1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chương III. §4. Cấp số nhân

6 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 42,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách tìm số hạng tổng quát và cách tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân trong các trường hợp không phức tạp.. - Biết vận dụng các kết quả lí thuyết đã học để giải quy[r]

Trang 1

Trường:

BÀI 4: CẤP SỐ NHÂN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Về kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm vững khái niệm cấp số nhân

- Năm được tính chất đơn giản về ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân

- Nắm vững công thức số hạng tổng quát của một cấp số nhân

- Nắm vững công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân

- Giải được một số bài tập cơ bản

2 Về kĩ năng:

- Biết dựa vào định nghĩa để nhận biết một CSN

- Biết cách tìm số hạng tổng quát và cách tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp

số nhân trong các trường hợp không phức tạp

- Biết vận dụng các kết quả lí thuyết đã học để giải quyết các bài toán đơn giản liên quan đến cấp số nhân ở các môn học khác, củng như trong thực tế cuộc sống

3 Về thái độ, tư duy:

- Rèn luyện tư duy logic, biết khái quát hóa, tương tự

- Rèn luyện thái độ học tập tích cực Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: SKG, Giáo án Cần chuẩn bị trước bảng tóm tắt nội dung của

bài toán mở đầu, Các tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Học thuộc bài củ, Xem trước bài CSN, SGK, dụng cụ học tập.

Năm học: 2017-2018

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật 365.

IV TIẾN TRÌNH BÀY GIẢNG

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp (2 phút)

2 Kiểm tra bài củ (7 phút)

+ Định nghĩa Cấp số cộng?

+ Một cấp số cộng có 11 số hạng Tổng các số hạng là 176 Hiệu giữa số

hạng đầu và số hạng cuối là 30 Tìm CSC đó?

3 Làm việc với bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cấp số nhân

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

20 phút

- GV cho bài toán mở đầu:

Giả sử có 1 người gửi 10 triệu đồng với kì hạn 1 tháng vào ngân hàng nói trên và lãi suất của loại kì hạn này là 0,04%

a) Hỏi 6 tháng sau, kể từ ngày gửi, người đó đến ngân hàng để rút tiền thì

số tiền rút được (gồm cả vốn và lãi) là bao nhiêu?

b) Cũng câu hỏi như trên, với thời điểm rút tiền là

- Với mỗi số nguyên dương n, kí hiệu là u n

là số tiền mà người đó rút được (gồm cả vốn lẫn lãi) sau n tháng kể từ ngày gửi

Ta có:

u1=107+ 107.0,004 = 10 7.1,004 ;

u2=u1+u1.0,004=u1.1,004

u3=u2+u2.0,004=u2.1,004

u n=u n−1+u n−1 .0,004=u n−1.1,004∀ n ≥ 2

HỌC SINH KHÔNG THỂ TỰ NGHĨ ĐỂ LÀM ĐƯỢC – GIÁO VIÊN CẦN DẪN DẮT THÊM

a) Vậy sau 6 tháng người

đó rút được:

u6=u5.1,004=?

b) Vậy một năm người

Bài toán mở đầu:

Với mỗi số nguyên dương n, kí hiệu là

u n là số tiền mà người đó rút được (gồm cả vốn lẫn lãi) sau n tháng kể từ ngày gửi

Ta có:

u1=10 7 1,004

u2=u1.1,004

u3=u2.1,004

u n=u n−1.1,004

TQ, ta có:

u n=u n−1.1,004

1 Định nghĩa

CSN là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn) trong đó kể từ số hạng thứ 2, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng trước nó nhân với một số

Trang 3

một năm kể từ ngày gửi?

* Gọi HS làm câu a Sau

đó gọi HS khác trả lời câu b

* Nhận xét tính chất dãy

số ( u n ) nói trên?

* Tổng quát dãy số ( u n

) được gọi là CSN khi nào?

Ví dụ 1:

H1: Trong các dãy số

sau, dãy số nào là CSN?

Vì sao? TÌM SỐ HẠNG ĐẦU VÀ CÔNG BỘI

a) 4; 6; 9; 13,5

b) -1.5; 3; -6; -12; 24;

-48; 96; -192 c) 7; 0; 0; 0; 0

đó rút được:

u12=u11.1,004=?

+ Kể từ số hạng thứ 2, mỗi số hạng đều bằng tích của số hạng đứng ngay trước nó và 1,004

+ ( u n ) là CSN khi và chỉ khi: ∀ n≥ 2, u n =

u n−1 q

a) Dãy số là CSN; vì kể

từ số hạng thứ 2, mối số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với 1,5

b) Không là CSN

c) là CSN với công bội

q = 0

không đổi q

Số q đgl công bội của CSN

u n+ 1=u n .q Với n ∈ N¿

Hoạt động 2: Công thức tính số hạng tổng quát

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

15 phút

Ví dụ 2:

* Từ bài toán mở đầu, hãy biểu diễn các số hạng

u n (n ≥2) theo u1 và công bội q = 1,004?

+ u1=107.1,004

u2=u1.1,004

u3=u2.1,004=u1.(1,004 )2

u n=u n−1 .1,004=u1.(1,004 ) n−1 ,

∀ n≥ 2

+ u n=u1 (q ) n−1 ,

∀ n≥ 2

Từ bài toán mở đầu:

u1=107.1,004

u2=u1.1,004

u3=u1 (1,004)2

u n=u1 (1,004) n−1 ,

∀ n≥ 2

2 Số hạng tổng quát Định lí 1: Nếu CSN

Trang 4

* Tổng quát CSN ( u n )

có số hạng đầu u1 và công bội q ≠ 0 có số hạng tổng quát u n=?

VÍ DỤ:

có số hạng đầu là

u1 và công bội q thì

số hạng tổng quát

u n được xác định bởi công thức:

u n=u1 (q ) n−1 ,

∀ n≥ 2

Hoạt động 3: Tính chất các số hạng của cấp số nhân

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

18 phút

Ví dụ 3:

* Gọi từng học sinh đứng tại chỗ với mỗi ví dụ ở ví

dụ 1

Từ mỗi ví dụ 1a sau đó là 1b cho HS nhận xét kể từ

số hạng thứ 2, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng cuối đối với CSN hữu hạn) liên hệ thế nào với 2 số hạng kề nó trong dãy?

* Hãy phát biểu tính chất nêu trên?

CM: Gọi q là công bội

của CSN ( u n ) Xét 2 trường hợp:

+ q = 0: hiển nhiên

hạng đứng trước và ngay sau nó?

H2: Có hay không CSN (

u n ) mà u99=−99 và

u101=101?

+ Đối với CSN 1a + Đối với CSN 1b

+ Nếu ( u n ) CSN thì

u k2=u k−1 u k +1 ,

∀ k ≥2

+ u k=u k−1 q ( k ≥ 2)

u k +1=u k q(k ≥ 2)

+Nhân các vế tương ứng

ta có đpcm

+ Không tồn tại, vì nếu ngược lại ta sẽ có:

u1002

=u99.u101<0

3 Tính chất Định lý 2: Trong một

CSN, bình phương của mỗi số hạng đứng

kề với nó, nghĩa là

u k2=u k−1 u k +1 với

|u k|=√u k−1 u k +1

Trang 5

Hoạt động 4: Tổng n số hạng đầu của một CSN

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

25 phút

Ví dụ 4:

H3: CSN ( u n ) có số hạng đầu u1 và công bội q Mỗi số nguyên dương n, Gọi S n là tổng

n số hạng đầu tiên của nó

Tính S n

S

( ¿¿n=u1 +u2 + +un)?

¿ Khi q = 1, khi q ≠ 1?

GỢI Ý THÊM:

Ví dụ 5: Cho CSN ( u n )

u3=24, u4=28.

Tính S5ta phải làm gì?

+ Khi q = 1 thì u n=u1

S n=n u1

+ Khi q ≠ 1:

S n=u1+u2+ +un

= u1 +u1q+ +u1.q n−1

(1) Nhân 2 vế với q ta được:

q S n

= q u1+u1q2+ +u1.q n

(2) Trừ từng vế tương ứng của các đẳng thức (1) và (2) ta được:

(1-q) S n = u1.(1−q n)

với q ≠ 1 suy ra đpcm

+ Tìm u1 và q

u1=u4

u3=2 ;

24 = u3=u1 21

= ¿

u1=6

S5=186

4 Tổng n số hạng đầu của một CSN

Cho CSN ( u n ) với công bội q ≠ 1 thì

S n là:

S n=u1. 1−q

n 1−q

4 Dặn dò và củng cố ( 3 phút)

+ Lý thuyết: Củng cố từng phần trong quá trình dạy học hoặc có thể củng cố nhanh theo dàn bài sẵn trên bảng

+ Bài tập:

1) Tìm công bội q và tổng các số hạng của CSN hữu hạn, biết số hạng đầu

u1=2 và số hạng cuối u11=64 ?

5 Hướng dẫn bài tập về nhà (1 phút)

+ Học thuộc các công thức, các định lý, định nghĩa bài CSN

Trang 6

+ Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong sgk.

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w