1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 tuần 2

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 56,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhËn biÕt t¸c dông cña dÊu hai chÊm trong c©u: B¸o hiÖu bé phËn ®øng sau nã lµ lêi nãi cña mét nh©n vËt hoÆc lµ lêi gi¶i thÝch cho bé phËn ®øng tríc.. BiÕt dïng dÊu hai chÊm khi viÕt v¨n[r]

Trang 1

Tuần 2: Thứ hai ngày tháng 9 năm 200

Tập đọc

Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp)

Tô Hoài

I Mục đích Yêu cầu:

1 Đọc lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp

với cảnh tợng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê)phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn

2 Hiểu đợc nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét ápbức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa nội dung bài

- Giấy viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

và nêu ý nghĩa của truyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

? Bài chia làm mấy đoạn

- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Trận địa

mai phục của bọn Nhện đáng sợ nh thế

nào?

- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đờng,

bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhànhện núp kín trong các hang đá vớidáng vẻ hung dữ

- Đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Dế Mèn

đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

- Đầu tiên, Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của 1 kẻ mạnh:Muốn nói chuyện với tên nhện “chópbu”, dùng các từ xng hô: ai, bọn này, ta

Trang 2

- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá,

đồng thời đe doạ chúng

? Bọn nhện sau đó đã hành động nh thế

nào

HS: Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuốngcuồng chạy dọc, ngang phá hết các dâytơ chăng lối

HS: Đọc câu hỏi 4 trao đổi, thảo luậnchọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn

- Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số

II Đồ dùng dạy - học:

- Sử dụng các bảng gài có thẻ ghi số

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

- GV gäi HS lªn ch÷a bµi vÒ nhµ.

- NhËn xÐt vµ cho ®iÓm

B D¹y bµi míi:

1 Giíi thiÖu ghi ®Çu bµi:

- §Õm xem cã bao nhiªu tr¨m ngh×n

bao nhiªu chôc ngh×n

Trang 4

+ Bài 3: HS: Nêu yêu cầu bài tập.

- Nối tiếp nhau đọc các số đó

+ Bài 4: HS: Nêu yêu cầu bài tập

GV nhận xét, chấm bài cho HS

1 Nhận thức đợc cần phải trung thực trong học tập

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vithiếu trung thực trong học tập

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

? Trung thực trong học tập là thể hiện

HS: Thảo luận nhóm bài tập 3

- Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớptrao đổi, chất vấn bổ sung

GV kết luận về cách ứng xử đúng trong

mỗi tình huống:

Trang 5

a Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm

học để gỡ lại

b Báo cáo lại cho cô giáo biết để chữa

lại điểm cho đúng

c Nói bạn thông cảm, vì làm nh vậy là

không trung thực trong học tập

* HĐ 2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc

(bài tập 4 SGK)

HS: 1 vài HS trình bày, giới thiệu

? Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm

gơng đó

HS: Thảo luận và trình bày ý nghĩ củamình

=> Kết luận: xung quanh chúng ta có

nhiều tấm gơng về trung thực trong học

- Thảo luận cả lớp và trả lời

? Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa

- HS nắm đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu,dụng cụ đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II Đồ dùng dạy học:

- Vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu…

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 2

* HĐ4: GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim.

HS: Quan sát H4 SGK kết hợp với quan

Trang 6

sát mẫu kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡvừa, cỡ nhỏ để trả lời câu hỏi trongSGK.

- GV bổ sung và nêu những đặc điểm

chính của kim khâu, kim thêu đợc làm

bằng kim loại cứng có nhiều cỡ to, nhỏ

khác nhau Mũi nhọn, sắc Thân kim nhỏ

* HĐ5: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS: Thực hành xâu chỉ vào kim và vê

nút chỉ

- HS thực hành làm theo nhóm

- Đánh giá kết quả thực hành của HS - Gọi 1 số HS thực hiện các thao tác xâu

chỉ, vê nút chỉ, HS khác nhận xét thaotác của bạn

trò chơi: thi xếp hàng nhanh

II Địa điểm ph ơng tiện:

- Sân trờng sạch, chuẩn bị còi

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

Trang 7

- Nêu lại nội dung bài.

- Cho cả lớp ngồi nghỉ tại chỗ để chuẩn

bị học giờ sau

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

- Về nhà tập lại các động tác vừa học cho thành thạo

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con ngờicần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 em nối tiếp nhau kể chuyện “Sựtích hồ Ba Bể” sau đó nói ý nghĩa câuchuyện

GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

Trang 8

1 Giới thiệu ghi tên bài:

2 Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc diễn cảm bài thơ HS: - 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ

- 1 em đọc toàn bài, cả lớp đọc thầmtheo và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để

- Bà thấy 1 nàng tiên từ chum nớc bớc ra

? Sau đó bà lão đã làm gì - Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng

tiên

? Câu chuyện kết thúc thế nào - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên

nhau Họ thơng yêu nhau nh 2 mẹ con

3 Hớng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a Hớng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng

GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp mời 1 HS

giỏi kể mẫu

b HS kể theo cặp (nhóm) HS: Kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài

thơ sau đó trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

c HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu

chuyện thơ trớc lớp và nêu ý nghĩa của

câu chuyện. -> Câu chuyện nói về tình thơng yêu lẫn

nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc Conngời phải thơng yêu nhau, ai sống cóhậu, thơng yêu mọi ngời sẽ có đợc cuộcsống hạnh phúc

- GV và HS bình chọn bạn kể hay nhất,

bạn hiểu chuyện nhất

4 Củng cố dặn dò:

Trang 9

- Nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về học thuộc 1 đoạn thơ hoặc cả bài thơ

ToánLuyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp HS luyện viết và đọc số có 6 chữ số (cả các trờng hợp có chữ số 0)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV ghi bảng các số có 6 chữ số

- Nhận xét và cho điểm

HS: 3 – 5 em đọc các số đó

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

+ Bài 3: HS: Nêu yêu cầu và tự làm bài, sau đó

vài em lên bảng ghi số của mình

GV nhận xét, cho điểm HS: Cả lớp nhận xét

+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu và tự nhận xét quy luật

của dãy số

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV Cho điểm em làm đúng, nhanh

Trang 10

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “Mời năm cõng bạn đi học”.

2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần, dễ lẫn s/x, ăn/ăng.

II Đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt tập 1

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét, uốn nắn và cho điểm

HS: 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào

giấy nháp những tiếng có âm đầu n/l hoặc vần an/ang.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lợt HS: - Cả lớp theo dõi

- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý tênriêng cần viết hoa

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết vào vở Mỗi

câu đọc 2 lợt

HS: Nghe - viết bài vào vở

GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi - Soát lỗi

- GV chấm 7 đến 10 bài HS: từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

- Có thể đối chiếu SGK và sửa lỗi ra lề

- GV nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 2: HS: Nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “Tìmchỗ ngồi”, suy nghĩ làm bài vào vở

- GV: Dán giấy ghi sẵn nội dung truyện

vui lên bảng

HS: 3 – 4 lên thi làm đúng, làm nhanh

- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền

từ hoàn chỉnh sau đó nói về tính khôi hàicủa truyện vui

- Cả lớp và GV nhận xét từng bạn về

Trang 11

chính tả, phát âm, khả năng hiểu đúng

tính khôi hài, châm biếm của truyện - Lời giải đúng:

+ Lát sau – rằng – phải chăng – xin

bà - băn khoăn – không sao! để xem.+ Tính khôi hài của truyện:

Sau bài này HS có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơquan thực hiện quá trình đó

- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ởbên trong cơ thể

- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết trong việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi tr-ờng

II Đồ dùng:

- Hình trang 8, 9 SGK, phiếu học tập, bộ đồ chơi, …

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hàng ngày, cơ thể ngời phải lấy từ môi

trờng những gì? và thải ra những gì

HS: … lấy thức ăn, nớc uống, khí ôxi vàthải ra phân, nớc tiểu, và khí các – bô -níc

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu ghi đầu bài:

b Dạy bài mới:

* HĐ 1: Xác định những cơ quan trực

tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất

ở ngời

Trang 12

+ Mục tiêu:

+ Cách tiến hành: HS: Quan sát và thảo luận theo cặp

- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các

hình trang 8 SGK HS: Chỉ vào từng hình ở trang 8 nói tên

và chức năng của từng cơ quan

? Trong số những cơ quan đó, cơ quan

nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể ngời với môi trờng bên

ngoài

HS: … - Cơ quan tiêu hoá

- Cơ quan hô hấp

- Bài tiết nớc tiểu

- GV giảng về vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong việc thực hiện quá trình trao

đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể

* HĐ 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa

các cơ quan trong việc thực hiện sự trao

đổi chất ở ngời

+ Mục tiêu:

+ Cách tiến hành:

- Bớc 1: Làm việc cá nhân

HS: Xem sơ đồ hs (9) tìm ra các từ cònthiếu để bổ sung vào sơ đồ cho hoànchỉnh và nêu mối quan hệ giữa các cơquan: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bàitiết trong quá trình trao đổi chất

- Bớc 1: Làm việc theo cặp HS: 2 em quay lại kiểm tra chéo xem

bạn bổ sung đúng cha và lần lợt nói vớinhau về mối quan hệ

- Bớc 3: Làm việc cả lớp

GV: Gọi 1 số HS nói tên về vai trò của

từng cơ quan trong quá trình trao đổi

chất

- Kết thúc tiết học GV nêu 1 số câu hỏi

để HS trả lời

=> KL: Nhờ cơ quan tuần hoàn mà quá

trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ

thể đợc thực hiện

Nếu 1 trong những cơ quan đó ngừng

hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng, cơ

thể chết

Trang 13

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong SGK + su tầm thêm tranh về truyện cổ nh: “TấmCám”, “Thạch Sanh”, …

- Giấy khổ to ghi đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Sau khi đọc xong toàn bài em nhớ nhất

hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao

HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

HS: Tự nêu những hình ảnh thể hiện sựbất bình trớc cảnh ức hiếp kẻ yếu

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

HS: Quan sát tranh, nghe giới thiệu

2 Dạy bài mới:

a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ

(2, 3 lần )

? Bài thơ chia làm mấy đoạn

GV nghe HS đọc và sửa sai cho những

em đọc sai + giải nghĩa từ khó

- HS luyện đọc theo cặp HS: - Đọc theo cặp

- 1, 2 em đọc cả bài

Trang 14

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiềulời răn dạy quý báu của cha ông: nhânhậu, ở hiền, chăm làm, tự tin, …

? Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào

HS: … Tấm Cám, Thị thơm, Đẽo càygiữa đờng

GV có thể hỏi HS về nội dung 2 truyện

đó, sau đó nói về ý nghĩa của 2 truyện

- GV đọc mẫu - HS: Đọc diễn cảm theo cặp

- 1 vài em thi đọc diễn cảm trớc lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ và thi

Trang 15

Toánhàng và lớp

I Mục tiêu:

Giúp HS nhận biết đợc:

- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; Lớp nghìngồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của từng chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ nh phần đầu bài học

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Giới thiệu lớp nghìn, lớp đơn vị:

? Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ

tự từ bé đến lớn

HS: … Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn

- GV giới thiệu: Các hàng này đợc xếp

- GV viết số 321 vào cột số trong bảng

phụ rồi cho HS lên bảng viết từng chữ số

Trang 16

b) GV cho HS nêu lại mẫu.

- Viết số 38753 lên bảng và yêu cầu HS

đọc số

HS: Đọc số

? Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào - … hàng trăm, lớp đơn vị

? Giá trị của chữ số 7 là bao nhiêu - … là 700

GV cho HS làm tiếp các phần còn lại

+ Bài 3: HS: Tự làm theo mẫu

GV nhận xét, cho điểm 52314 = 50 000 + 2 000 + 300 + 10 + 4

503060 = 500 000 + 3 000 + 60

83760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60

176091 = 100 000 + 70 000 + 6 000 + 90 + 1+ Bài 4: HS: Tự làm rồi chữa bài

+ Bài 5: HS: Quan sát mẫu rồi tự làm bài

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

HS: Kể 1 số yếu tố của bản đồ

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu ghi đầu bài:

b Hớng dẫn bài mới:

b.1/ Bớc 1: Cách sử dụng bản đồ:

* HĐ1: Làm việc với cả lớp HS: Đại diện 1 số HS trả lời

? Tên bản đồ cho ta biết điều gì

? Dựa vào 1 số bảng chú giải ở hình 3

(Bài 2) để đọc các ký hiệu của 1 số đối

t-ợng địa lý

? Chỉ đờng biên giới phần đất liền của

Việt Nam với các nớc láng giềng trên

Trang 17

hình 3 (Bài 2) và giải thích vì sao lại biết

đó là biên giới quốc gia

- GV giúp HS nêu đợc các bớc sử dụng

bản đồ nh SGK

b.2/ Bớc 2: Bài tập

* HĐ2: Thực hành theo nhóm - Các nhóm lần lợt làm các bài tập a, b

- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp

- GV nghe, gọi các nhóm khác sửa chữa,

bổ sung

- Câu trả lời đúng bài b ý 3

+ Các nớc láng giềng Việt Nam là: Lào,

Cam – pu – chia, Trung Quốc

+ Vùng biển nớc ta là 1 phần của biển

- 1 em lên chỉ vị trí của tỉnh (thànhphố) mình đang sống

- 1 em lên nêu tên những tỉnh, thànhphố giáp với tỉnh (thành phố) mình đangsống

1 Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật

2 Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong 1 bàivăn cụ thể

II Đồ dùng:

Trang 18

- Giấy khổ to viết các câu hỏi ở phần nhận xét và 9 câu văn ở phần bài tập.III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là kể chuyện HS: - 1 em trả lời

- 1 em nói về nhân vật trong truyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

2 Phần nhận xét:

a HĐ1: Đọc truyện bài văn bị điểm

không (yêu cầu 1).

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HS: 2 em khá nối nhau đọc 2 lần cả bài

b HĐ2: Từng cặp HS trao đổi thực hiện

yêu cầu 2, 3.

- Tìm hiểu yêu cầu của bài + HS đọc yêu cầu của bài tập 2, 3

+ 1 em giỏi lên bảng thực hiện thử 1 ýcủa bài tập 2

 GV nhận xét bài làm của HS

- Làm việc theo nhóm:

+ Chia lớp thành các nhóm, phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi sẵn các câu hỏi

(Giờ làm bài: nộp giấy trắng)

HS: Làm bài theo nhóm, ghi kết quả vàogiấy

- Cử tổ trọng tài 3 em tính điểm theo tiêu

chuẩn sau:

- Trình bày kết quả nhóm mình, dán lênbảng

+ Lời giải: Đúng / sai

+ Thời gian: Nhanh / chậm

+ Cách trình bày: Rõ ràng / lúng túng

ý 1: a) Giờ làm bài: Nộp giấy trắngb) Giờ trả bài: Im lặng, mãi mớinói

Trang 19

vai trò của chất bột đờng

I Mục tiêu:

- HS có thể sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc

động vật, thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó

- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đờng và nhận ra nguồngốc của những thức ăn chứa chất bột đờng

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 10, 11 SGK

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét, cho điểm

HS: Trả lời câu hỏi bài trớc

2 Bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài.

b Dạy bài mới:

b.1/ HĐ1: Tập phân loại thức ăn

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

+ Bớc 1: Yêu cầu HS mở SGK và trao

đổi theo cặp để trả lời câu hỏi 3 SGK HS: - Làm việc theo cặp đôi nói tên thức

ăn, đồ uống mà các em dùng hàng ngày

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w