Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau, có bốn góc vuông 4.[r]
Trang 1TIẾT: Ki - lô - mét vuông
I Mục tiêu :
- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
II Đồ dùng dạy học:
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Gi i thi u ki – lô - mét vuông ớ ệ
- Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh - Học sinh quan sát
Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển… người ta thường dùng đơn vị : ki-lô-mét vuông
Ki-lô-mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1km
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và
cách đọc ki - lô mét vuông
- Đọc là : ki - lô - met vuông
- Viết là : km2
- 1 ki-lô-mét bằng bao nhiêu mét ?
- Tính diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1000m
- Vậy 1 ki-lô-mét vuông bằng bao nhiêu
mét vuông ?
3.3 Luyện tập thực hành
Bài tập 1 (Tr 100)
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Viết số hoặc chữ vào ô trống
Diện tích thủ đô Hà Nội (theo số liệu năm 2002) là 921 km 2
Trang 2+ GV kẻ sẵn bảng như SGK.
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- Một HS lên bảng viết và đọc các số đo
có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
- Nhận xét bài làm học sinh - Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì? - Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là
ki - lô - mét vuông
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
Bài tập 3 (Tr 100)
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét bài HS
Giải:
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:
3 ´ 2 = 6 (km2)
Đáp số: 6 km2
Bài tập 4 (Tr 100)
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước lượng với diện tích thực te để chọn lời
giải đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học bài và làm bài
TOÁN TIẾT Hình bình hành
Trang 3I Mục tiêu:
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
- Giúp HS thêm hứng thú trong học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
- Bộ đồ dạy - học toán 4
- Giấy kẻ ô li
III Hoạt động trên lớp:
1 KIểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Gi i thi u hình bình h nh ớ ệ à
- Giáo viên cho học sinh sát các hình bình hành bằng bìa đã chuyaản bị và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD
2.3 Đặc điểm của hình bình hành
- Yêu cầu học sinh quan sát hình bình hành ABCD
Cạnh AB song song với cạnh DC
Cạnh AD song song với cạnh BC
* Nhận xét về độ dài các cặp cạnh song
song
(HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện, ở
lớp đọc hình bình hành trong sách giáo
khoa và đưa ra nhận xét).
AB = DC
AD = BC
AB và DC là hai cạnh đối diện
AD và BC là hai cạnh đối diện
- Hình bình hành có các cặp cạnh đối
diện như thế nào?
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng
hình bình hành có trong thực tế cuộc
sống.
- HS nêu một số ví dụ
Trang 4Bài tập 1 Tr.102
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
trong SGK và chỉ rõ đâu là hình bình
hành
hành?
- Các hình 1, 2, 5 là các hình bình hành
- VÌ sao em khẳng định - Các hình 1, 2, 5
là các hình bình hành ?
- Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
- Củng cố biểu tượng về hình bình hành
Bài tập 2 Tr.102
- Vẽ 2 hình như SGK lên bảng
Cho biết trong hình tứ giác ABCD:
AB và DC là hai cạnh đối diện
AD và BC là hai cạnh đối diện
- Hình tứ giác ABCD và hình bình hành
MNPQ, trong hai hình đó hình nào có
cặp cạnh đối diện song song và bằng
nhau?
- Hình MNPQ có cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Bài tập 3 Tr.103
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở
- HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng để
có các hình bình hành hoàn chỉnh
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
3 Củng cố : Chọn ý đúng Đặc điểm của hình bình hành
a Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song song Đặc điểm của hình bình hành
b Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau b Hình bình hành có hai cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau
c Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song và bốn cạnh bằng nhau
d Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau, có bốn góc vuông
4 Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học.
- -