Sử dụng được thước, êke, mô hình tứ giác, phiếu học tập để vẽ các đoạn thẳng song song , bằng nhau và minh họa cho lập luận.. (9) Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NAM BÀI THU HOẠCH TẬP HUẤN PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHỦ LÝ MOĐUN 2- GDPT 2018
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Minh
Đơn vị: Trường THCS Kim Bình
Câu hỏi 1: Thầy / cô hãy cho biết tên gọi của Mođun 2 và các nội dung cơ bản của Mođun 2 trong chương trình tập huấn GDPT 2018? Nêu các yêu cầu cần đạt sau khi nghiên cứu xong Mođun 2?
Câu hỏi 2: Thầy/ cô hãy cho biết sự khác nhau giữa dạy học, giáo dục tiếp cận nội dung và dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Câu hỏi 3: Mô tả và phân tích quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH một chủ đề trong môn Toán Vận dụng nó cho việc xây dựng KHBD cho một chủ đề, bài học cụ thể
Trả lời Câu 1:
* Tên gọi của Mođun 2: “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Toán”
* Các nội dung cơ bản của Mođun 2 trong chương trình tập huấn GDPT 2018:
− Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về PP, KTDH và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS;
− Lựa chọn, sử dụng các PP, KTDH phù hợp trong môn Toán nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS theo CT GDPT 2018;
− Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với HS THCS
* Các yêu cầu cần đạt sau khi nghiên cứu xong Mođun 2:
− Phân tích được những vấn đề chung về PP, KTDH và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS;
− Lựa chọn, sử dụng được các PP, KTDH, giáo dục phù hợp trong môn Toán nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS theo CT GDPT 2018;
− Lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS
− Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng các
PP, KTDH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ở trường
THCS
Câu 2: Sự khác nhau giữa dạy học, giáo dục tiếp cận nội dung và dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực
Trang 3Câu 3:
* Mô tả và phân tích quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH một chủ đề trong môn Toán:
Quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH chủ đề (bài học) để phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong môn Toán như sau:
Xác định
Lựa chọn và
Xác định PP, Thiết kế tiến xây dựng
nội dung
dạy học
Sơ đồ 3.1 Quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong môn Toán
Phần tiếp theo sẽ trình bày chi tiết các bước trong quy trình trên và minh hoạ bằng việc xây dựng KHBD chủ đề “HÌNH BÌNH HÀNH” (Lớp 8)
I MỤC TIÊU
Phẩm
chất,
năng lực
1 Năng lực toán học
Năng lực
tư duy và
lập luận
toán học
Thực hiện được việc lập luận hợp lí khi lựa chọn các kiến thức để đưa ra 2đt //, = nhau, định nghĩa, tính chất, dhnb hbh,
(1)
Năng lực
mô hình Sử dụng được thước kẻ, êke, dụng cụ mô hình , phiếu học tập có sẵn để vẽ hình bình hành, nhận dạng hbh, (2)
Trang 4hóa toán
học Giải quyết được những vấn đề toán học trong phiếu học tập, file chiếu (3)
Thể hiện được lời giải toán học vào ngữ cảnh thực tiễn
Năng lực
giao tiếp
toán học
Phân tích, lựa chọn, trích xuất được các thông tin cần thiết từ kết luận trong các phiếu học tập
(5)
Trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận
để đưa ra định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hbh, chứng minh các đoạn thẳng //, bằng nhau trong sự tương tác với bạn cùng nhóm và trước lớp
(6)
Sử dụng được định nghĩa, tính chất, dhnb đề vẽ hbh, chứng minh tg là hbh, chứng minh các đoạn thẳng //, bằng nhau
(7)
Năng lực
sử dụng
công cụ và
phương
tiện toán
học
Sử dụng được thước, êke, mô hình tứ giác, phiếu học tập để vẽ các đoạn thẳng song song , bằng nhau và minh họa cho lập luận
(8)
2 Năng lực chung
Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
Đề xuất giải pháp phù hợp cách chứng minh 2 đt //, =n,
tc, dhnb hbh
(9)
Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động
(10)
3 Phẩm chất chủ yếu
Trung thực Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của
nhóm mình, nhóm bạn
(11)
Trách
nhiệm Tự giác thực hiện các nhiệm vụ đã được giao (12)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu soạn giảng
- com pa, thước, thước đo góc
- HS: Thước, com pa
- Phiếu học tập cho các hoạt động 1, 2, 3, 4
- File trình chiếu
Trang 52 Chuẩn bị của học sinh
Đồ dùng học tập: bút, thước kẻ, bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
học
Mục tiêu
đánh giá Hoạt động 1:
Khởi động
(1) (3) (6) (9) (12)
- file chiếu
?Tứ giác ABCD này có gì đặc biệt về cạnh so với các tứ giác
đã học
- Phương pháp:
Đàm thoại, nêu
và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Đại diện nhóm nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2:
Khám phá
(1) (2) (3) (5) (6) (7) (9) (10) (11) (12)
HS nắm được định nghĩa hbh, biết vẽ hình bình hành và biết chứng minh một
tứ giác là hình bình hành
- Phương pháp:
giải quyết vấn
đề, bằng mô hình hóa toán học
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hs đánh giá,
GV đánh giá
HS nắm được các tính chất của hbh, biết cm các
tc đó
- Phương pháp:
Dạy học toán qua tranh luận khoa học
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
- GV đưa ra phiếu học tập – Hs thảo luận nhóm trả lời
- Đại diện nhóm khác đánh giá, GV đánh giá
HS nắm được các dấu hiệu nhận biết hình bình hành và cm các dấu hiệu đó, biết vận dụng
- Phương pháp : Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn
đề
- Học sinh tự đánh giá
- Giáo viên đánh giá
Trang 6các dấu hiệu đó
để nhận dạng các tứ giác có là hbh hay không,
từ đó cm các đoạn thẳng = , góc = , đt song song
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động 3:
Luyện tập
(2) (7) (8)
vẽ hình bình hành MNPQ?
trong hình bình hành mà em vừa
vẽ, em hãy chỉ
ra các cạnh bằng nhau? Các góc bằng nhau? Các đoạn thẳng bằng nhau?
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn
đề
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Học sinh tự đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên đánh giá
Hoạt động 4:
Vận dụng –
Tìm tòi
(7) (8) (9) (12)
? Qua bài học hôm nay các em
đã được học về những vấn đề gì
- GV đưa bài tập điền khuyết để củng cố lý thuyết
- Phương pháp : Đàm thoại
- Kĩ thuật : Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Học sinh tự đánh giá
- Giáo viên đánh giá
pháp : Thuyết trình
- Kĩ thuật : Công não
- Học sinh tự đánh giá
B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
a Mục tiêu: (1) (3) (6) (9) (12)
b Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV dùng file chiếu
Trang 7Cho hình vẽ:
Chứng tỏ rằng: AB // CD và AD // BC
- Cho HS hoạt động nhóm 3 phút,
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời cá nhân
+ HS hoạt động nhóm
- Báo cáo nhiệm vụ
+ Đại diện nhóm báo cáo- Nhóm khác nhận xét
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVĐVĐ: Tứ giác ABCD này có gì đặc biệt về cạnh so với các tứ giác đã học -HS : Các cạnh đối của tứ giác ABCD song song với nhau
GV : Tứ giác này được gọi là hình bình hành Vậy hình bình hành được định nghĩa như thế nào , nó có tính chất gì, dầu hiệu nhận biết nó như thế nào? Đề trả lời các câu hỏi này cô và các em cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
2 Hoạt động khám phá
a)Mục tiêu: (1) (2) (3) (5) (7) (6), (9), (10) (11), (12)
b)Tiến trình hoạt động
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu và hình thành khái niệm hình bình hành (8 phút)
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu bài tập ở phần kiểm tra bài
cũ chính là bài ?1 –SGK/90
GV (chiếu) câu hỏi
1.Thế nào là hình bình hành?
2 Nếu ABCD là hbh thì ta có điều gì?
3 Để chứng minh tứ giác ABCD là hình
bình hành ta cần chứng minh điều gì?
1 Định nghĩa
?1 Các cạnh đối của tứ giác ABCD song song với nhau
110 70
70
D
C
C
A
D
B
Trang 84 Để vẽ hình bình hành ta thực hiện như
thế nào?
5 Hình thang ABCD đáy AB và CD có
AD // CB có phải là hình bình hành
không ? Vì sao ?
6 Vậy có thể đ/n hình bình hành cách
khác như thế nào?
Yêu cầu cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời
Thực hiện nhiệm vụ
cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
Báo cáo nhiệm vụ
HS đứng tại chỗ TL
-HS phát biểu định nghĩa hbh
-HS:AB // CD và AD // BC
-HS:Chứng minh AB // CD và AD // BC
-HS:Hình thang ABCD đáy AB và CD
có AD // CB có phải là hình bình hành vì
có các cạnh đối song song
- HS nêu cách vẽ hình bình hành
-HS:Hình bình hành là hình thang có 2
cạnh bên song song
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Hs đánh giá, GV đánh giá
GV: Chốt kt
? Hãy liên hệ Tìm các VD về hình bình
hành trong thực tế
- HS: - HS quan sát và lấy VD
*Định nghĩa : (SGK-90)
BC //
AD
CD //
AB
*Nhận xét (Sgk-90) Hình bình hành là trường hợp đặc biệt của hình thang
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu và tổng hợp các tính chất của hình bình hành (12’)
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: đưa ra phiếu học tập:
Cá nhân HS: Suy nghĩ
2 Tính chất
*Định lý : (SGK-90) 1
1 O
C
A
D
B
Trang 9GV yc HS thảo luận theo nhóm tìm
hiểu các tính chất về cạnh, góc,
đường chéo của hbh bằng cách sử
dụng hbh bằng bìa, bằng suy luận
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS: Suy nghĩ
- GV yc HS thảo luận theo nhóm tìm
hiểu các tính chất về cạnh, góc, đường
chéo của hbh bằng cách sử dụng hbh
bằng bìa, bằng suy luận
Báo cáo nhiệm vụ
? Gọi đại diện nhóm trình bày
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
? Đại diện nhóm khác nhận xét
- GV: NX, chốt các tính chất của hbh
ở các yếu tố: Góc; cạnh; đường chéo
GT ABCD là hbh
AC cắt BD tại O
KL a, AD = BC; AB =DC
b, A C B D ;
c, OA = OC; OB = OD
Chứng minh
a/ Do ABCD là ht có 2 cạnh bên // nên AD
= BC và AB = CD b/ ABC = CDA (c.c.c) B D
Chứng minh tương tự A C
c/ Chứng minh AOB = COD (g.c.g)
OA = OC và OB = OD
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu và tổng hợp các dấu hiệu nhận biết hình bình hành (8phút)
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu 5 dấu hiệu nhận biết hình
bình hành
- Gọi HS đọc lại các dấu hiệu đó
? Để chứng minh một tứ giác ABCD là
hbh ta có những cách nào ?
-GV yêu cầu HS về nhà tự chứng minh các
dấu hiệu đó
? Yêu cầu HSHĐ cặp đôi áp dụng dấu hiệu
trả lời ?3
Biểu điểm – Chấm chéo
Thực hiện nhiệm vụ
- HS: nghe hiểu, suy nghĩ TL
3 Dấu hiệu nhận biết (SGK/91)
HS ghi nhớ các dấu hiệu nhận biết hbh
?3 Các tứ giác là hình bình hành là các hình a, b, d, e Vì … Theo dấu hiệu
Trang 10- HSHĐ cặp đơi áp dụng dấu hiệu trả lời
?3
Chấm chéo
Báo cáo nhiệm vụ
- Cá nhân HSTL:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3 Hoạt động luyện tập ( 5 phút)
a Mục tiêu: (2) (7) (8)
b Tiến trình hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh cả lớp vẽ hình bình hành MNPQ Sau đĩ gọi 2 hs lên bảng
vẽ
? trong hình bình hành mà em vừa vẽ, em hãy chỉ ra các cạnh bằng nhau? Các gĩc bằng nhau? Các đoạn thẳng bằng nhau?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
Báo cáo nhiệm vụ
2HS lên bảng vẽ theo yc của GV
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nhận xét, GV đánh giá
4 Hoạt động vận dụng – Tìm tịi :(5 phút)
a Mục tiêu: (7) (8) (9) (12)
b Tiến trình hoạt động
4.1 Hoạt động vận dụng
Chuyển giao nhiệm vụ
? Qua bài học hơm nay các em đã được học về những vấn đề gì
+ HS nhắc lại định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
a)AB // CD, AD // BC b) AB = CD, AD = BC c) AB // CD, AB = CD (Hoặc AD // BC, AD = BC) d)
e) AC, BD cắt nhau tại trung điểm O
ABCD
là Hbh
Trang 11- GV đưa bài tập điền khuyết để củng cố lý thuyết
1 Hình bình hành là
2.Trong hình bình hành thì
3 Tứ giác có là hình bình hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ làm bài
Báo cáo nhiệm vụ
HS trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
4.2 Hoạt động tìm tòi mở rộng(2 phút)
Chuyển giao nhiệm vụ
- Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành Biết vận dụng tính chất, dhnb vào giải các bài tập về chứng minh hình bình hành
- Làm các bài tập: 44,45,46,47,48,49(sgk)
TB:44;45;46;47(SGK)+60;36(SBT)
K:44->49(SGK)+ 81;81(SBT)
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ làm bài
Báo cáo nhiệm vụ
Giờ học sau
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giờ học sau