Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi baûng Hoạt động 1 : ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VAØ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DAÏNG AX + B = 0 GV neâu caâu hoûi: HS trả lời: OÂN TAÄP [r]
Trang 1Giáo án Đại số 8
§ ÔN TẬP CHƯƠNG III
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học của chương (chủ yếu là phương trình một ẩn)
2/ Kỹ năng:
Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn (phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.)
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập hoặc bài giải mẫu Phấn màu, thước kẻ
HS:-.Bảng nhóm, phấn viết bảng, thnước kẻ
-.HS làm các câu hỏi ôn tập chương III và các bài tập ôn tập (từ bài 50 đến bài 53)
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Th.Gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ
DẠNG AX + B = 0 23ph
GV nêu câu hỏi:
1) Thế nào là hai phương trình
tương đương? Cho ví dụ
-Nêu hai quy tắc biến đổi phương
trình?
Bài tập 1: Xét xem các cặp
phương trình sau có tương đương
không?
a)x – 1 = 0 (1) và x2 – 1 = 0 (2)
b)3x + 5 = 14 (3) và 3x = 9 (4)
c)1(x 3) 2x 1(5) và x – 3)
= 4x + 2 (6)
d) 2x= 4(7) và x2 = 4 (8)
HS trả lời:
HS hoạt đôïng nhóm làm bài tập 1
Đại diện các nhóm trình bày bài giải
Nhóm 1 trình bày câu a, b Nhóm 2 trình bày câu c, d Nhóm 3 trình bày câu e
ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
Bài tập 1:
e) 2x – 1 = 3 (9) và x (2x – 1) = 3x
(10)
GV cho HS hoạt động nhóm khoảng
7 pút thì yêu cầu đại diện của các
nhóm lên bảng trình bày bài giải
(nội dung câu hỏi 2 trang 32 SGK)
GV nêu câu hỏi 3: Với điều kiện
nào của a thì phương trình ax + b =
0 là một phương trình bậc nhất?
(a và b là hai hằêng số)
Câu hỏi 4: Một phương trình bậc
nhất một ẩn có mấy nghiệm? Đánh
dấu “X” vào ô vuông ứng với câu
trả lời đúng…
(GV đưa đề bài lên bảng phụ)
GV hỏi: Phương trình có dạng
ax + b = 0 khi nào:
HS quan sát và phát hiện : Một HS lên bảng làm
HS: Phương trình có dạng ax + b = 0 khi:
+Vô nghiệm nếu a = 0 và b 0¹
Ví dụ: 0x + 2 = 0 +Vô số nghiệm nếu a = 0 và b= 0 đó là phương trình 0x = 0
Hai HS lên bảng chữa bài tập
Câu hỏi 2 trang 32 SGK Câu hỏi 3:
Câu hỏi 4:
Giải:
luôn có một nghiệm duy nhất
x
Bài 50 (a, b) trang 52 SGK.
Giải:
a)Giải phương trình:
3 – 4x (25 – 2x) = 8x2 + x – 300
3 – 100x + 8x2 = 8x2 + x – 300
- 100x – x = - 300 – 3
-101x = - 303
x = 3
Tiết 54
Trang 2
+Vô nghiệm? Cho ví dụ
+Vô số nghiệm?
Bài tập 2 (bài 50 (a, b) trang 52
SGK)
GV yêu cầu hai HS lên bảng chữa
bài tập
Học sinh khác theo dõi, nhận xét
b)2(1 3x) 2 3x 7 3 2x 1 ( 4 )
+
-8 1 3x 2 2 3x( ) ( ) 140 15 2x 1( )
=
8 – 24x – 4 – 6x = 140 – 30x – 15
-30x + 30x = -4 + 140 – 15
0x = 121 Phương rình vô nghiệm
GV: nêu lại các bước giải phương
trình trên
HS: Để giải phương trình trên ta làm các bước:
-Quy đồng mẫu hai vế của phương trình
-Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
-Thu gọn và giải phương trình nhận được
Để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 ta làm các bước (không chứa ẩn ở mẫu)
-Quy đồng mẫu hai vế của phương trình
-Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia -Thu gọn và giải phương trình nhận được
Hoạt động 2 : GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
10 ph
Bài 51 (a, d) trang 33 SGK
Giải các phương trình sau đưa về
phương trình tích
a)(2x + 1) (3x – 2) = (5x – 8) (2x+
1)
GV gợi ý:
Chuyển vế rồi phân tích vế trái
thành nhân tử
d)2x3 + 5x2 – 3x = 0
Bài 53 trang 34 SGK
Giải phương trình:
Hai HS lên bảng làm
HS1 làm câu a
HS2 làm câu d
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 51 (a) trang 33 SGK.
a)(2x + 1) (3x – 2) = (5x – 8) (2x+ 1)
(2x + 1)(3x – 2) – (5x – 8)(2x + 1)
(2x + 1)(3x – 2 – 5x + 8) = 0
(2x + 1)(-2x + 6) = 0
(2x + 1) = 0 hoặc – 2x + 6 = 0
x = 1 hoặc x = 3
2
S = 1 ; 3
2
Bài 51 (d) trang 33 SGK.
d)2x3 + 5x2 – 3x = 0
x(2x2 + 5x – 3) = 0
x(2x2 + 6x – x – 3) = 0
x[2x(x + 3) – (x + 3)] = 0
x(x + 3) (2x – 1) = 0
x = 0 hoặc x = -3 hoặc x = 1
2
S = 0; 3; 1
2
Bài 53 trang 34 SGK
Giải phương trình:
Trang 3
GV: Quan sát phương trình em có
nhận xét gì?
GV:
Vậy ta sẽ cộng thêm 1 đơn vị vào
mỗi phân thức, sau đó biến đổi
phương trình về dạng phương trình
tích
Sau đó , GV yêu cầu HS lên bảng
giải tiếp
HS nhận xét : ở mỗi phân thức, tổng của tử và mẫu đều bằng x + 10
HS giải tiếp
x 10 x 10 x 10 x 10
x 10 x 10 x 10 x 10
< = > + = +
(X + 10) 1 1 1 1 = 0
9 + 8 - 7 - 6
x + 10 = 0
x = -10
Hoạt động 3 : GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
10 ph
Bài 52 (a, b) trang 33 SGK
a)
2x 3 - - x 2x 3 - = x
GV nêu câu hỏi 5: Khi giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý
điều gì?
Sau đó yêu cầu HS làm bài trên
phiéu học tập
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
GV cho HS làm bài trên phiếu học
tập khoảng 3 phút thì yêu cầu dừng
lại GV và HS lớp kiểm tra bài làm
của hai HS (Mỗi bài một câu)
HS: Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta cần tìm điều kiện xác định của phương trình
Các giá trị tìm được của ẩn trong quá trình giải phải đối chiếu với ĐKXĐ, những giá trị của x thoả mãn ĐKXĐ là nghiệm của phương trình đã cho
HS làm trên phiếu học tập
HS nhận xét chữa bài
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN
Ở MẪU
Bài 52 (a, b) trang 33 SGK
a)
2x 3 - - x 2x 3 - = x
Giải:ĐKXĐ: x và x 0¹ 3
5 2x 3
x 3
-=
-x - 3 = 10-x – 15
- 9x = - 12
x = 4
3
S = 4
3
ì ü
ï ï
í ý
ï ï
ỵ þ
b)
+
-ĐKXĐ : x 2 và x 0¹ ¹
S = {-1}
2 ph
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại các kiến thức về phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình.
Bài tập về nhà số 54, 55, 56 trang 34 SGK; bài số 65, 66, 68, 69 trang 14 SBT
Tiết sau ôn tập tiếp về giải bài toán bằng cách lâïp phương trình