- Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết được một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)... - HS khá, giỏi biết hoàn chỉnh các đoạn văn ở BT1 và chuyể[r]
Trang 1II Đồ dùng dạy học:
- Tấm bìa cắt minh họa phân số Bộ đồ dùng dạy phân số
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV kiểm tra đồ dùng học toán
- Giới thiệu bài, ghi bảng
B Bài mới:
1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng
- Ta có phân số 23 đọc là “hai phần ba”
- Tương tự các tấm bìa còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn
2 Ôn tập:cách viết thương hai số tự nhiên
dưới dạng phân số, viết số tự nhiên dưới
- HS viết lần lượt và đọc thương
Trang 2- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HSchăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc đoạn thư: “Sau 80 năm công học tập của các em”
- HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
- Y/c HS nêu tên chủ điểm…
- Em hãy nêu nội dung của bức tranh
- GT bài học : Đây là bức thư Bác Hồ gửi
HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên,
sau khi nước ta giành được độc lập…
2 Kết nối:
a Luyện đọc:
- Chia đoạn, hướng dẫn HS luyện đọc
+ Từ: tưởng tượng, tựu trường, 80 năm
giời nô lệ,…
+ Câu : 2 câu cuối của đoạn 1 và câu : Sau
80 năm giời…hoàn cầu
- GV y/c HS giải nghĩa từ cơ đồ, hoàn
cầu.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
1 Ngày khai trường đặc biệt.
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với ngày khai trường khác?
- HS đọc theo cặp, đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi 1
- Ngày khai trường đầu tiên
- Các em bắt đầu được hưởng nền giáo
Trang 3- Em hiểu Sau bao nhiêu cuộc chuyển biến
Ngày nay, nhiệm vụ của toàn dõn là gì?
– HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
- Đoạn cuối thư Bác muốn khuyên chúng
=> ý 1: Ngày khai trường đặc biệt
- HS đọc đoạn 2; trả lời câu hỏi 2,3
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lạilàm cho nước ta hoàn cầu
- Xây dựng đất nước giàu mạnh
- Phải cố gắng siêng năng học tập cường quốc năm châu
=> ý 2: Nhiệm vụ của toàn dân, của HSsau CM tháng Tám
* Nội dung: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy cô, yêu bạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm "sau 80 năm của các em"
2 Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiện đúng BT3
3 GD lòng yêu nước, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của nhân dân Việt Nam
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học::
A Kiểm tra: Kiểm tra sách vở đồ dùng của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: nêu yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn HS Nghe –viết bài chính tả:
- GV đọc bài viết với giọng rõ ràng,phát âm
chính xác
- Nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài:
+ Đoạn thơ nói lên những cảnh đẹp nào của quê
hương?
+Câu thơ nào nói lên những phẩm chất của con
- HS chuẩn bị sách vở, đồ dùng học môn Chính tả
- HS mở sgk tr6
- HS theo dõi bài viết trong sgk.Thảo luận nội dung đoạn viết
- HS trả lời
Trang 4người Việt Nam?
Hướng dẫn HS viết đúng danh từ riêng(Việt
Nam, Trường Sơn); Từ dễ lẫn (mênh mông, biển
lúa, dập dờn)
- Tổ chức cho HS nghe-viết, soát sửa lỗi
- NX, chữa lỗi HS sai nhiều
3 Hướng dẫn HS làm bài
- Bài 1: Cho HS làm cá nhân vào vở BT, HS đổi
vở chữa bài, GV gọi HS khá chữa bài trên bảng
phụ
Đáp án đúng: Các từ cần điền lần lượt là: ngày,
ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kỉ
-Bài 2: Tổ chức cho HS làm nhóm vào bảng
nhóm NX chữa bài trên bảng
Đáp án đúng:
Âm đầu đứng trước i, e, ê Đứng trước các
âm còn lại
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng
- HS nghe viết bài vào vở
Đổi vở soát sửa lỗi
- HS lần lượt làm các bài tập:
- HS làm bài 1 vào Vở bài tập,đổi
vở chữa bài
HS làm nhóm, chữa bài, nhắc lại
quy tắc viết chính tả với g/gh,ngh/
Sau bài học này, HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức , kĩ năng đặt mục tiêu
- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II Đồ dùng dạy học:
- Các bài hát về chủ đề Trường em
- Giấy trắng , bút màu
III các hoạt động dạy học
Khởi động: HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
Trang 5+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp
lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương
mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác
học tập
*Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
Mục tiêu: Giúp HS xác định được nhiệm vụ
của HS lớp 5
1 GV nêu yêu cầu bài tập:
- GV nhận xét kết luận
*Hoạt động 3 : Tự liên hệ( bài tập 2)
Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản thân
và có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng
là HS lớp 5
1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
2 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố
gắng phát huy những điểm mà mình đã thực
hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu
sót để xứng đáng là HS lớp 5
*Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác về
một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài
học VD:
- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào
trong trơng trình " Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng
đáng là HS lớp 5?
- Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
bố khen
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
để các em HS khối khác học tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theonhóm đôi
- Vài nhóm trình bày trớc lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểma,b,c,d,e mà HS lớp 5 cần phải thựchiện
- HS suy nghĩ đối chiếu những việclàm của mình từ trớc đến nay vớinhững nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên
Trang 6- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em
- vẽ tranh về chủ đề trường em
- KL: Chúng ta rất vui và tự hào khi là học
sinh lớp 5 Rất yêu quý và tự hào về trường
Ôn Tiếng Việt:
Luyện đọc bài: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2
bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêucầu
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5 phút):
Trang 7- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Phát phiếu bài tập
2 Các hoạt động chính:
a Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS
* Cách tiến hành: - Giáo viên đưa bảng phụ có
viết sẵn đoạn cần luyện đọc:
- Lắng nghe
- Nhận phiếu
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm
đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt)
giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm
đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đua trướclớp
- Lớp nhận xét
b Luyện đọc hiểu (15 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực
hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Điều gì đã làm cho các em học sinh hết
thảy đều vui vẻ sau mấy tháng nghỉ học ?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
a Các em được gặp thầy, gặp bạn
b Các em được hưởng một nền giáo dục hoàn
toàn Việt Nam
c Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc
Trang 8ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ (tr.5)
I Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân số; Vận dông để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số
có mẫu số là 1: 12; 21, 100
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Ôn tập: T/C cơ bản của phân số:
GV lấy VD, yêu cầu HS qua VD nêu lại t/c cơ
- HS nêu nhận xét, khái quát chungtrong SGK
120 : 30=
3 4+ HS lần lượt làm các ví dụ 1, 2.+ Nêu lại cách quy đồng
- HS làm bảng con15
- Nhận xét, chữa bài
- HS làm bảng nhóm, vở
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nêu lại cách rút gọn và cách quy đồng mẫu số các phân số
Tập đọc:
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
Trang 9I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Y/c HS đọc thuộc lòng đoạn thư (bức thư
gửi các cháu HS) trả lời câu hỏi
B Bài mới:
1 Khám phá
? Em thích cảnh đẹp nào ở quê hương em?
Tại sao em thích cảnh đó?
- GT bài: Tiết học hôm nay chúng ta cùng
nhau đến thăm một cảnh đẹp ở làng quê
vào ngày mùa
? Những chi tiết nào về thời tiết và con
người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp
và sinh động?
? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư, trả lờicâu hỏi
+ Phần 3:Từng chiếc lá mít vàng ối mấy quả ít đỏ chói
+ Phần 4: Các câu còn lại+ Hsluyện đọc theo cặp
+ Đọc chú giải+ HS đọc toàn bài
- Hstheo dõi
- Hs suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câuhỏi và trả lời
+Lúa-vàng xuộm+ Nắng-vàng hoe+ Xoan-vàng lịm
+ Tàu lá chuối + Bụi mía
+ Rơm, thóc
- Phát biểu
- Không có cảm giác héo tàn; Ngàykhông nắng, không mưa Thời tiết ởtrong bài rất đẹp
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm
Con người chăm chỉ, mải miết, say mêvới công việc
Trang 10đối với quê hương?
* Qua bài văn tác giả muốn nói lên điều
- Về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
+ Phải yêu quê hương mới viết được bàivăn hay như thế
“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế,cách dùng từ gợi cảm” bài văn thể hiệntình yêu tha thiết của tác giả đối với quêhương”
* Nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp, thi đọc
- HS khá giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II Các hoạt động dạy học:
- GVchốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau
như vậy là các từ đồng nghĩa
Bài 2:
- Y/c HS làm BT vào vở
- Cả lớp và GVnhận xét
- GVchốt lại lời giải đúng
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được
cho nhau (nghĩa giống nhau hoàn toàn)
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể
thay thế được cho nhau (nghĩa giống nhau
- 1 HSđọc trước lớp yêu cầu bài tập 1
- Lớp theo dõi trong sgk
- Một HSđọc các từ in đậm
* Giống nhau: Nghĩa của các từ nàygiống nhau (cùng chỉ 1 hoạt động, mộtmàu)
HS nêu lại
* HSđọc lại yêu cầu bài tập
- HSlàm cá nhân (hoặc trao đổi cặp)
- HSphát biểu ý kiến
- HSgiải thích
Trang 11không hoàn toàn)
Bài 3: Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em
vừa tìm được ở bài tập 2
+ nước nhà - non sông
+ hoàn cầu - năm châu
- HShoạt động nhóm Đại diện nhómtrình bày,( 3 nhóm )
+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp
+ To lớn, to đùng, to tướng, to kềnh…+ Học tập, học hành, học hỏi…
- Bước đầu hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản
2 GDKNS:Kỹ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố,mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau
3 GD bước đầu có được tình cảm gắn bó trong gia đình,quan hệ với những người có cùng huyết thống
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi: “Bé là con ai”
-Hình trong 4,5 sgk
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập
môn Khoa học của HS
Trang 12chơi “Bé là con ai”theo nhóm đôi.
- GV phổ biến cách chơi,phát phiếu dùng cho trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi theo hướng dẫn
- Nhận xét,tuyên dương nhóm thắng cuộc.Đặt câu hỏi
thảo luận:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi,các em rút ra được điều gì?
*Kết Luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra đều có
những đặc điểm giống với bố,mẹ của mình.
3 Thực hiện yêu cầu 1(ý 2) bằng hình thức thảo luận
nhóm đôi với các hình tr 4,5 sgk:
- Yêu cầu HS QS hình, đọc lời thoại giữa các nhân vật
trong hình
- Thảo luận ,trình bày kết quả thảo luận
*Kết Luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong
mỗi gia đình,giòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
C Củng cố – dặn dò
- Hệ thống bài
- Học thuộc mục Bạn cần biết trong sgk; chuẩn bị cho
bài: “Nam hay nữ”.
- HS liên hệ ,giới thiệu về gia đình mình
- Nhắc lại KL cho HĐ trên
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tựchọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 131 Khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Quy đồng mẫu số các phân số:
Trang 14Bài 4 Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm :
c Hoạt động 3: Chữa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa
bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Củng cố, dặn dò (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học Nhắc HS chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trênbảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu, khác mẫu số
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự
- Giáo dục HSsay mê học toán
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Quy đồng mẫu số: và
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Ôn tập so sánh hai phân số.
* So sánh 2 phân số cùng mẫu số
- GVhướng dẫn cách viết và phát biểu
- HSgiải thích tại sao 27 < 57
- HSnêu cách so sánh 2 phân số khác mẫusố
- 1 HSthực hiện ví dụ 2
+ So sánh 2 phân số: 34 và 57Quy đồng mẫu số được : 2128 và 2028
Trang 15- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: Mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài “Nắng trưa”
- Giáo dục HS yêu thích môn văn
II Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV kiểm tra vở ghi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Bài văn miêu tả thường có mấy phần ?
I Nhận xét.
Bài 1:
- GV giải nghĩa từ hoàng hôn (thời gian
cuối buổi chiều, mặt trời lặn ,)
- GV chốt lại lời giải đúng
- Bài văn có 3 phần:
a, Mở bài: (Từ đầu yên tĩnh này)
b, Thân bài: (mùa thu chấm dứt)
c, Kết bài: (Câu cuối)
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập
Chú ý sự khác biệt về thứ tự miêu tả của
- Ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Đọc thầm phầngiải nghĩa từ khó trong bài
Trang 16hai bài văn.
- Cả lớp và GV xét chốt lại
II Ghi nhớ:
Cấu tạo của bài văn tả cảnh: VD:
+ Mở bài: GT bao quát cảnh sẽ tả
+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh, sự
thay đổi, cấu tạo của bài văn tả cảnh
+ Mở bài: (câu văn đầu)
+ Thân bài: (Cảnh vật trong nắng trưa)
Gồm 4 đoạn
+ Kết bài: (câu cuối) kết bài mở rộng
C Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Đại diện các nhóm trình bày
- 2 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ sgk
+ HS đọc yêu cầu của bài tập và bài văn
- HS khá giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HScó ý thức chăm chú nghe truyện Lòng biết ơn anh Lý Tự Trọng
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện
+ Bảng phụ thuyết minh sẵn cho 6 tranh
III Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài.
B Bài mới:
1 GVkể chuyện (2 lần)
- GVkể lần 1: Viết lên bảng tên các nhân
vật (Lý Tự Trọng, tên đội trưởng, Tây,
mật thám Lơ- Giăng, luật sư)
- GVkể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
- HStheo dõi
- HSquan sát và nghe GV kể
Trang 17- GVgiải thích một số từ khó.
2 Hướng dẫn HSkể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn
từng lời của thầy (cô)
=>Ý nghĩa: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu
lòng yêu nước, dòng cảm bảo vệ đồng
đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ
- HSđọc yêu cầu bài tập 1
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm mỗi tranh 1câu thuyết minh
+ HSlàm việc theo cặp
+ HSphát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- HSđọc lại các lời thuyết minh
- Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c / k / q
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
- Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọnlàm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập.
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động (5 phút):
- Giới thiệu nội dung bài viết - Hát
Trang 182 Các hoạt động chính:
a HS viết bài (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn cần
viết trong vở luyện viết
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số
từ dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
b HS làm bài tập.
Bài 1 Chọn từ trong veo hoặc trong vắt, trong
xanh, điền vào chỗ trống thích hợp để hoàn
chỉnh đoạn văn:
Trời Trăng thượng tuần
Phía xa kia, những vì sao nhấp nhánh Mặt
nước hồ ., lóng lánh như dát
bạc Từng làn gió mát lạnh lùa vào kẽ lá
Khung cảnh nơi đây thật yên tĩnh Thu đã về !
Bài 2 Điền c / k / q:
a ì ọ; iểu ách; quanh o; èm ặp
b .ì quan; ẻ cả; ập kênh; quy ách
c kim ương; ính cận; ảm cúm; éo o
d .uả uyết; ảnh uan
Bài 3 Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi
bằng các con chữ q / k / c.
c Chữa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò (3 phút):
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
Đáp án Điền c / k /q :
a kì cọ; kiểu cách; quanh co; kèm cặp
b kì quan; kẻ cả; cập kênh; quy cách
c kim cương; kính cận; cảm cúm; kéoco
d quả quyết; cảnh quan
Đáp án:
- quấn quýt, quanh quẩn, quang quác,
- cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm cụi,
- kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- Vận dông làm đúng bài tập Giáo dục HS say mê học toán
II Hoạt động dạy học:
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS
b) Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số
Bài 3: Phân số nào lớn hơn
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
- Giáo dục HS yêu thích môn tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học: Bút dạ, bảng nhóm.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu ví dụ từ
đồng nghĩa không hoàn toàn và hoàn
Trang 20Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn
để hoàn chỉnh bài văn sau
- GVtheo dõi đôn đốc
- Các từ cần điền (điên cuồng, nhô lên,
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
+ HSchơi trò chơi tiếp sức, mỗi em đọc nhanh 1 câu vừa đặt trước
+ HSđọc yêu cầu bài tập: “Cá hồi vượt thác”, lớp đọc thầm
GDKNS:Kỹ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu có nội dung như trang 6 sgk
-Hình trang 6,7sgk
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nói ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
Trang 21GV nhận xét đánh giá.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Giới thiệu bài,nêu yêu cầu
tiết học
2 Thực hiện yêu cầu 1 bằng hình thức thảo
luận nhóm theo các câu hỏi 1,2,3 tr6 sgk
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- GV nhận xét
*Kết Luận:Mục Bạn cần biết trang7 sgk.
3 Thực hiện yêu cầu 2 bằng hình thức tổ chức
trò chơi như yêu cầu trang 8 sgk:
- Phát các tấm phiếu có nội dung như tr8 sgk,
yêu cầu HS sắp xếp theo nhóm vào bảng nhóm
*Nêu câu hỏi chuẩn bị cho tiết sau:
- Em biết gì vê quan niệm xã hội hiện nay về
nam và nữ?
- Em đã gặp những trường hợp phân biệt đối
xử giữa nam và nữ chưa?
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam
- đại diện nhóm trình bày,giả thích cách sắp xếp của nhóm mình
- lớp nhận xét, bổ sung, thống nhất ý kiến
HS nhắc lại mục Bạn cần biết trong
sgk
An toàn giao thông:
Bài 1: BIỂN BÁO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiêu:
1 KT: - Nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo giao thông đã học.
- Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu giao thông mới
2 KN: - Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT
- Có thể mô tả lại các biển báo hiệu đó bằng lời hoặc hình vẽ, để nói cho những người khác biết về nội dung các biển báo hiệu GT
Trang 223 TĐ: - Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theo hiệu lệnh của biển báogiao thông khi đi đường.
II Nội dung an toàn giao thông
1 Ôn lại nội dung, ý nghĩa của những biển báo hiệu giao thông đã học
2 Học cácbiển báo hiệu giao thông mới
III Đồ dùng dạy học:
- 2 bộ biển báo, gồm các biển báo đã học và các biển báo sẽ học, 1 bộ tên của các biển báo hiệu đó
- Phiếu học tập (dành cho hoạt động 4)
IV Các hoạt động dạy học
A Khởi động: GV nêu MT yêu cầu tiết học
B Bài mới:
a Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên
+ ở gần nhà bạn có những biển báo hiệu giao
thông nào?
+ Những biển báo đó đặt ở đâu?
+ Những người có nhà ở gần biển báo đó có
biết nội dung của biển báo hiệu đó không?
+ Theo bạn, tại sao lại có những người không
tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu giao
thông?
+ Làm thế nào để mọi người thực hiện theo
hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông ?
* Kết luận ghi nhớ:
b H động 2: Ôn lại các biển BHGT đã học.
Trò chơi nhớ tên biển báo
- GV viết tên 4 nhóm biển báo hiệu trên bảng,
HS thi xếp các loại biển báo đúng vào nhóm
trên bảng
c H động 3: Nhận biết các biển Bhiệu GT.
Bước 1: Nhận dạng các biển báo hiệu
Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển chỉ
dẫn.
Bước 2: T Hiểu tdụng của các biển BH mới
* Biển báo cấm: Cấm rẽ trái (123a); cấm rẽ
phải (123b); cấm xe gắn máy (111a)
- Tác dụng: Báo cho người đi đường biết là
không được đi để tránh xảy ra tai nạn
- Thảo luận để trả lời câu hỏi
Muốn phòng tránh tai nạn giao thôngmọi người cần có ý thức chấp hành những hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông
* Biển báo hiệu giao thông là thể hiện hiệu lệnh điều khiển và sự chỉ dẫn giao thông để đảm bảo ATGT, thực hiện đúng điều quy định của biển báo hiệu GT là thực hiện luật
GT đường bộ
* Gồm 5 nhóm biển, chúng ta chỉ học 4 nhóm Đó là hiệu lệnh bắt buộc phải theo, là những điều nhắc nhở phải cẩn thận những điều chỉ dẫn, những T.tin bổ ích trên đường
Biển báo cấm.
Biển báo nguy hiểm.
Biển hiệu lệnh Biển chỉ dẫn.
* Khi gặp biển báo cấm ta phải tuân theo hiệu lệnh của biển, đó là điều bắt buộc
* Khi gặp biển báo nguy hiểm ta căn
Trang 23* Biển báo nguy hiểm: Đường người đi bộ cắt
ngang (224); đường người đi xe đạp cắt ngang
(226); Công trường (227);
- T dụng: Báo cho người điều khiển xe biết
điều N Hiểm có thể xảy ra ở đoạn đường đó
* Biển chỉ dẫn: Trạm cấp cứu (426); Điện
thoại (430); Trạm cảnh sát giao thông (436);
d Hoạt động 4: Luyện tập
- HS tự vẽ 2 biển báo hiệu mà các em nhớ
e Hoạt động 5: Trò chơi: Nhận biết 33 biển
báo đã học và bảng tên của từng biển báo
- Kết thúc trò chơi cả lớp hát 1 bài về ATGT
C Củng cố, dặn dò:
- Đi đường phải chú ý q sát biển báo hiệu GT
- Nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực
* HS nhắc lại hình dáng, màu sắc, nội dung của một vài biển báo trong
II Đồ dùng dạy học : - Bảng nhóm
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con :
- Điền dấu >, < = thích hợp vào chỗ
chấm … ; …1 ; 1…
Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu phân số thập phân.
- GVnêu và viết trên bảng các phân số:
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS nêu đặc điểm về mẫu số của các phân
số này
Trang 24gọi là các phân số thập phân.
- GV nêu và viết trên bảng phân số 35 yêu
cầu HS tìm phân số thập phân bằng phân
số 35
- Tương tự: 74; 20
125
3 Thực hành:
Bài 1: Đọc các phân số thập phân
Bài 2: Tìm phân số thập phân trong các
Bài 4: (ý a,c) Viết số thích hợp vào ô
trống ( HS nào nhanh làm thêm ý b, d)
(Một số phân số có thể viết thành phân sốthập phân)
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn văn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố, cánh đồng
- Bảng phụ ghi dàn ý sơ lược cho bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Y/c HS cấu tạo của bài văn tả cảnh.
B Bài mới:
1 GT bài: Giờ học trước các em đó nắm
được cấu tạo của bài văn tả cảnh Tiết
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 25Ví dụ: Dàn ý sơ lược tả một buổi sáng
trong một công viên
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên
tĩnh của công viên vào buổi sớm
+ Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh
vật)
- Cây cối, chim chóc, những con đường
- Mặt hồ, người tập thể dục, đi lại
+ Kết bài: Em rất thích đến công viên
vào những buổi sáng
C Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS đọc thầm và trao đổi các câu hỏitrong bài
- Một số HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến
+ HSđọc yêu cầu bài tập
+ HSdựa vào quan sát tự lập dàn ý
+ Trình bày nối tiếp dàn ý
- Đề ra những yêu cầu và các hoạt động trong tuần 02
- Phát động phong trào thi đua
II Nội dung:
1 Ban cán sự lớp tự nhận xét việc thực hiện các hoạt động trong tuần :
- Lớp trưởng, chi đội trưởng tự nêu nhận xét, đánh giá các mặt trong tuần qua:
Trang 26+ Về thực hiện các nề nếp: Thực hiện giờ giấc, truy bài, các quy định đối với Đội viên, quy định của lớp,…
+ Về vệ sinh: Vệ sinh lớp, vệ sinh chung
+ Chăm súc bồn hoa, cây cảnh
+ Ý thức học tập: Việc học bài, làm bài trước khi đến lớp, ý thức nghe giảng trong giờ học,
2 Ý kiến Phát biểu của từng HS trong lớp: Mời HS có ý kiến phát biểu
- Học tập: Một số bạn đôi khi còn nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học, đến lớp chưa chuẩn bị bài đầy đủ
4 Phương hướng trong tuần tới:
- Thi đua thực hiện tốt mọi nề nếp: truy bài, vệ sinh sạch sẽ lớp học, sân trường
- Ôn tập chuẩn bị thi khảo sát chất lượng đầu năm
III Dặn dò: Ban cán sự lớp tiếp tục phát huy vai trò của mình để đôn đốc các bạn thực
hiện tốt mọi nề nếp Theo dõi thi đua của lớp trên sổ thi đua
- Tất cả các thành viên phải có ý thức thực hiện tốt mọi nề nếp đã đề ra
Trang 27- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
II đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trang 25 SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ Sắc màu em yêu và nêu nội dung
- GV: Tiết học hôm nay các em sẽ học
phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây là
vở kịch đã được giải thưởng Văn nghệ
trong thời kì kháng chiến chống Pháp
Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe
cũng đã hi sinh trong kháng chiến Chúng
ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối
với cách mạng như thế nào ?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Đoạn 3: Trời ơi! đùm bọc lấy nhau.
- HS đọc từng đoạn của đoạn kịch
GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi
- Vở kịch Ở vương quốc tương lai.
Trang 28- Giải nghĩa từ: lâu mau, lịnh, tui, con
heo.
- Gọi HS đọc lần 2
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc lại phần Cảnh trí và trả lời:
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn kịch
H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
H: Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú
cán bộ?
H: Qua hành động đó em thấy dì Năm là
người như thế nào?
- KL: vở kịch lòng dân nói lên tấm lòng
của người dân Nam Bộ đối với Cách
Mạng Nhân vật dì Năm đại diện cho bà
con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối
phó với giặc, bảo vệ cách mạng
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch
- Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nôngthôn Nam bộ trong thời kì kháng chiến
- Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhàcủa dì Năm
- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khoác
để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăncơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọnđịch không nhận ra
- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch
- Thích chi tiết dì Năm khẳng định chúcán bộ là chồng vì dì rất dũng cảm
- Thích chi tiết bé An oà khóc vì rất hồnnhiên và thương mẹ
- Thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm , dìnói; Mấy cậu để để tui bọn giặc tưởng
dì sẽ khai , hoá ra dì lại xin chết và muốnnói với con trai mấy lời trăng trối
- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí cứu cán bộ
Trang 29- Dặn HS về xem phần 2 của vở kịch.
Toán: (Tiết 11)
LUYỆN TẬP (tr.14)
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét và đánh giá HS
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Trong tiết học này chúng ta cùng làm các
bài tập luyện tập về hỗn số
2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:(2 ý đầu)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, hỏi 2 HS lên làm bài trên
bảng : Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số
thành phân số
- GV nhận xét và đánh giá HS
Bài 2: (ý a,d)
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
đưa ra, khuyến khích các em chịu tìm tòi,
phát hịên cách hay, sau đó nêu : Để cho
thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi
hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh
- 2 HS vừa lên bảng làm bài lần lượt trảlời, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS đọc thầm
- HS trao đổi với nhau để tìm cách sosánh
- Một số HS trình bày cách so sánh củamình trước lớp
- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó
tự làm tiếp các phần còn lại của bài
- 3 HS chữa bài trên bảng lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Trang 30- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
- HS khá, giỏi nêu được qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng học tập:
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
- Đọc câu thơ sau, Yêu cầu HS chép vần
của các tiếng có trong câu thơ vào mô
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
H: câu nói đó của Bác Hồ thể hiện điều
gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Yêu cầu 3 HS viết từ khó vừa tìm được,
dưới lớp viết vào nháp
c) Viết chính tả
d) Thu nhận xét một số bài: 5 bài, nhận
xét chất lượng bài viết, sửa vài lỗi mà hs
- 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Câu nói đó của bác thể hiện niềm tincủa Người đối với các cháu thiếu nhi- chủnhân tương lai của đất nước
- HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,
kiến thiết, vinh quang, cường quốc
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- 5 HS nộp bài
Trang 31- HS đọc yêu cầu bài và mẫu câu của bt.
- Gọi 2 HS làm trên bảng, mỗi em 1 câu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời :
H: Dựa vào mô hình cấu tạo vần em hãy
cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần
được đặt ở đâu?
- KL: Dấu thanh luôn đặt ở âm chính: dấu
nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác
đặt phía trên âm chính.
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi đã viết
sai, ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Dấu thanh đặt ở âm chính
- HS nghe sau đó nhắc lại
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2015
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG (tr.15)
I Mục tiêu: Biết chuyển:
- Phân số thành phân số thập phân
Trang 32- Hỗn số thành phân số.
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn
vị đo
- Bài 1, bài 2 (2 hỗn số đầu), bài 3, bài 4
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Cho hs chữa 1 số bài tập luyện tập
thêm ở tiết trước giao về nhà
- Cho hs nêu yêu cầu bài tập
- Cho hs nhắc lại về phân số thập phân
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 4 em nối
tiếp làm bài trên bảng
- NX và đánh giá bài làm của hs
Bài 2: (2 hỗn số đầu)
- Cho hs nêu yêu cầu bài tập
- Cho hs nhắc lại cách chuyển 1 hỗn số
thành phân số
- Mời 1 em thực hiện miệng luôn phần
đầu
- Mời 3 em nối tiếp lên bảng làm bài
- NX và đánh giá bài làm của hs
Bài 3:
- Cho hs nêu yêu cầu bài tập
HD mẫu: 1dm = … m
- Các phần còn lại cho hs làm bài vào vở
rồi nêu kết quả, 1số em giải thích cách
- Cho hs nhắc lại cách chuyển một số
- Lớp cùng chữa bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại đặc điểm của phân số thập phân
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Muốn chuyển một hỗn số thành phân số
ta lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng tử số, giữ nguyên mẫu số
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài, chữa bài, 1 số em nêu cách làm bài
- Nhắc lại
Trang 33phân số thành phân số thập phân;
có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Tiết luyện từ hôm nay các em cùng
tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ, tục
- Yêu cầu HS làm bài theo 4 nhóm
- NX phần thảo luận của các nhóm, kl
phương án trả lời đúng
Bài 3:
- HS đọc nội dung bài
- Lớp đọc thầm truyện Con rồng cháu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình
- HS cả lớp theo dõi, ghi lại các từ đồngnghĩa mà bạn sử dụng
- HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các từđồng nghĩa bạn đã sử dụng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận thành 4 nhóm
- 4 nhóm dán bài làm lên bảng, các nhómnhận xét bài của nhau
- Đáp án:
a) Thợ điện, thợ cơ khí
b) Thợ cấy, thợ cầy
c) Tiểu thương, chủ tiệm
d) Đại uý, trung uý,
e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) HS tiểu học, HS trung học
- HS đọc nội dung bài
- HS đọc
Trang 34- Yêu cầu HS làm theo nhóm 3
- HS nối tiếp nhau trả lời miệng
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn mưa
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra
việc lập báo cáo thống kê về số người ở
khu em ở
- Nhận xét việc làm bài của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
H: Chúng ta đang học kiểu bài văn nào?
GV: Trong giờ tập làm văn hôm nay
chúng ta cùng phân tích bài văn tả cơn
mưa rào của nhà văn Tô Hoài để học tập
cách quan sát miêu tả của nhà văn, từ đó
lập dàn ý cho bài văn miêu tả cơn mưa
- 5 HS mang vở để GV kiểm tra
- Kiểu bài văn tả cảnh
- HS đọc yêu cầu và nội dung
Trang 35H: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật,
bầu trời trong và sau cơn mưa?
H: tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
H: Em có nhận xét gì về cách quan sát
cơn mưa của tác giả?
H: Cách dùng từ trong khi miêu tả có gì
hay?
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS đọc bản ghi chép về một cơn
Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốmhơi nước, khi mưa xuống gió càng thêmmạnh, mặc sức điên dảo trên cành cây
- Tiếng mưa lúc đầu lẹt đẹt lẹt đẹt, láchtách; về sau mưa ù xuống, rào rào sầm sập,đồm độp, đập bùng bùng vào tàu lá chuối,giọt tranh đổ ồ ồ
- Hạt mưa: những gọt nước lăn xuống tuônrào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vàotrong bụi cây, giọt ngã, giọt bay , bụi nướctoả trắng xoá
- Trong mưa:
+ lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy+ con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡngtìm chỗ trú
+ Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục
ục ì ầm
- Sau trận mưa:
+ Trời rạng dần
+ chim chào mào hót râm ran
+ Phía đông một mảng trời trong vắt
+ mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lábưởi lấp lánh
- Tác giả quan sát bằng mắt, tai, làn da,mũi
- Quan sát theo trình tự thời gian: lúc trờisắp mưa-> mưa-> tạnh hẳn Tác giả quansát một cách rất chi tiết và tinh tế
- Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi tảkhiến ta hình dung được cơn mưa ở vùngnông thôn rất chân thực