-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn... +Tranh, ảnh phong phú. +Trình bày đẹp, khoa học. +Thuyết minh rõ ràng, mạch l[r]
Trang 1Ngày soạn: 23 /12 /2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
Toán: Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số Biết chia cho số ba chữ số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn.
- Gd HS cẩn thận khi tính toán,vận dụng thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III.Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 2, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Dặn dò HS làm bài tập trên, chuẩn bị bài
sau: Luyện tập chung
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giảng
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bảngcon
- Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diệntích 7140 m2 , chiều dài 105 m
a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là : (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m
- HS cả lớp
Trang 2Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: vương quốc, miễn là, cửa sổ Biết đọc với giọng kể
nhẹ nhàng, chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫnchuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Đại thần, tức tốc
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu(trả lời đúng câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng phân vai đọc lại
truyện "Trong quán ăn Ba Cá Bống" và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiêu ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
- Tìm những câu nói cho thấy suy nghĩ của
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
suy nghĩ của người lớn ?
- 4HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua + Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến bắng vàng rồi
+ Đoạn 3: Chú hề tức tốc đến tung tăng khắp vườn
- HS luyện đọc theo cặp đôi
+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần và cácnhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăngxuống cho công chúa
- Các quan lớn ở trong triều
- Nguyện vọng có mặt trăng của công chúa
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Xem nàng nghĩ về mặt trăng như thếnào
+ Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơn móngtay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn câytrước cửa sổ và được làm bằng vàng
Trang 3+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Chú hề đã làm gì để có được " mặt trăng "
cho công chúa ?
- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng cho em
biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài ( người
dẫn chuyện, chú hề, công chúa )
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- ổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: tt
+ Cách nghĩ của công chú vềmặt trăng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớnhơn móng tay của công chúa, cho mặt trăngvào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeovào cổ
- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn
- 3 em phân theo vai đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 lượt HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
I.Mục đích, yêu cầu : - HS biết:
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên sơn, tây Nguyên, trung du bắc
1.Kiểm tra bài cũ :
- Chỉ vị trí của TP Hải Phòng trên BĐ
- Vì sao TP Hải Phòng lại nhanh chóng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các
địa danh trên bản đồ
- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB
Bắc Bộ sông Hồng, sông Thái Bình vào
Trang 4- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
*Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB
- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho
biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa
gạo nhất nước ta
c.Thành phố HN có diện tích lớn nhất và
số dân đông nhất nước
d.TP Hải Phòng là trung tâm công nghiệp
- Chuẩn bị bài tiết sau: Ôn tập(tt)
- Các nhóm thảo luận và điền kết quả vàoPhiếu học tập
- Đại điện các nhóm trình bày trước lớp
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
Đạo đức: Yêu lao động (t2)
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nhận thức được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng củabản thân
- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động.
- Gd HS: Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
III.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sưu tầm tr/ả về tấm gương lao động
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ : 2 Hs nêu ghi nhớ
2.Bài mới: GV giới thiệu-ghi đề.
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 5- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu bài tập 5
Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì?
Vì sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực
hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em
- 2HS lên bảng cả lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trao đổi với nhau về nội dung theonhóm đôi
- Lớp thảo luận
Trang 5*Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về
các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4, 6- SGK/
26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi người đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình và
xã hội
+Trẻ em cũng cần tham gia các công việc
ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp
với khả năng của bản thân
Kết luận chung :
- Mỗi người đều phải biết yêu lao động và
tham gia lao động phù hợp với khả năng
của mình
3.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản
thân Tích cực tham gia vào các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội
-Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng, biết ơn
Toán: Luyện tập chung (t1)
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Kỹ năng thực hiện được phépnhân, phép chia bài1 bảng 1,2 (3 cột đầu)
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ bài 4a, b
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3( giải bài toán có lời văn)
- Gd HS yêu thích học toán, vận dụng vào trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học :
GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, SGK
HS: SGK, bảng con, vở,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
Trang 6b) Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số
bị chia hoặc thương chưa biết trong phép
chia
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu
bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được
gì ? -Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang
91 / SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thươngchưa biết trong phép chia
- 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng
số, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS làm trên bảng, HS còn lại làm vở nháp, nhận xét
Trang 7- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc.
- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,
viết đoạn văn "Mùa đông trên rẻo cao" và
làm bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc vần
ât/ âc
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã
về với rẻo cao ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
a.Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưabụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nướcsuối cạn dần, những chiếc lá vàng cuốicùng đã lìa cành
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườnxuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch
sẽ, khua lao xao,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Dùng bút chì viết vào vở nháp + Đọc bài, nhận xét bổ sung
Trang 8- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
+Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như câu a
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2
nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng
bút màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ
bài sau: Ôn tập kiểm tra cuối học kì I
loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng
- Lời gải: giấc ngủ - đất trời - vất vả
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thi làm bài
- Chữa bài vào vở :
giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửamặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấcchàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngũ trong mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?
- Gd HS: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn
II Đồ dùng dạy - học:
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra
cày
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:
đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động:
người lớn
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS lên bảng đặt câu + Một câu với người trên + Một câu với bạn
hoạt động Từ ngữ chỉngười hoạt
động 3/Các cụ già
nhặt cỏ, đốt Nhặt cỏ, đốtlá các cụ già
Trang 9+ Câu:Trên nương mỗi người một việc là
câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị
ngữ của câu là cụm danh từ
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động
ta hỏi như thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
( 1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
hoạt động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người
hoạt động )
- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai
làm gì ? Câu kể : Ai làm gì ? thường có hai
bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (
Cái gì ? Con gì ?) Được gọi là chủ ngữ
Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì ? gọi là vị
lá 4/ Mấy chú
bé bắc bếpthổi cơm
5/ Các bà
mẹ tra ngô 6/ Các em
bé ngủ khìtrên lưng
mẹ 7/ Lũ chósủa om cảrừng
bắc bếp thổi cơmtra ngô
ngủ khì trênlưng mẹ
sủa om cảrừng
mấy chú bé
các bà mẹ các em bé
mấy con chó
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
từ ngữ chỉhoạt động
Câu hỏi cho
từ ngữ chỉngười hoạtđộng 2/Người lớn
đánh trâu racày
3/Các cụ giànhặt cỏ , đốt
lá 4/ Mấy chú
bé bắc bếpthổi cơm
5/ Các bà
mẹ tra ngô 6/ Các em
bé ngủ khìtrên lưng
mẹ 7/ Lũ chósủa om cảrừng
Người lớn làm gì ?
Các cụ già làm gì ?
Mấy chú bé làm gì ?
Các bà mẹ làm gì ?
Các em bé làm gì ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
Trang 10ngữ
+ Câu kể Ai làm gì ? thường có những bộ
phận nào ?
* Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?
* Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân
* Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá
cọ để gieo cây mùa sau
* Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành
cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị
ngữ Chủ ngữ viết tắt ở dưới là CN còn vị
ngữ viết VN Ranh giới giữa chủ ngữ và vị
ngữ là một gạch chéo ( / )
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giaiû đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Cha tôi /làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà , quét sân
- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để
gieo cây mùa sau
- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV hướng
dẫn các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , đặt
câu và cho điểm học sinh viết tốt
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chândưới những câu kể Ai làm gì ? HS dưới lớpgạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
Trang 11- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Lịch sử: Ôn tập học kì I.
I Mục đích, yêu cầu:
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII : Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Đồ dùng dạy – học:
- Băng thời gian trong SGK phóng to
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi
Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng
lợi vẻ vang này ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại
các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài
17
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm 4 :
- GV treo băng thời gian lên bảng và phát
PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền
nội dung của từng giai đoạn tương ứng với
thời gian
- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung
hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo
luận
- GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động cả lớp :
- Chia lớp làm 2 dãy :
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch
sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết
quả làm việc của nhóm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố :
- GV cho HS chơi một số trò chơi
4.Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau: Kiểm tra cuối học kì
Trang 12Ngày soạn: 25 /12 /2009.
Ngày giảng: Thứ tư ngày30 tháng 12 năm 2009.
Toán : Dấu hiệu chia hết cho 2.
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ HS làm bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học: :
GV: Phiếu bài tập Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bảng con,
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu một em nêu miệng các tính chất
- Ghi bảng dãy số học sinh nêu.
- Tìm các số chẵn có trong dãy số trên ?
- Vậy các số này có chia hết cho 2 không
- Theo em các số chia hết cho 2 này có
chung đặc điểm gì ?
- Ghi quy tắc lên bảng
c) Luyện tập:
Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi một em lên bảng tìm các số chia hết
cho 2
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
Bài 2:
- Ghi đề bài lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài?
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh nêu đề bài và xác định yêu
cầu đề
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ
trống
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- Hai em lên bảng sửa bài về nhà
x : 25 = 125
x = 125 x 25
x = 3125
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Lớp lắng nghe
- Học sinh nêu các số đó là : 0 , 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19, 20
- 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20
- Các số này đều chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 ở trên đều là số chẵn
- Nêu quy tắc số chia hết cho 2:
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Một học sinh lên bảng sửa bài
Trang 133) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu quy tắc về dấu hiệu chia hết cho 2 ?
- Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta căn
cứ vào đâu ?
+ Nhận xét tiết học
Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài:
Dấu hiệu chia hết cho 5
- Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 là những số chẵn
- Về nhà học bài và và làm các bài tập còn lại
Khoa học: Ôn tập học kì I
I Mục đích, yêu cầu: Ôn tập các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện
II Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của
* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí
trong đời sống sinh hoạt
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- Phát giấy khổ lớn cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẽ nước và không khí
-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,
khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào ban
- Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân
- Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện thuyết minh
Trang 14- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác có thể đặt câu hỏi
- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+ Nội dung đầy đủ
+ Tranh, ảnh phong phú
+ Trình bày đẹp, khoa học
+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
- Chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền
viên xuất sắc
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
- Yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trường nước
+ Bảo vệ môi trường không khí
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn
Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ.
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu kể lại được câu chuyện " Một phát minh nho nhỏ " rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung câu truyện và biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Gd HS thích tìm hiểu thế giới xung quanh.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to )
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện liên quan đến
những đồ chơi của em hoặc của bạn
- GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt
được lời của nhân vật
- GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ
- Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe và quan sát
Trang 15- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
- GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo
dõi, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức
tranh
* Kể trước lớp :
Gọi HS thi kể nối tiếp
+ Gọi HS kể lại toàn truyện
+ GV khuyến khích học sinh dưới lớp đưa
ra câu hỏi cho bạn kể
+ Theo bạn Ma - ri - a là người như thế nào?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
+ 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau về ýnghĩa truyện
- 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về nộidung một bức tranh
+ 3 HS thi kể toàn truyện
- HS bình chọn bạn kể hay hấp dẫn
+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽphát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thútrong thế giới xung quanh
+ Thực hiện theo lời dặn
Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng.(tt)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậmrãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thất vọng, nâng niu
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu (trả lời được câu hỏi trong SGK)
- Gd HS yêu thích cảnh vật xung quanh
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 168 SGK ( phóng to nếu có điều kện )
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn đọc nối tiếp
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
Trang 16- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
+ Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học
lại một lần nữa không giúp được gì cho nhà
vua ?
+ Ý chính của đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì ?
+ Công chúa trả lời thế nào ?
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời
- Giảng từ : nâng niu:
- Nội dung bài nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong truyện ?
- Vì họ nghĩ cách che dấu mặt trăng theokiểu của người lớn
+ Nói lên nỗi lo của nhà vua
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.+ Công chúa nghĩ thế nào khi nhìn thấymặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời và
một mặt trăng đang nằm trên cổ của cô
+ Khi ta mất một chiếc răng thì chiếc răngmới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy
+ Đọc và trả lời câu hỏi theo ý hiểu củamình
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Mĩ thuật: Vẽ trang trí : Trang trí hình vuông.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm về trang trí hình vuông và ứng dụng của nó.
- Biết cách trang trí hình vuông Trang trí được hình vuông theo yêu cầu của bài
- HS khá, giỏi: Chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối phù hợp với hình vuông, tô mài đều, rõ hình chính, phụ
Trang 17- Gd HS yêu thích hội hoạ
II Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: một số đồ vật có vận dụng trang trí hình vuông
HS : Vở vẽ, màu đồ dùng để vẽ
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
- Màu sắc trang trí như thé nào ?
* Hoạt động 2 : Cách trang trí hình vuông
GV vẽ 1 số hình vuông , yêu cầu HS xem
hình 3 sgk
GV hướng dẫn : tìm và vẽ các hình mảng
trang trí
- Cách sắp xếp hoạ tiết : đối xứng nhắc lại
- GV gọi HS lên vẽ hoạ tiết vào các hình
Trang 18theo mẫu: vẽ tĩnh vật lọ và quả
Ngày soạn : 26 /12 /2009
Ngày giảng : Thứ 6 ngày 1 tháng 1 năm 2010
Toán: Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thưc tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- 2 HS lên bảng Hs1 tìm 5 số chia hết cho 2
- HS 2 tìm 5 số chia hết cho 5
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b.Giảng bài: GV hướng dẫn HS làm bài
tập
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề
- Gọi HS lên bảng làm
- GV chấm bài 5 HS
Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài
- GV ghi điểm nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- GV tổ chức cho Hs thi làm nhanh
- 2 HS lên bảng thi làm nhanh
- GV kết luận – ghi điểm
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- GV nêu yêu cầu của đề
- GV gọi nhiều HS phát biểu
- GV chốt lại ý đúng : Ssố vừa chia hết cho 2
vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là số 0
3.Củng cố dặn dò:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu
chia hết cho 5
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu – HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm 3 ý của bài
Trang 19Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc
bút của em
+ Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ trang 170
+ Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : - Yêu cầu 2 HS đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
- Gọi HS trình bày và nhận xét sau mỗi phần
GV kết luận chốt lời giải đúng
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài và gợi ý
- Yêu cầu quan sát chiếc cặp của mình và
+ Khi viết cần bộc lộ cảm xúc của mình
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt nhận xét chung và cho điểm những HS
cặp )
+ Đ2 : tiếp đến đeo chiếc ba lô ( Tả quai
cặp và dây đeo )
+ Đ3 : Tiếp đến và thước kẻ ( Tả cấu tạo
bên trong của cặp )c/ Nội dung miêu tả của từng đoạn đượcbáo hiệu bằng những từ ngữ :
+ Đoạn 1 : Màu đỏ tươi + Đoạn 2 : Quai cặp + Đoạn 3 : Mở cặp ra + 1 HS đọc
thành tiếng + Quan sát cặp, nghe GV gợi ý và tự làmbài
Trang 203 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập, kiểm tra
Hoạt động tập thể : Sinh hoạt lớp
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đánh giá các hoạt động tuần 17 phổ biến các hoạt động tuần 18
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
II Chuẩn bị:
GV: Những hoạt động về kế hoạch tuần 18
HS: Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua
- GV giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần
* Đánh giá hoạt động tuần qua
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt
- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực
hiện tốt và chưa hoàn thành
- Đề ra các biện pháp khắc phục những tồn
tại còn mắc phải
-Tuyên dương: An, Thắng, Hải, Trung Dũng
-Nhắc nhở: Hướng , Tuấn, Thình,
* Phổ biến kế hoạch tuần 18
- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho
tuần tới :
-Về học tập: Ôn tập, kiểm tra cuối HK I
- Về lao động : Vệ sinh lớp học khuôn viên
sạch sẽ
-Về các phong trào khác theo kế hoạch của
ban giám hiệu
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài
xem trước bài mới
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt
- Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt
- Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báocáo
các hoạt động của tổ mình
- Các lớp phó :phụ trách học tập, phụ trách lao động, lớp trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
- Các tổ trưởng và các bộ phận trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ những gì giáo viên dặn dò và chuẩn bị tiết học sau
Trang 21Hoạt động ngoài giờ: Tìm hiểu di tích lịch sử ở tỉnh Quảng Trị
III Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Vui văn nghệ
2 Nội dung: Hoạt động nhóm 4
- Em hãy cho biết các di tích lịch sử ở tỉnh