1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH ĐẦU TƯ DU LỊCH

28 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tài nguyên du lịch TNDL -Theo luật du lịch Việt Nam 2005: Tài nguyên du lịch là toàn bộ cảnh quan thiên nhiên,yếu tố tự nhiên,di tích lịch sử văn hóa,các công trình xây dựng s

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUY HOẠCH ĐẦU TƯ DU LỊCH

CÂU 1:Đánh giá tài nguyên du lịch : khái niệm, nhiệm vụ, mục đích 2

CÂU 2:Các kiểu đánh giá tài nguyên du lịch? 2

CÂU 3: Phương pháp đánh giá TNDL (2 phương pháp đánh giá từng loại và pp đánh giá tổng hợp) 3

Câu 4: PP đánh giá tài nguyên DL nhân văn 4

Câu 5: PP đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên 5

CÂU 6: Khái niệm, đặc điểm,ứng dụng, công thức của công suất chịu tải du lịch (Carrying Capacity Tourism)? 8

CÂU 7: Lược sử phát triển khoa học du lịch? 10

CÂU 8: Khái niệm và các loại qui hoạch 12

CÂU 9 : Khái niệm và Lợi ích của quy hoạch du lịch? 12

Câu 10: Các loại QH DL 13

CÂU 11: Nhiệm vụ của phân vùng du lịch với hoạt động đầu tư du lịch? 14

CÂU 13:Nguyên tắc cụ thể xây dựng qui hoạch du lịch? 15

CÂU 14: Nội dung qui hoạch tổng thể phát triển du lịch? 18

CÂU 15: Nội dung qui hoạch chi tiết phát triển du lịch? 19

Câu 17 Các bước xây dựng dự án quy hoạch du lịch 19

Câu 20 : Khái niệm, đặc điểm của đầu tư tư du lịch 21

Câu 21 : Vai trò của đầu tư du lịch 22

Câu 22 : Các hình thức đầu tư DL 23

Câu 23 Khái niệm, đặc điểm của dự án đầu tư du lịch 23

Khái niệm dự án đầu tư 23

Câu 24 Phân loại dự án đầu tư du lịch theo tính chất đặc điểm 24

Câu 25 Phân loại dự án đầu tư du lịch theo cấp độ nghiên cứu 25

Câu 26 Chu kì của dự án đầu tư du lịch. 26

Câu 27Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 26

Câu 28 Giai đoạn thực hiện đầu tư 27

Câu 29 Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (Giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) 27

Câu 31 Hiệu quả xã hội của dự án đầu tư DL 28

Trang 2

CÂU 1:Đánh giá tài nguyên du lịch : khái niệm, nhiệm vụ, mục đích

TRẢ LỜI:

1 Khái niệm tài nguyên du lịch (TNDL)

-Theo luật du lịch Việt Nam (2005): Tài nguyên du lịch là toàn bộ cảnh quan thiên nhiên,yếu tố tự nhiên,di tích lịch sử văn hóa,các công trình xây dựng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch

2 Khái niệm:

- Theo Mukhina 1973 thì đánh giá TNDL làphân loại tài nguyên du lịch

theo mức độ thuận lợi của chúng cho các hoạt động du lịch của con người Ngoài ra còn là việc xác định giá trị tài nguyên DL bằng tiền (Thông qua các hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm DL)

- Theo Boniface và Cooper: là việc xác định mức độ phù hợp của tài

nguyên đó cho các loại hình du lịch khác nhau

3 Nhiệm vụ

- Tìm tài nguyên phù hợp cho việc phát triển một loại hình du lịch đã xác

định

- Xác định loại hình DL phù hợp cho 1 loại tài nguyên đã nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm của tài nguyên và xác định loại hình du lịch phù

hợp

( Ví dụ như ở HN – trung tâm văn hóa thì có thể phát triển DL tham quan

di tích lsu, mua sắm, ẩm thực…)

4 Mục đích

- Phân loại TNDL phục vụ cho việc quy hoạch, phát triển lâu dài

- Lựa chọn tài nguyên DL phù hợp nhất cho việc đầu tư, khai thác phát

Trang 3

1 Khái niệm đánh giá TNDL là việc phân loại TNDL theo mức độ thuận lợi

của chúng trong các hoạt động du lịch của con người hoặc xác định mức độ phù hợp của tài nguyên cho các loại hình du lịch khác nhau…

2 Các kiểu đánh giá tài nguyên du lịch

 Tâm lý - thẩm mỹ: Kiểu này nhằm đánh giá mức độ cảm xúc, phản ứng tâm

lý, thẩm mỹ của khách du lịch đối với các dạng tài nguyên du lịch Để đánh giá theo kiểu này cần dựa vào số liệu thống kê của các kết quả điều tra xã hội học Kiểu này thường phụ thuộc và cách nhìn chủ quan của người đánh giá

 Sinh học hay y – sinh học: mức độ thích hợp với sức khỏe hoặc hoạt động du lịch cho con người hay không? (Khí hậu, địa hình đảm bảo hoặc an toàn hay không?) Để thực hiện phương pháp này, người ta dựa vào các chỉ số khí hậu

đo được thông qua thực nghiệm

 Đánh giá kỹ thuật: thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá (VD: thông qua việc đo đạc, định vị địa chất, thủy văn thấy 1 bãi biển phù hợp để quy hoạch du lịch )

 Đánh giá kinh tế: xác định giá trị của TNDL theo đơn vị tiền tệ ( VD: giá trị của TNDL nhân văn = Doanh thu của các điểm tài nguyên nhân văn đó trong

+ Tên và vị trí của nguồn tài nguyên

+ Quan hệ của nó với các tài nguyên khác

+ Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật

+ Mùa vụ khai thác

+ Mức độ sử dụng

+ Chủ sở hữu và tổ chức quản lý

Ngoài ra, để đánh giá từng loại tài nguyên cần có những tiêu chí riêng

- Đánh giá tài nguyên du lịch địa hình: Tài nguyên này được đánh giá bằng

sự thống kê, mô tả về đặc điểm hình dạng địa hình,các kiểu địa hình đặc biệt, mức độ tương phản của các kiểu địa hình

Trang 4

- Đánh giá tài nguyên khí hậu phục vụ mục đích du lịch: Dựa vào các chỉ

số và các điều kiện thích hợp với sức khoẻ con người, đối với cácloại hình hoạt động du lịch.Các điều kiện thích hợp nhất đối với các loại hình hoạt động chung của du lịch

- Đánh giá thuỷ văn: Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho sinh hoạt, Tiêu

chuẩn chất lượng nước dùng cho tắm mát, thể thao nước, Tiêu chuẩn sóng, thuỷ triều dòng biển để phục vụ thể thao, vui chơi giải trí trênbiển hoặc các chỉ tiêu về nước khoáng phục vụ chữa bệnh, ăn uống, giải khát

- Đánh giá tài nguyên sinh vật phục vụ du lịch: Dựa vào quy định và tiêu

chuẩn đối với các vườn quốc gia, các rừng bảo tồn thiênnhiên, các rừng

di tích, lịch sử văn hoá, dựa vào các chỉ tiêu cụ thể để phát triển từngloại hình du lịch

b Pp đánh giá tổng hợp

- Mục đích đánh giá: Nhằm xác định mức độ thuận lợi (tốt, trung bình,

kém) của tài nguyên đối với hoạt động du lịch nói chung hay từng loại hình du lịch

- Các bước tiến hành:

- Bước 1: Xây dựng thang đánh giá

- Bước 2: Chọn các yếu tố đánh giá

- Bước 3: Xác định các bậc của từng yếu tố

- Bước 4: Xác định điểm của mỗi bậc và hệ số các yếu tố

- Bước 5: Tính điểm mỗi yếu tố

- Nhận xét và xếp loại kết quả đánh giá

Câu 4: PP đánh giá tài nguyên DL nhân văn

1 Khái niệm

Đó là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trọng quá trình phát triển Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sang tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch

2 pp, tiêu chí đánh giá

+ Thời đại của công trình xây dựng

Trang 5

+ Các di tích lịch sử - văn hoá, thắng cảnh cấp quốc gia

+ Các danh lam thắng cảnh phải có giá trị nổi tiếng

(Phân tích 1 di tích lsu văn hóa để làm rõ)

Yên tử

Câu 5: PP đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên

Đánh giá các yếu tố

 Khí hậu (Thời tiết, kieur thời tiết)

- Nhiệt độ trung bình/ ngày (VD: 18-24)

- Độ ẩm (70%) kết hợp vs nhiệt độ nóng ẩm, nóng khô, lạnh khô, lạnh ẩm

- Gió, mây, mưa, ánh sáng (Giờ chiếu sáng / ngày / năm), mùa

 Biển và bãi biển

- Biển kín (Thủy triều thấp, sóng yếu, gió nhẹ), Sạch (Mức độ ô nhiễm do

nước thải, rác, dầu…), Độ an toàn cao: thủy triều điều hòa, độ sâu gần bờ

đủ độ để bơi lội…

- Bãi biển: Rộng và thoải (có thể xây CSVCKT), có thể ổn định lâu dài

không bị sóng đánh mất theo tg như biển Cửa Tùng, tính chất sóng để

Trang 6

phù hợp với các loại hình tắm – bơi thuyền – lướt ván, vật liệu cấu tạo (cát, bùn lầy, đá cuội…)

- Nhiệt độ nước biển: lạnh (14 – 16), mát (17 – 19), ấm (20 – 24) , nóng

(25 – 27)…

- Về Không gian hoạt động : bãi biển 10- 15m2/người, thuyền buồm

1-2ha/thuyền…

 Nước khoáng : Theo giá trị để chữa bệnh

- Thành phần và nồng độ hóa học để chữa bệnh cao: cacbonic chữa xơ vữa

động mạch hay bệnh huyết áp, silic tốt cho tiêu hóa- tê thấp, sunfua hidro tốt cho bệnh ngoài da – viêm khớp hay tổ đỉa…v.v)

- Nhiệt độ (Ở VN) : 30 – 105 độ

- Lưu lượng – trữ lượng

 Địa hình

- Địa hình có mức độ tương phản cao – thấp, độ chia cắt, có hồ, có rừng,

cấu tạo vật chất (Đất, đất đỏ, đá vôi…v.v)

 Cảnh quan tự nhiên

 Động – thực vật

- ĐV_TV: quý hiếm, đặc hữu, TV có gtri chữa bệnh, cây ăn quả

- Tạo nên phong cạnh đẹp, đặc biệt (Đà Lạt)

- Các loại di cư (đảo cò, Tràm chim…)

 Di tích LS – Văn hóa

( Phân tích)

Tài nguyên du lịch tự nhiên:Biển đảo Quan Lạn – Huyện Vân Đồn – Tỉnh Quảng

Ninh Quan Lạn hay còn gọi là Quang Lạn (Nghĩa là quang đãng, sáng đẹp) là một đảo nhỏ thuộc quần đảo Vân Hải, huyện Vân Đồn, tình Quảng Ninh

Đánh giá:

1 Khí hậu

Khí hậu Quan Lạn thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều; mang nặng tính chất hải đảo mát mẻ

- Gió: Tháng 3 – tháng 8 gió Đông Nam

Tháng 10 – tháng 2 năm sau gió mùa Đông Bắc lạnh khô, có sương

- Nhiệt độ trung bình năm: 22 0 C Độ ẩm không khí: 84%

- Lượng mưa trung bình năm: trên 2200mm

Trang 7

 Khí hậu mát lành ở Quan Lạn phù hợp với du lịch nghỉ dưỡng nhất là

vào mùa hè

2 Biển và bãi biển

Quan Lạn có 3 bãi tắm: gần bến cảng là bãi Quan Lạn, sau đó là bãi Sơn Hào và Minh Châu Cả ba bãi biển đều đẹp với bờ biển dài, cát trắng sạch mịn màng, dốc thoai thoải và vẫn còn tương đối nguyên sơ.Ngày hè thấy rõ cảnh biển xanh, cát trắng, nắng vàng đẹp như tranh vẽ Đây chính là điểm thu hút chính của Đảo Và khi du khách đã quá quen với các điểm du lịch Biển quen thuộc như Sầm Sơn, Đồ Sơn, Bãi Cháy họ luôn muốn tìm ra một chỗ nào đó yên bình và đỡ xô bồ hơn vì vậy các đảo ở Quảng Ninh đang được đầu tư mạnh về cơ sở vật chất

3 Động thực vật

- Thực vật: Vì thuộc địa hình đảo nên đất chủ yếu là đất cát thiếu nước

Rừng ở đây có một số loài cây quý như lim, nghiến, táu mặt quỷ, gỗ mần lái quý giá… Ngoài ra còn có các bãi ngập mặn nhiều sú, vẹt và các hàng phi lao xanh mướt gần bờ biển

- Động vật: Được đánh giá là một ngư trường kín gió, nước sâu, ít lắng

đọng nên biển nơi đây phong phú về số loài và số lượng hải sản như: tôm

he, sò, mực, bào ngư, hải sâm, các loại cá Đuối, Nhụ, Kìm, Thu, Căng…và đặc biệt và sá sùng với giá trị kinh tế cao Quan Lạn sở hữu bãi sá sùng lớn nhất cả nước rộng khoảng 150 ha, hàng ngày có khoảng 200-500 người hành nghề trên bãi sá sùng Khách du lịch đến Quan Lạn rất thích ăn sá sùng, tươi - khô đều hấp dẫn họ Sá sùng cũng đã góp phần không nhỏ làm nên thương hiệu du lịch Quan Lạn, không ít khách

du lịch khi đến Quan Lạn đều không quên mua một ít đặc sản sá sùng về làm quà cho người nhà

4 Các di tích lịch sử văn hóa

- Đình Quan Lạn (chữ Hán trong đình ghi là Quang Lạn) trong đó có

thờ Lý Cao Tông là người ra quyết định thành lập thương cảng Vân Đồn Năm 1288, quân dân nhà Trần dưới sự chỉ huy của Trần Khánh Dư và 3 anh em họ Phạm đã kịch chiến trong suốt 10 ngày với đoàn thuyền

Trang 8

của Trương Văn Hổ, và tiêu diệt đoàn thuyền này Hiện có đền thờ 3 anh

em họ Phạm và đền thờ (nghè) Trần Khánh Dư được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia

Ngày nay, đây là một địa điểm phát triển về ngành du lịch, vào ngày 18/6 âm lịch mỗi năm có một lễ hội, đó là lễ hội Chèo bơi rất được mọi người ưa chuộng, các nơi đều về dự

- Ngọn Hải Đăng

Đã từng là trung tâm của thương cảng cổ Vân Đồn sầm uất và thịnh vượng ngay từ thế kỷ 11, đảo Quan Lạn là nơi cập đỗ của rất nhiều thuyền buôn đến từ khắp nơi trên thế giới Theo lịch sử hàng hải, đây được coi là vùng đất cực kỳ hiểm yếu của biển Đông Vì thế, ngay từ đầu thế kỷ 19 người Pháp đã cho xây dựng ở đây ngọn Hải đăng án ngữ

nhằm xác định vị trí và tọa độ cho các tàu buôn Ngọn Hải Đăng này

được coi là cổ xưa nhất Việt Nam và Đông Nam Á

Tóm lại:

Đảo Quan Lạn được thiên nhiên ưu đãi, có tiềm năng lớn về du lịch Các điều kiện khí hậu, cảnh quan, hệ sinh thái cùng với không gian văn hóa tinh thần có giá trị đều khiến nới đây trở thành nơi đáng đầu tư xây dựng trở thành một điểm đến hấp dẫn khi tham quan Vân Đồn, Vịnh Bái Tử Long hay đến với Quảng Ninh

CÂU 6: Khái niệm, đặc điểm,ứng dụng, công thức của công suất chịu tải du lịch (Carrying Capacity Tourism)?

TRẢ LỜI:

1 Khái niệm:

Theo UNWTO: Công suất chịu tải du lịch là mức độ sử dụng tài nguyên của khách du lịch và một lãnh thổ có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho khách hàng và để lại rất ít tác động đến nguồn tài nguyên môi trường và đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng

2 Đặc điểm

- Vật lý: CSCTDL được hiểu là số lượng cơ học tối đa mà khách du lịch

có thể đón nhận(lượng khách thực tế của điểm du lịch)

Trang 9

- Sinh học: CSCTDL là giới hạn hoạt động du lịch mà nếu vượt quá sẽ suy

thoái môi trường và những tác động sinh thái VD: xói mòn đất, phá vỡ tập quán bầy đàncủa động vật

- Xã hội: làm xuất hiện những tác động và sự suy thoái đời sống kinh tế -

văn hóa xã hội của cộng đồng dân cư địa phương

- Tâm lí: CSCTDL nếu vượt quá sẽ làm mức độ thỏa mãn và hài lòng của

khách du lich giảm xuống

- Quản lý: CSCTDL là mức độ khách du lịch tối đa có thể quản lí thích

đáng trong một khu vực du lịch, yếu tố này liên quan đến lực lượng nhân viên, trình độ quản lí và phục vụ,các phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc

4 Công thức

 CS chịu tải tự nhiên NCC: Là số lượng KDL tối đa mà điểm tham

quan có khả năng đón nhận dựa trên chỉ tiếu bình quân KDL cho

1 đơn vị diện tích Công thức:

 CS chịu tải thực tế RCC: là CS chịu tải tự nhiên bị hạn chế bởi các điều kiện cụ thể của các địa điểm tham quan như MT sinh thái hoặc

MT xã hội

Trang 10

 CS chịu tải cho phép (Kinh tế): ECC là CS chịu tải thực tế bị hạn chế bởi điều kiện liên quan đến mức độ quản lý du lịch của khu vực

ECC= RCC x Q (KDL/ngày) vs Q là mức độ quản lý của khu vực (%)

CÂU 7: Lược sử phát triển khoa học du lịch?

-1903 xây dựng căn cứ quân sự

-1913 xây dựng nhà an dưỡng quân đội

-1914 quy hoạch khu nghỉ mát sapa

- 1894 người pháp xây dựng ý tưởng quy hoạch

- 1901 xây dựng đường gia thông

Trang 11

- 1922 bắt đầu xây dựng khu nghỉ mát 240 biệt thự

- Không có thêm khu du lịch nào được quy hoạch mới

- Nguyên nhân: chiến tranh nền kinh tế khủng hoảng

- Điều chỉnh quy hoạch năm 2005

- Chiến lược phát triển DLVN 2001- 2010

5 năm 2009:

- Chiến lược phát triển DLVN 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030

- 2013: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển DL ở VN (lần 2)

6.năm 2020, 2030, 2050: kế hoạch viễn cảnh

Các dự án quy hoạch ở nước ta đã vận dụng quan điểm du lịch bến vững, nghiên cứu đánh giá tài nguyên và quy hoạch – hướng dẫn quy

hoạch Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu tổng quan riêng về lý luận quy hoạch du lịch

Trang 12

CÂU 8: Khái niệm và các loại qui hoạch

- Theo ĐH XD HN: QH là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kĩ thuật, tạo nên sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương lai

- QH là công việc chung để tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa bao gồm: phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa chọn và phân chia quá trình hoạt động

Các loại QH:

- QH chiến lược và QH hành động

- QH tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và QH tổng thể phát triển các ngành

- QH và chính sách (chính sách phát triển QH cụ thể)

- QH chi tiết: quy mô nhỏ hẹp, sự nối tiếp QH chiến lược

CÂU 9 : Khái niệm và Lợi ích của quy hoạch du lịch?

- Xác định các mục tiêu chính sách cho việc phát triển tổng thê các ngành

du lịch trong đó xác đinh mục tiêu nào cần đạt được và làm thế nào để đạt được các mục tiêu nào

Trang 13

- Phát triển du lịch để góp phần bảo vệ du lịch, tôn tạo nguồn tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường

- Tăng cường và cân bằng những lợi ích đóng góp của ngành du lịch về các mặt kinh tế - Xã hội – Môi trường Đồng thời giảm thiểu những vấn đề cản trở

- Hướng dẫn, xây dựng các loại hình du lịch cụ thể mở rộng phát triển các địa điểm, khu và tuyến du lịch tạo nguồn thu hút khách

- Tạo cơ sở cho việc thực hiện các chính sách kế hoạch phát triển du lịch

và công tác quản lí Nhà Nước về du lịch

- Xây dựng các chủ trương cơ bản để định hướng quá trình phát triển du lịch

- Quản lý du lịch giúp cho việc kết hợp giữa ngành du lịch với các ngành kinh tế khác và các chính sách phát triển kinh tế xã hội của vùng và quốc gia

Câu 10: Các loại QH DL

Trả lời: Các loại quy hoạch du lịch

Khái niệm: Theo Luật du lịch (2005)

+ QHDL là việc xây dựng mục tiêu, chính sách, kế hoạch cho phát triển ngành du lịch

+ QHDL là một bộ phận của quy hoạch tổng thể ( hay còn gọi là quy

hoạch ngành)

 Theo Luật du lịch(2005): có 2 loại quy hoạch Dl

+ quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập trong phạm vi cả nước ,vùng du lịch địa bàn du lịch trọng điểm,các tỉnh các thành phố trực thuộc trung ương và các khu du lịch quốc gia

+ quy hoạch cụ thể(chi tiết) phát triển du lịch: được lập cho các khu vực chức năng trong khu du lịch quốc gia,khu du lịch địa phương và điểm du lịch quốc gia có tài nguyên

 Các cách phân loại khác:

- Xét theo thời gian quy hoạch :

+Ngắn hạn

+Trung hạn

Trang 14

+Dài hạn

- Xét theo đối tượng quy hoạch:

+Quy hoạch chiến lược phát triển du lịch

+Quy hoạch thành phần du lịch

+Quy hoạch khu danh lam thắng cảnh

+Quy hoạch khu nghỉ dưỡng du lịch

+Quy hoạch khu vui chơi giải trí

- Xét theo góc độ tài nguyên nơi tiến hành quy hoạch du lịch

+Quy hoạch khu du lịch kiểu ven biển

+Quy hoạch du lịch kiểu nghỉ núi

+Quy hoạch khu du lịch khu di tích lịch sử

+Quy hoạch khu du lịch vùng ngoại ô

- Xét theo độ khó của nội dung quy hoạch

+Quy hoạch chiến lược phát triển du lịch

+Quy hoạch tổng thể điểm du lịch

+Quy hoạch phân khu

+quy hoạch thiết kế mặt bằng

- Xét theo tiến trình phát triển của ngành:

+quy hoạch du lịch kiểu thời kì đầu phát triển

+quy hoạch kiểu điều chỉnh VD: điều chỉnh quy hoạch năm 2005

+quy hoạch du lịch kiểu đến sau phát triển VD: thời kì đầu năm 2010 đến

2020

CÂU 11: Nhiệm vụ của phân vùng du lịch với hoạt động đầu tư du lịch?

Trả Lời:

- Nghiên cứu những đặc điểm khu vực của nhu cầu du lịch phụ thuộc vào

sở thích,số lượng du khách để từ đó có thể vạch ra những chỉ tiêu phân vùng theo các nguồn lực về tài nguyên du lịch,cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch và trung tâm tạo vùng du lịch

- Kiểm kê đánh giá số lượng,chất lượng,sự phân bố và kết hợp của loại tài nguyên du lịch,kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất kĩ thuật và các nhân tố kinh

tế xã hội khác

Ngày đăng: 07/05/2021, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w