1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương I. §7. Hình bình hành

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 62,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì hình thang là tứ giác có hai cạnh đáy song song, lại có thêm hai cạnh bên song song nên theo dấu hiệu nhận biết 1 câu b) đúng .. c) sai vì theo dấu hiệu nhận biết 2 “Tứ giác có [r]

Trang 1

Ngày soạn:20/9/2016

Chủ đề: Hình thang , hình thang vuông, hình thang

cân, hình bình hành,hình chữ nhật, hình thoi,

hình vuông

I MỤC TIÊU: Sau tiết học , HS đạt được

1.1- Kiến thức : Tiếp tục củng cố về định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết

hình bình hành

1.2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng chứng minh tứ giác là hình bình hành, từ đó

giải các bài tập liên quan đến cạnh và góc

1.3 - Thái độ: Tán thành các ý kiển đóng góp của bạn, phản đối ý kiến mà

mình cho là chưa đúng và tạo hứng thú say mê học tập

1.4- Định hướng phát triển năng lực:Năng lực giải quyết vấn để, sáng tạo, hợp

tác trong nhóm, năng lực tính toán, năng lực vẽ hình

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

2.1- Chuẩn bị của GV : Giáo án, thước kẻ, các slide và hệ thống câu hỏi.

Slide 1: Giới thiệu

Slide 2 đến 7: Kiểm tra bài cũ

Slide 8 đến 15: Bài mới

Slide 9 đến 17: Củng cố và hướng dẫn về nhà

2.2- Chuẩn bị của HS : HS có đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập, thước thẳng,

thước đo góc và ôn tập theo hướng dẫn tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

3.1- Ổn định lớp: (Tiến hành trong cả tiết học)

3.2- Kiểm tra bài cũ : (8 ph)

* GV hỏi tình hình học và làm bài tập về nhà của học sinh?

* Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

(Kiểm tra thông qua hình thức tổ chức trò chơi “Việt Nam Tourist” – Có các

mảnh ghép từ 1-4, HS lật các mảnh ghép để trả lời câu hỏi trên, lật hết các mảnh

ghép sẽ được bản đồ tư duy hệ thống các kiến thức trong bài hình bình hành.)

3.3- Tiến trình bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Chữa bài tập và hệ thống lại kiến thức (5 ph)

- Phương pháp / kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

- Hình thức tổ chức: Độc lập suy nghĩ, học nội khóa, phối hợp và hợp tác.

Tiết trước các em đã được

học về hình bình hành; để

Trang 2

khắc sâu các kiến thức về

định nghĩa, tính chất và dấu

hiệu nhận biết hình bình

hành, chúng ta sẽ cùng

nhau vào bài học ngày hôm

nay “Luyện tập: Hình bình

hành”

HĐTP1: Hệ thống lại các

kiến thức về hình bình hành

bằng sơ đồ tư duy

HĐTP2: Chữa bài 45 tr 92

SGK

HS lắng nghe và cho ý kiến

HS theo dõi và chữa bài của bạn

I Chữa bài tập.

Bài 45 tr 92 SGK

GT ABCD là hình bình hành

DE là tia phân giác của

^ADC

BF là tia phân giác của

^

ABC

KL a) CM: DE // BF b) Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?

Giải a) Ta có : DE là tia phân giác của

^ADC (gt)

=> = = 12^ADC (tc tia pg)

Ta lại có: BF là tia phân giác của

^

ABC (gt)

=> = = ^ABC (tc tia pg)

Mà : ^ADC = ^ABC (do ABCD là hình bình hành)

=> = (1)

Ta có: AB // CD (ABCD là hình

2 1

12

1

ˆ

D Dˆ2

1

ˆ

B ˆB2 21

1

ˆ

B Dˆ1

Trang 3

- Các em hãy nhận xét và

đánh giá bài chữa của bạn

trên bảng?

- Trong bài tập này, các em

đã sử dụng những kiến thức

nào về hình bình hành?

- Qua phần kiểm tra ngày

hôm nay, cô thấy các em đã

chuẩn bị bài rất tốt, các em

hãy tiếp tục phát huy trong

những giờ học tiếp theo

HS: tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

bình hành) = BFC^ (cặp góc so le trong) (2)

Từ (1) và (2) = BFC^ (cùng bằng )

Mà: và BFC^ ở vị trí đồng vị

Vậy: DE // BF ( đpcm)

b) Xét tứ giác DEBF có :

DE // BF (cmt)

EB // DF (vì AB//CD, E

AB, F CD) DEBF là hình bình hành (dhnb1)

Hoạt động 2 : Luyện tập (25ph)

- Phương pháp / kĩ thuật dạy học:Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình

- Hình thức tổ chức: độc lập suy nghĩ, học nội khóa, phối hợp và hợp tác

HĐTP1: Bài 47 tr 92 SGK

(15ph)

Trước hết, cả lớp sẽ cùng

nhau làm bài 47 tr 92

SGK

- GV yêu cầu học sinh đọc

đề bài và theo dõi hình vẽ.

+ Hình vẽ cho ta biết được

những điều gì?

+ Hãy nêu GT-KL?

- GV hướng dẫn HS phân

tích giả thiết và lập sơ đồ

chứng minh:

+ Ta có: AH ⊥ BD và CK

AH ⊥ BD

CK ⊥ BD

- HS đứng tại chỗ đọc GT-KL

- HS dưới lớp vẽ hình và ghi GT-KL vào vở

AH // CK (vì cùng vuông góc với BD)

II Luyện tập.

Bˆ 1

Dˆ 1 1

ˆ

B

1

ˆ

D

Trang 4

⊥ BD, vậy em có kết luận

gì về AH và CK

+ Vậy để chứng minh

AHCK là hình bình hành,

cần chỉ ra tiếp điều gì?

+ Vậy, cô và cả lớp sẽ

cùng nhau suy nghĩ để

chứng minh AH = CK?

Còn AK // CH, về nhà các

em hãy tự tìm hiểu và

chứng minh

- GV gọi 1 HS trả lời:

+ Thông thường, để chứng

minh 2 đoạn thẳng bằng

nhau các em sẽ dùng

phương pháp nào?

Vậy ở bài này, em sẽ gắn

AH và CK vào 2 tam giác

bằng nhau nào?

+ Vì sao em có AD = BC

và AD//BC?

- GV vừa đặt câu hỏi và

lập sơ đồ chứng minh cho

HS cùng theo dõi.

AHCK là hình bình hành

AH // CK AH = CK

AH ⊥ BD vgADH

=

CK ⊥ BD vg BCK

AD=BC

^ADH =^ CBK

AD // BC

AH = CK hoặc: AK // CH

- Gắn chúng vào 2 tam giác bằng nhau

vuông ADH và

vuông BCK vì:

AD =BC

^ADH =^ CBK (so le trong do AD//BC)

Do ABCD là hình bình hành

HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi của GV

1 Bài 47 tr 92 SGK

GT ABCD là hình bình hành

AH ⊥ BD

CK ⊥ BD

O là trung điểm của HK

KL a) AHCK là hình bình hành?

b) A, O, C thẳng hàng

Giải a) Ta có: ABCD là hình bình hành (gt)

=> {AD /¿BC (đn) AD=BC(tc hbh) ⇨^ ADH =^ CBK

(c p ặ góc so≤trong)

Ta lại có:

AH ⊥ BD (gt) => ADH vuông tại H

CK ⊥ BD (gt) => CBK vuông tại K

=> AH // CK (cùng vuông góc với BD) (1)

Xét vuông ADH và

vuông BCK có:

AD =BC

^ADH =^ CBK

Vậy: vuông ADH =

vuông BCK (cạnh huyền – góc nhọn)

=> AH = CK (cặp cạnh tương

Trang 5

ABCD là hình bình hành

+ Vậy ai có thể lên trình

bày ý a)

- GV gọi 1 HS lên trình

bày hoàn chỉnh ý a) và

xuống dưới lớp kiểm tra

tình hình làm bài của HS

khác.

GV gọi 1 HS nhận xét bài

làm của bạn.

+ Em hãy nhận xét và đánh

giá về bài làm của bạn?

b)

- GV đặt các câu hỏi gợi ý

cho HS:

+ Câu b yêu cầu gì?

+ Có : O HK, muốn

O cũng thuộc AC thì O

phải là giao điểm của 2

đường nào?

+ Mà AC và HK là 2

đường gì của hình bình

hành AHCK?

2 đường chéo của hình

bình hành có tính chất gì?

Vậy để chứng minh A,O, C

thẳng hàng ta đi chứng

minh O là trung điểm của

AC

- GV vừa đặt câu hỏi và

lập sơ đồ chứng minh cho

HS cùng theo dõi.

A, O, C thẳng hàng

O AC

AC và HK cắt nhau tại O

(vì: O HK)

- 1 HS lên bảng trình bày hoàn chỉnh ý a)

- HS cả lớp làm vào vở

- HS đối chiếu với bài

của bạn và nhận xét

CM: A,O, C thẳng hàng

Tức phải chứng minh:

O AC

AC và HK

2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

O là trung điểm của AC

- HS đứng tại chỗ đọc

lời giải và chữa bài vào vở

ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra AHCK là hình bình hành (dhnb 3)

b) Ta có: AHCK là hình bình hành (cmt)

=> Hai đường chéo AC và HK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (tc hbh)

Mà : O là trung điểm của đường chéo HK (gt)

=> O cũng là trung điểm của AC Vậy: A, O, C thẳng hàng (đpcm)

Trang 6

ACHK là hình bình hành

- GV chiếu bài làm hoàn

chỉnh của câu b lên bảng

và cho HS về nhà tự hoàn

thành vào vở.

- Như vậy, qua bài tập

này, chúng ta có thêm 1

cách để chứng minh 3

điểm thẳng hàng Đó là:

Sử dụng tính chất đường

chéo của hình bình hành

GV cho bài tập thêm để

kích thích hứng thú học

tập và tính sáng tạo của

HS:

c) Gọi E và F lần lượt là

giao điểm của AH và CD,

CK và AB

Chứng minh: AC, BD, EF

đồng quy?

Các em về nhà và suy nghĩ

hướng chứng minh

HĐTP2: Bài 46 tr 92 SGK

(10ph)

- GV gọi HS đọc đề bài và

hỏi yêu cầu của bài toán.

- GV chia lớp thành 4

nhóm.

- GV kiểm tra đáp án của

các nhóm và đưa ra đáp

án cuối cùng.

+ Đây là đáp án của cô(GV

trình chiếu đáp án), giờ

chúng ta sẽ cùng nhau đi

chữa cụ thể:

- GV đặt câu hỏi cho cả

- HS lắng nghe

- HS hoạt động theo

nhóm, mỗi nhóm có 5 phút để hoàn thành

- Sau khi hoàn thành bài tập, các nhóm sẽ dán kết quả của nhóm mình trên bảng để cả lớp cùng theo dõi

- Đại diện các nhóm giải thích về sự lựa chọn của nhóm mình

Vì hình thang là tứ giác

3 Bài 46 tr 92 SGK

ĐA

:

a, b đúng

c, d sai

Trang 7

+ Vì sao câu a đúng?

+ Vì sao câu b đúng?

+ Câu c, tại sao lại sai?

GV chỉ ra 1 trường hợp

không đúng

d) sai, vì sao?

Chính xác, bạn đã chỉ ra 1

trường hợp không đúng

nên đáp án câu d) là sai

Như vậy, muốn chỉ ra 1

mệnh đề đúng phải chứng

minh; muốn chỉ ra một

mệnh đề sai chỉ cần chỉ ra

1 trường hợp không đúng

- GV cho điểm nhóm và

tổng kết nhóm nào được

nhiều sao nhất trong hôm

nay.

có hai cạnh đáy song song, lại có them hai cạnh bên bằng nhau nên theo dấu hiệu nhận biết

3 câu a) đúng

Vì hình thang là tứ giác

có hai cạnh đáy song song, lại có thêm hai cạnh bên song song nên theo dấu hiệu nhận biết

1 câu b) đúng

c) sai vì theo dấu hiệu nhận biết 2 “Tứ giác có CÁC cạnh đối bằng nhau là hình bình hành”

d) sai vì hình có hai cạnh bên bằng nhau có thể là hình thang cân

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 ph)

4.1- Tổng kết:

- Củng cố lại những kiến thức về hình bình hành bằng bản đồ tư duy

- Các dạng bài tập đã được ôn luyện

- Liên hệ thực tế

4.2- Hướng dẫn học tập:

Trang 8

- Học thuộc kỹ định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

- Xem lại các bài đã chữa trên lớp

- Làm bài tập 47(c), bài tập 48 (bằng ít nhất 2 cách), 49 SGK toán 8 Tập I

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w