Học sinh nêu tên bài trước.. Giáo viên giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh đọc to các vần ở dòng đầu tiên mỗi bài. Giáo viên đính bảng ôn tập đã kẻ sẵn lên bảng lớp... 3.Ôn tập các v[r]
Trang 1ẦN 23 THỨ HAI Ngày soạn: 20/ 2/ 2010
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu vần oanh, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oanh
Cài tiếng doanh
GV nhận xét và ghi bảng tiếng doanh
Gọi phân tích tiếng doanh
GV hướng dẫn đánh vần tiếng doanh
Dùng tranh giới thiệu từ “doanh trại”
+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng doanh, đọc trơn từ
doanh trại
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : sáng choang; N2 :dài ngoẵng
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
o – a – nh – oanh
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.-Thêm âm d đứng trước vần oanh.Toàn lớp
Trang 2Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: oanh, doanh
GV nhận xét và sửa sai
*Vần 2 : vần oach (dạy tương tự )
+ So sánh 2 vần oanh và oach
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oach, hoạch
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng và câu 5 em, đồng thanh lớp
Trang 3GV chấm bài nhận xét và sửa sai
3.Luyện nói: Chủ đề: Nhà máy, cửa hàng,
doanh trại
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Nhà
máy, cửa hàng, doanh trại.”
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm
viết vào giấy các từ có chứa vần oanh và
oach mà nhóm tìm được (không lấy những
từ có trong bài), thời gian giành cho việc
này khoảng 3 phút Sau đó các nhóm cử
người dán tờ giấy ghi đó lên bảng Cho đọc
để kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc
của các nhóm Nhóm nào ghi được nhiều từ
đúng nhóm đó sẽ thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
- Lớp viết bài vào vở tập viết
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
- -Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI : CÂY HOAI.Mục tiêu :
- Kể được tên và nêu lợi ích một số cây hoa
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa H/s khá ,giỏi : kể một số cây hoatheo mùa ;ích lợi , màu sắc , hương thơm
Trang 4-Có ý thức chăm sóc cây hoa ở nhà, không bẻ cành,hái hoa ở nơi công cộng.
II.Đồ dùng dạy học:
-Đem các loại cây hoa đến lớp Hình cây hoa phóng to theo bài 23
-Chuẩn bị phiếu kiểm tra
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài.
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều rau?
+ Khi ăn rau cần chú ý điều gì?
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Quan sát cây hoa:
Mục đích: Biết được các bộ phận của cây
hoa phân biệt được các loại hoa khác nhau
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây
hoa (bông hoa) đã mang đến lớp và trả lời
các câu hỏi:
+ Chỉ rõ bộ phận lá, thân, rể của cây hoa?
+ Vì sao ai cũng thích ngắm hoa?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh chỉ và nêu tên các bộ
phận của cây hoa mà mang đến lớp, …
Giáo viên kết luận:
Có rất nhiều loại rau khác nhau Mỗi loại
hoa có màu sắc, hình dáng và hương thơm
khác nhau Có nhiều loại hoa có màu sắc
đẹp, có loại hoa có sắc lại không có hương
thơm, có hoa có màu sắc lại có cả hương
thơm
Các loại hoa đều có rể, thân, lá và hoa
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời
theo các hình trong SGK Biết lợi ích lợi của
việc trồng hoa
Các bước tiến hành:
Bước 1:
Học sinh trả lời các câu hỏi trên
Học sinh mang cây hoa bỏ lên bàn để giáoviên kiểm tra
Học sinh chỉ vào cây hoa đã mang đến lớp
và nêu các bộ phận của cây hoa
-Vì hoa thơm và đẹp
Học sinh xung phong trình bày trước lớpcho cả lớp xem và nghe
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây hoa khác màcác em biết
Trang 5GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và
dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi
sau trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên
+ Các ảnh và tranh ở trang 48,49 trong
SGK có các loại hoa nào?
+ Em còn biết có những loại hoa nào nữa
không?
+ Hoa được dùng để làm gì?
Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết
về cây hoa mà các em đã học
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Chia lớp thành 2 đội, giáo viên dán 2 phiếu
kiểm tra lên bảng Trong thời gian 3 phút
đội nào được nhiều câu đúng nhất đội đó sẽ
thắng cuộc (mỗi học sinh chỉ được quyền
ghi một dấu)
CÂU HỎI TRONG PHIẾU
Hãy đánh dấu “Đ” hoặc “S” vào ô
trống nếu thấy câu trả lời là đúng hay sai:
1 Cây hoa là loại thực vật
2 Cây hoa khác cây su hào
3 Cây hoa có rể, thân, lá, hoa
4 Lá của cây hoa hồng có gai
5 Thân cây hoa hồng có gai
6 Cây hoa để trang trí, làm cảnh, làm nước
hoa
7 Cây hoa đồng tiền có thân cứng
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
+ Hãy cho biết ích lợi của cây hoa?
Giáo dục bảo vệ chăm sóc hoa
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe
Trang 6THỨ BA Ngày soạn: 20/ 2/ 2010
Ngày giảng: / / 2010 Tiết 1: TOÁN
VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Bài 4: 3 em, mỗi em làm 2 phép tính
Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên
bảng
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
*Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác
vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
+ Đặt thước có chia vạch lên tờ giấy trắng,
tay trái giữ thước, tay phải cầm bút chấm 1
điểm trùng với vạch số 0, chấm 1 điểm
trùng với vạch 4
+ Dùng bút nối điểm vạch ở 0 với điểm
vạch ở 4 theo mép thước thẳng
+ Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu và B
bên điểm cuối của đoạn thẳng Ta đã vẽ
được đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
* Học sinh thực hành vẽ đoạn thẳng
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ các đoạn
thẳng có độ dài như yêu cầu SGK
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài
toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn
Trang 7thành bài tập của mình.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn học sinh vẽ theo các cách vẽ
khác nhau
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Đoạn thẳng AB dài 5 cm, đoạn thẳng BCdài 3 cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài baonhiêu cm ?
Giải
Cả hai đoạn thẳng có ddộ dài là:
5 + 3 = 8 (cm)
số : 8 cmHọc sinh thực hiện vẽ các đoạn thẳngviên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
-Đọc được các vần oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt.từ và câu ứng dụng
- Viết được các vần oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình
Trang 8GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oat, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oat
Cài tiếng hoạt
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạt
Gọi phân tích tiếng hoạt
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạt
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạt hình”
+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng hoạt, đọc trơn từ hoạt
hình
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oat , hoạt
GV nhận xét và sửa sai
*Vần 2 : vần oăt (dạy tương tự )
+ So sánh 2 vần oat và oăt
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oăt, choắt
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
o – a – tờ – oat
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
-Thêm âm h đứng trước vần oat và thanhnặng dưới âm a
Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – oat – hoat – nặng – hoạt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Trang 9Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
rút câu, đoạn ghi bảng:
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn
cây Đó là chú bé hoạt bát nhất của cánh
rừng
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào
chữ theo lời đọc của giáo viên
2.Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm
GV nhận xét và sửa sai
3.Luyện nói: Chủ đề: “Phim hoạt hình”.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Phim
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáoviên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ởdấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấuchấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thiđọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt,nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
-Lớp viết bài vào vở
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáoviên
Học sinh khác nhận xét
Học sinh tự nói theo chủ đề
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6em
Toàn lớp
Trang 104.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 10 em Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm
kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong
thời gian nhất định nhóm nào nói được
nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
- Phân biệt được hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi
bộ
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Học sinh tự liên hệ về việc mình đã cư xử
với bạn như thế nào?
Gọi 3 học sinh nêu
+ Bạn đó là bạn nào?
+ Tình huống gì xãy ra khi đó?
+ Em đã làm gì khi đó với bạn?
+ Tại sao em lại làm như vậy?
+ Kết quả như thế nào?
HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử củamình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏi trên.Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Trang 11GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
từng bức tranh bài tâp 1
Giáo viên kết luận
Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè,
khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh,
đi vào vạch sơn trắng quy định (giáo viên
giới thiệu đèn xanh và vạch sơn trắng quy
định cho học sinh thấy)
Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía
tay phải
Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở
bài tập 2 và cho biết:
+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào
sai? Vì sao? Như thế có an toàn hay không?
GV kết luận:
Tranh 1; Ở đường nông thôn, hai bạn học
sinh và một người nông dân đi bộ đúng, vì
họ đi vào phần đường của mình, sát lề
đường bên phải Như thế là an toàn
Tranh 2: Ở thành phố,có ba bạn đi theo tín
hiệu giao thông màu xanh, theo vạch quy
định là đúng hai bạn đang dừng lại trên vỉa
hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng, những bạn
này đi như vậy mới an toàn Một bạn chạy
ngang đường là sai, rất nguy hiểm cho bản
thân vì tai nạn có thể xãy ra
Tranh 3: Ở đường phố hai bạn đi theo vạch
sơn khi có tín hiệu đèn xanh là đúng, hai
bạn dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ cũng
đúng, một cô gái đi trên vỉa hè là đúng,
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh
và nêu các ý kiến của mình khi quan sát vànhận thấy được
Học sinh phát biểu ý kiến của mình trướclớp
Học sinh khác nhận xét
Học sinh nhắc lại
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận.Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả,
bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 12những người này đi bộ đúng quy định là
đảm bảo an toàn
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:
+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua
đường nào? Đi đâu?
+ Đường giao thông đó như thế nào? có
đèn tín hiệu giao thông hay không? Có vạch
sơn dành cho người đi bộ không?, có vỉa hè
không?
+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?
+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi những
học sinh thực hiện tốt việc đi lại hằng ngày
theo luật giao thông đường bộ Cần lưu ý
những đoạn đường nguy hiểm, thường xãy
ra tai nạn giao thông
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật
giao thông đường bộ
Học sinh liên hêï thực tế theo từng cá nhân
và nói cho bạn nghe theo nội dung các câuhỏi trên
Học sinh nói trước lớp
Học sinh khác bổ sung
Học sinh nêu tên bài học và trình bày quyđịnh về đi bộ trên đường đến trường hoặc đichơi theo luật giao thông đường bộ
THỨ TƯ Ngày soạn: 20/ 2/ 2010
Ngày giảng: / / 2010 Tiết 1: THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠII.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình , bụng củabài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác toàn thân của bài thể dục phát triểnchung
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Trang 13Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2
phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa
hình tự nhiên ở sân trường 40 đến 60 mét
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim
Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô
nhịp cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo
viên chỉ hô nhịp không làm mẫu
Chú ý: Khi cúi xuống không được co gối.
+ Ôn 6 động tác TD đã học (vươn thở, tay,
Cho học sinh tập hợp những điểm khác
nhau trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ
mình điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng
Lớp trưởng báo cáo cho giáo viên
* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1
đến em cuối cùng Tổ 1 điểm số xong, chỉ
dẫn cho tổ 2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho
đến hết
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 4 – 5
phút
GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại
cách chơi Tổ chức cho học sinh chơi thi
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên để điểm số từ em số 1 đến em cuốicùng của lớp
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác
Trang 14- Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20.Biết cộng (không nhớ) các số
trong phạm vi 20.Biết giải bài toán.(B1,b2, b3, b4)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Gọi học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng cho
trước
Dãy 1: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm
Dãy 2: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 10 cm
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
* Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài, nên
viết theo thứ tự từ 1 đến 20
Cho học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách làm dạng toán này
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh nêu
2 học sinh nêu
Học sinh hai dãy thực hiện bài tập theo yêucầu của giáo viên vẽ đoạn thẳng 6 cm vàđoạn thẳng 10 cm
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêuCách 1
Cách 2
Trang 15Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Giáo viên hỏi: Muốn tính tất cả có bao nhiêu
cái bút ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải vào vở và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm bảng lớp và nêu kết quả
Gọi học sinh khác nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi lại nội dung bài vừa học
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Có bút xanh
Có bút đỏ
Ta lấy số bút xanh cộng số bút đỏ
GiảiHộp cái bút có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cái bút)
Đáp số: 15 cái bútĐiền số thích hợp vào ô trống
-Đọc được các vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 91- 97
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 91- 97
-Nghe, hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chú Gà Trống
khôn ngoan.H/s khá ,giỏi kể được từ 2-3 đoạn truyện theo tranh
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập trong SGK
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :