phải tính đến hiệu quả tổng hợp để thực hiện:
+ hiệu quả kinh tế
+ hiệu quả xh
+ hiệu quả môi trường
+ hiệu quả về kiến trúc, mỹ thuật
Trang 8+ hiệu quả về chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật
tự an toàn xh
- Phù hợp với chiến lược và QH phát triển kt – xh của đất nước địa phương và chiến lược phát triển của nghành
- Bảo vệ, khai thác phát triển TNMTDL , giữ gìn phát huy bản sắc vh dân tộc
- Nguyên tắc tối ưu trong việc phát huy thế mạnh của các nguồn lực phát triển dl: các dự án QH phát triển dl phải tính toán đến các phương án chiến lược, khai thác tiết kiệm, hiệu quả tổng hợp lợi thế của các nguồn của quốc gia, của địa phương để tạo
ra những loại hình dl đặc trưng, những sản phẩm dl có tính chuyên môn hóa cao, có tính cạnh tranh cao
- Nguyên tắc thị trường: các dự án QH cần nghiên cứu thị trường
dl bao gồm cả thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng để từ
đó xd các giải pháp chiến lược, xđ không gian QH , mức độ đầu
tư, xd CSVCKT, đào tạo, tuyển chộn nguồn nhân lực, mở rộng thị trường đảm bảo cân đối giữa cung và cầu dl
- Nguyên tắc ưu tiên: đối với 1 dự án QHDL phải thực hiện nhiều mục tiêu nhưng không phải lúc nào các mục tiêu cũng đều được thực hiện , có mục tiêu mang tính chủ chốt bao quát , có mục tiêu chỉ là thứ yếu vì vậy cần lựa chọ những mục tiêu có hiệu quả cao hơn, tối ưu hơn để thực hiện
- Nguyên tắc viễn cảnh: tính ổn định cao của lãnh thổ dl được qh đòi hỏi phải có một thời gian dài để xd phát triển, hiểm định những hiệu quả mà nó đem lại vì vậy việc xd các chỉ số dự báo giải phát trong QHDL cần dựa trên những cơ sở khoa học và tính đến xu hướng phts triển lâu dài cũng như những tác động của dự án
- Nguyên tắc phát triển mở rộng: chia thành các khâu cơ bản, kết hợp theo từng gđ và gồm nhiều hạng mục để thực hiện dự án QHDL đòi hỏi phải có chi phí lớn về thời gian, công sức , tài chính do vậy các dự án QH sẽ được chia ra nhiều hạng mục để thực hiện và gắn với những khoảng tgian nhất định , những dự
án, hạng mục cụ thể được thực hiện trước sẽ là cơ sở , nền tảng cho các hạng mục , dự án đầu tư tiếp theo
- Nguyên tắ tổ chức cơ cấu QH theo kv: nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình lập và thực hiện qh phải phân chia lãnh thổ theo
Trang 9kv bao gồm khu bảo tồn tuyệt đối , khu dịch vụ dl, khu vùng đệm ( đối với dự án QH phát triển dl sinh thái và văn hóa) còn đối với các dự án QH phát triển khu vui chơi giải trí hay kinh doanh dl được phân chia theo các khu vực chức năng
- Nguyên tắc nhiều phương án: do tình hình phát triển kinh tế xh
và hoạt động dl luôn có biến động nên khi xd các dự án qh thì phải tính đến nhiều phương án và được đua ra thẩm định cùng một lúc có một phương án với các chỉ số phát triển, được thực hiện trong đk có những hạn chế ở mức TB( phương án thấp) Coa một phương án với chỉ số phát triển ở mức khá cao trong những đk thực hiện đảm bảo khả thi ( phương án được lựa chọn) Có một phương án với những chỉ số phát triển rất cao được thực hiện trong đk MT, KT- XH và dl lý tưởng ( phương
án tham khảo)
- Nguyên tắc phản ứng dự trữ: đối với những biến cố không thể lường trước được nguyên tắc này phù hợp với những khó khăn
và biến động xấu không thể tránh khỏi trong việc thực hiện Qh như thiên tai, dịch bệnh , chiến tranh, khủng hoảng vì vậy QHDL phải xd các bp để phòng ngừa rủi ro
- Nguyên tắc kế thừa: khi tiến hành qhdl phải tham khảo vận dụng những mô hình hoặc những dự án qh đã được thựh hiện trước có nhiều ưu điểm và đạt hiệu quả cao về nhiều mặt
- Nguyên tắc tính toán những đặc điểm địa lý của hệ thống lãnh thổ dl cần phải nc nhận thức về những đặc thù của hệ thống lãnh thổ tiến hành qh, phát hiện ra những mối lien hệ quan trọng giữa QHDL và việc nghiên cứu lãnh thổ để đưa ra những phương án và giải pháp thực hiện qh cho phù hợp
- Nguyê n tắc công khai trong quá trình lập và công bố thực hiện qh
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi các mục tiêu phát triển và nôi dung của qh phải tính toán đến các đk để dự án có khả năng thực hiện được , phù hợp với thực tiễn và xu hướng phát triển kinh tế xh Dự án QHDL phải đảm bapr tính kh để các cấp có thẩm quyền ra qđ phê duyệt và thực hiện
13 Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển dl?
Trang 10- Xđ vị trí , vai trò và lợi thế của dl trong phát triển kt- xh của địa phương , vùng và quốc gia
- Phân tích , đánh giá tiềm năng, hiện trạng , tndl và các nguồn lực phát triển dl
- Xđ quan điểm , mục tiêu , tính chất, quy mô phát triển cho kv
qh Dự báo các chỉ tiêu và luạn chứng các phương án phát triển dl
- Tổ chức không gian dl, kết cấu hạ tầng, csvckt dl Xác định nc
sử dụng đất , vốn đầu tư, nguồn nhân lực
- Đánh giá tác động mt, các giải phát bảo vệ Tn và mt
- Đề xuất cơ chế, cs, giải pháp quẩn lý, phát triển dl theo qh
14 Nội dung quy hoạch cụ thể phát triển du lịch?
- Gồm nọi dung của qh tổng thể và 4 nội dung:
- Phân khu chức năng, mặt bằng xd và phương án sử dụng đất
- Xđ các danh mục , các dự án đầu tư và tiến bộ đầu tư
- Phân tích hiệu quả kt- xh và mt
- Đề xuất bp để quản lí, thực hiện qh
15 Các bước xây dựng dự án quy hoạch du lịch?
- Thành lập đội ngũ, chuyên gia qh:
+ xd dựng nhóm chuyên gia tư vấn bao gồm các cán bộ khkt tiến hành tư vấn đối với những vấn đề xuất hiện trong qh or chỉ đạo những vấn đề có tính chuyên nghiệp + Thành lập nhóm chuyên gia kt qh( cán bộ dự án) là nững người đảm nhiệm chính coong việc lập dự án qh và theo dõi, giám sát, chỉ đạo việc thực hiện qh đồng thời đề xuất các vấn đề cần bổ sung or điều chỉnh qh
+ Thành lập các đối tác tham gia qh đó là các bộ, cơ quan trực thuộc của các bộ, các cấp quản lý ở các tỉnh thành, địa phương và các tổ chức các nhân có lien quan + các cơ quan quản lý nhà nước về dl như tổng cục dl,
bộ dl or những tổ chức đặc trách việc phát triển dl ở cấp quốc gia
- Xđ mục tiêu qh: xd qh dl cần phải xđ những mục tiêu của dự án bao gồm:
+ Mục tiêu kinh tế: kđ sự đóng góp của nghành dl vào sự phát triển kt-xh bằng nhiều các chỉ số cụ thể như số lượng khách , thu nhập từ dl, tỉ teong GDP , số lượng