1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GA LOP 4 TUAN 21 NH 12 13

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 56,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn kết hợp hướng dẫn phát âm và tìm hiểu từ khó - Yêu cầu đọc cặp - Gọi học sinh đọc lại bài Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài - Cho học sinh nêu câu hỏi SGK yêu cầu su[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21

Mỹ Thuật 21 Vẽ trang trí : Trang trí hình trịn

Lịch sử 21 Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước SHĐT 21 Chào cờ đầu tuần

Ba

22/01/2013

Tốn 102 Luyện tập Chính tả 21 Chuyện cổ tích về lồi người ( Nhớ viết )LT&C 41 Câu kể ai thế nào ?

Đạo đức 21 Lịch sự với mọi người ( Tiết 1 )Thể dục 41 GV chuyên

Anh văn 41 GV chuyên

23/01/2013

Tốn 103 Quy đồng mẫu số các phân số Tập đọc 42 Bè xuơi sơng La (GDBVMT)

Địa lý 21 Hoạt động SX của người dân ở ĐBNB (GDBVMT)

Kỹ thuật 21 Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Thể dục 42 GV chuyên

Anh văn 42 GV chuyên

Âm nhạc 21 Học hát : Bài " Bàn tay mẹ "

Khoa học 42 Sự lan truyền âm thanh (GDBVMT)Sinh hoạt lớp 21 Sinh hoạt cuối tuần

GDNGLL 03 Hội vui học tập

* GDBVMT: Nhơn Mỹ, ngày tháng 01 năm 2013

+ TĐ : Trực tiếp Tổ trưởng

+ CT : + ĐL : Bộ phận

Trang 2

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết phân số tối giản ( trường hợp đơn giản)

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu: rút gọn Phân số

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Giới thiệu phân số

- Hướng dẫn cách rút gọn phân số như sgk

Gọi học sinh đọc phần nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1a : Yêu cầu rút gọn gọi học sinh lên bảng làm

Bài 2a :Gọi học sinh làm bài tập nhân phân số tối

4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua đọc , viết các phân số ở bảng

- Nêu lại khái niệm về phân số

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho

sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước Trả lời được câu hỏi trong SGK

* Kĩ năng sống : + Tự nhận thức:xác định giá trị cá nhân.

+ Tư duy sáng tạo

B CHUẨN BỊ: SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ :Không kiểm tra

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc

- Chia 4 đoạn Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn kết

hợp hướng dẫn từ chú giải và đọc từ khó.Chỗ ngắt

nghĩ hơi

- Cho học sinh đọc bài theo cặp

- Gọi học sinh đọc bài

- GV đọc mẫu

Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu đọc câu hỏi SGK,và trả lời

- Gọi học sinh trả lời

- C1:Em hiểu”nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ quốc “nghĩa là gì?

- C2:Giaó sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

lớn trong kháng chiến?

- C3:Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho

sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?

- C4:Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của

ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

- C5:Theo em,nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có

được những cống hiến như vậy?

- Hướng dẫn đọc , nêu ý nghĩa của bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Đất nước đang bị giặc xăm lăng ,nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước ,trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

- Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới,ông đãcùng anh em nghiên cứu,chế ra loại vũ khí có sức công phá lớn:súng ba-dô-ca,súng không giật,bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc…)

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.Nhiều năm liền, giữ chức

vụ chủ nhiệm ủy ban kiểm tra khoa học và kĩ thuật của nước

- Năm 1948 ,ông được phong Thiếu tướng Năm 1952,ông được tuyên dương Anh hùng lao

động.Ông còn được nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy nhờ ông yêu nước, tận tụy hiết lòng vì

nước;ông lại là nhà khao học xuất sắc,ham nghiên cứu ,học hỏi

- Nêu lại ý chính của truyện

- Giáo dục HS có ý thức làm việc nghĩa

5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

Lịch sử Tiết 21: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ : soạn bộ luật Hồng Đức ( Nắm những nội dung cơ bản) vẽ bản đồ đất nước

B CHUẨN BỊ: SGK

Trang 4

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ : Chiến thắng Chi Lăng

c Bài mới :

Phương pháp : Trực quan, thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài: Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản

- Yêu cầu đọc sách giáo khoa.Nêu câu hỏi

- Tại sau nói vua có quyền qui tuyệt đối

- Tìm những việc chứng tỏ vua có quyền tối cao

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- Giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng đức.Nhấn

mạnh đây là công cụ để quản lí đất nước

- Làm việc cả lớp

- Theo dõi

- HS quan sát SGK và đọc các thông tin trong bài

- Tập trung quyền hành ở nhà vua.Vua là con trời,trực tiếp chỉ uy quân đội…

- Về đọc lại bài và học ghi nhớ

Thứ ba, ngày 22 tháng 01 năm 2013

Toán Tiết 102: LUYỆN TẬP

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ : Rútgọn phân số - Sửa các bài tập về nhà

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

* Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 : ( HS TB )

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài,mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập Kết quả :

Trang 5

- Nhắc HS rút gọn đến khi phân số tối giản

- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực

hiện vừa giải thích cách làm:

+ Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới

gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia

nhẩm cả 2 tích cho 3

+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta

thấy cả hai tích cũng cùng chia hết cho 5 nên

ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối

- Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọnthành 32 thì phân số đó bằng phân số 32

- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước lớp:

a)Mẫu: 3 x 5 x 7 2 x 3 x 5=2

7-b/ Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới cho

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Nhớ –viết đúng chính tả Trình bày dúng khổ thơ, dòng thơ 5 chữ, bài viết không mắc quá năm lỗi

- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

B CHUẨN BỊ: SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : Cha đẽ của chiếc lốp xe đạp

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài Chuyện cổ tích về lồi người

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Tìm hiểu nội dung

- Theo dõi 1học sinh đọc to

- Đọc thầm lại đoạn văn , chú ý những chữ cần viếthoa , những từ ngữ dễ viết sai và cách trình bày

- Viết bài vào vở

Trang 6

- Chấm , chữa 7 – 10 bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả

Bài 3 : Yêu cầu điền vào sau khi chọn.

+ Nêu yêu cầu BT

Gọi học sinh đọc

- Sốt lại bài

- Từng cặp đổi vở , sốt lỗi cho nhau

- Đối chiếu SGK , tự sửa những chữ viết sai ở lề trang

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào nội dung ghi nhớ

- Xác định được bộ phân CN, VN trong câu vừa tìm được; bước đầu viết được đoan văn có dùngcâu kể Ai thế nào ?

B CHUẨN BỊ: SGK

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : Câu kể ai làm gì?

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Giới thiệu bài: Câu kể ai thế nào?

Bài 3:Gọi HS đọc câu hỏi.

Bài 4:Yêu cầu đọc suy nghĩ.

Nghe giới thiệu

1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm

-Gạch dưới

- Bên đường cây cối thế nào?

Bên đường cây cối xanh um

- Bên đường cái gì xanh um?

- C1:Bên đường ,cây cối xanh um.

- HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tảtrong các câu

Trang 7

Bài 5:

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

- BT1:Gọi HS đọc bài tập 1 và câu hỏi

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

+ Bên đường, cái gì xanh um?

+ Cái gì thưa thớt dần?

+ Những con gì thật hiền lành?

+A i trẻ và thật khỏe mạnh?

- 2,3 hs đọc ghi nhớ

- 1HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi

a) Tìm các câu kểAi thế nào?trong đoạn văn trên + C1:Rồi những con người cũng lớn lên và lần lượtlên đường

+ C2:Căn nhà trống vắng

+ C4:Anh khoa hồn nhiên,xởi lởi

+ C5:Anh Đức lầm lì,ít nói

+ C6:Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc,chu đáo

b) Chủ ngữ của các câu vừa tìm được

+ C1:những con người + C2:Căn nhà

+ C4:Anh khoa + C5:Anh Đức + C6:anh Tịnh

c)Vị ngữ của các câu vừa tìm được

+ C1:cũng lớn lên và lần lượt lên đường

Trang 8

Đạo đứcTiết :21 Lịch sự với mọi người (tiết 1)

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

* Kĩ năng sống : + Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

+ Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi lời nói phù hợp trong một số tình huống

+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Giới thiệu bài:Lịch sự với mọi người

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Thảo luận chuyện ở tiệm may

- Gọi HS yêu cầu câu hỏi thảo luận,gọi học sinh trình bày

- Kết luận :

- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người,

ăn nói nhẹ nhàng,biết thông cảm với cô thợ may…

- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự

- Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng,quý

mến

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- Chia nhóm giao nhiệm vụ thảo luận bài tập một

- Gọi HS trình bày

- Kết luận:

- d đúng

- a, c ,đ sai

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Gọi HS trình bày

- Kết luận:

+ Nói năng nhẹ nhàng ,nhã nhặn,không nói tục,chửi bậy

+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói

+ Chào hỏi khi gặp gỡ

+ Cảm ơn khi được giúp đỡ;

+ xin lỗi khi làm phiền người khác;

+ Biết dùng những lời yêu cầu,đề nghị khi muốn nhờ

người khác giúp đỡ;

+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác;

+ Ăn uống từ tốn,không rơi vãi,không vừa nhai,vừa nói

Trang 9

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Vài HS đọc ghi nhớ

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Bước quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

B CHUẨN BỊ: SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : Phân số và phép chia số tự nhiên

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

- GV nêu : Từ hai phân số 1

2

5 chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là 5

6

15 được gọi là quy đồng mẫu số hai phân số

15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số 5

15

và 6

- GV hỏi : Thế nào là quy đồng mẫu số 2 phân số ?

* Cách quy đồng mẫu số các phân số :

- GV : Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai

phân số 5

6

15 và mẫu số của các phân số

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết vấn đề

- HS : Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhau mà mỗi phân số mới bằng phân số

Trang 10

- GV : Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của

phân số 52 nhân với mẫu số của phân số 13 để

+ Khi quy đồng mẫu số hai phân số 56 và 14

ta nhận được hai phân số nào ?

+ Hai phân số mới nhận có mẫu số chung bằng bao

- HS nêu như trong phần bài học SGK

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào

vở bài tập Ví dụ :a/ 5

1

4 MSC : 24

14 = 1 x 6 4 x 6 = 246 + Khi quy đồng mẫu số hai phân số 5

14

ta được hai phân số 20

Trang 11

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Đọc rành mạch trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẽ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người ViệtNam Trả lời được câu hỏi trong SGK Thuộc được một đoạn thơ trong bài

B CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa.

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

- Kiểm tra 2 em đọc trả lời các câu hỏi về nội dung truyện

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Giới thiệu bài Bè xuôi sông La

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ trong bài

- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn kết hợp hướng dẫn

phát âm và tìm hiểu từ khó

- Yêu cầu đọc cặp

- Gọi học sinh đọc lại bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Cho học sinh nêu câu hỏi SGK yêu cầu suy

nghĩ trả lời

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi

+ C1:Sông La đẹp như thế nào?

+ C2:Chiếc bè gỗ được ví với cái gì?Cách nói

ấy có gì hay?

- HS đọc đoạn còn lại

+ C3:Vì sao đi trên bè,tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây,mùi lán cưa và những mái ngói hồng?

+ C4:Hình ảnh”Trong đạn bom đổ nát;Bừng

tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?

- Hướng dẫn nêu ý nghĩa nội dung bài

- GV chốt lại

+ Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng

+ Yêu cầu đọc thuộc lòng bài

*Khen những học sinh đọc thuộc tại lớp

đi bè nghe thấy được cả tiếng chim hót trên bờ đê

- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thông thả trôi theo dòng nước:Bè đi chiều thầm thì.Gỗ lượn đàn thông hả.Như bầy trâu lim dim.Đằm mìnhtrong im ả Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè

gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sóng động

- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè

gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá

- Nói lên tài trí,sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước,bất chấp bom đạn của

4 Củng cố : (3’) - Nêu ý chính của bài

- Giáo dục HS tự hào về truyền thống văn hóa vẽ đẹp của của dân tộc ta

5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

Trang 12

Tiết 21: Địa lí

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh , Khơ me, Chăm, Hoa

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các bờ sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ

- Trang phục phổ biến của người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

- HSKG biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch - nhà dọc ở sông; xuồng ghe là phương tiện đi lại phổ biến

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại

* Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Nhà ở của người dân

-Yêu cầu thảo luận nhóm theo những ý sau:

1.Từ những đặc điểm về đất đai, sông ngòi ở bài

trước, rút ra những hệ quả về cuộc sống của

người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

2.Theo em, ở đồng bằng Nam Bộ có những dân

tộc nào sinh sống?

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS

- Tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ dưới dạng sơ

đồ

- GV nói thêm: Đất nước phát triển, diện mạo

quê hương thay đổi Đồng thời, đời sống người

dân được nâng cao

Hoạt động 2 : Trang phục và lễ hội.

- GV thu thập các tranh ảnh về trang phục, lễ hội

của người dân ĐB Nam Bộ mà HS đã sưu tầm,

chia làm 2 dãy và yêu cầu các nhóm thảo luận

1.Dãy 1: Từ những bức ảnh (tranh), em rút ra

được những đặc điểm gì về trang phục của

người dân đồng bằng Nam Bộ?

2.Dãy 2: Từ những bức tranh, em nêu được

những lễ hội gì của người dân ở đồng bằng

Nam Bộ?

- GV tổng kết các câu trả lời của HS

Hoạt động lớp , nhóm

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Kết quả thảo luận đúng

1.Vùng đồng bằng thường làm nhà dọc theo các con sông Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt , phương tiện đi lại là xuồng, ghe.

2.Ở đồng bằng Nam Bộ có những dân tộc sinh sống như người Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.

Bà, lễ cúng Trăng…

- HS các nhóm nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w