1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án lớp 5 tuần 12

26 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 49,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình - một dàn ý với những ý riêng; nêu được những nét nổi bật về hình d[r]

Trang 1

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh về rừng thảo quả.

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ :

2 HS đọc nối tiếp bài thơ "Tiếng vọng", trả lời câu hỏi về nội dung bài

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài : GV nờu MĐYC của tiết học

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài :

a)Luyện đọc :

- 1 HS đọc toàn bài GV chia phần của bài văn

- HS đọc tiếp nối từng phần của bài văn Bài có thể chia thành ba phần

Phần 1: gồm các đoạn 1, 2 : từ đầu đến nếp khăn

Phần 2: gồm đoạn 2 : từ Thảo quả đến không gian

Phần 3: gồm các đoạn còn lại

- Lần 1: HS đọc –HSNX

-Lần 2:- GV kết hợp sửa lỗi về phát âm : lướt thướt, sự sinh sụi, lặng lẽ, mạnh

mẽ, Đản Khao… luyện đọc cách ngắt dấu câu: “ Thảo quả chín dần chứa nắng ”

-Lần 3:HS đọc - Giúp các em hiểu nghĩa từ ngữ :thảo quả, Đản Khao, Chim san, sầm uất, tầng rừng thấp

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 em đọc cả bài

Trang 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài :

Câu 1: HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu 1

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho

cỏ thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, cũng thơm

- Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý

+ Các từ hơng, thơm đợc lặp đi lặp lại cho thấy thảo quả có mùi hơng đặc biệt

* GV giảng:Tác giả dùng các từ: lớt thớt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợicảm giác hơng thảo quả lan tỏa, kéo dài trong không gian nh tả một con ngời đanghít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả trong đất trời

- ý của đọan này là gì ?

ý 1 : Dấu hiệu báo hiệu thảo quả vào mùa

Câu 2: 1 HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi 2

- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh ?

+ Qua một năm, đã lớn cao tới bụng ngời, một năm sau mỗi thân lẻ đâm thêmhai nhánh Thoáng cái đã thành từng khóm lan tỏa, vơn ngọn, xòe lá lẫn chiếmkhông gian

- Hãy nêu ý của đoạn này ?

ý 2 : Sự phát triển nhanh chóng của thảo qủa

Câu 3: HS thảo luận nhóm 3 trả lời câu 3

- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?

- Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp ?

- Đọc bài văn em cảm nhận đợc điều gì ?

ý 3 : Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi chín

c) H ướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- GV mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài văn

- HS nêu giọng đọc toàn bài

* GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1 của bài văn

- HS đọc , gạch chân những từ cần đọc nhấn giọng 2 HS đọc lại

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc

3 Củng cố, dặn dò :

- Nội dung của bài là gì ?

- HS nhắc lại nội dung bài văn

- Chuẩn bị bài "Hành trình của bầy ong"

=========

Trang 3

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.

- Rốn luyện tớnh cẩn thận và yờu thớch học toỏn

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Vậy muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào

* HS tự rút ra được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc vừa nêu trên

2 Luyện tập

Bài 1: Nhõn nhẩm

- HS nờu mục đớch yờu cầu của bài

Trang 4

- Vận dụng quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, Yêu cầu

HS so sánh kết quả của các tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắcnhân nhẩm

- GV yêu cầu HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau, cho HS nhậnxét sau đó GV kết luận

+ Cột phần a gồm các phép nhân mà số thập phân chỉ có một chữ số ở phầnthập phân

+ Phần b, c gồm các phép nhân mà các số thập phân có hai hoặc ba chữ số ởphần thập phân

Bài 2: Viết cỏc số đo sau dưới dạng số đo cú đơn vị là xăng-ti-một:

- HS nờu mục đớch , yờu cầu của bài

- Hướng dẫn HS suy nghĩ, thực hiện lần lượt các thao tác:

+ Nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm

+ Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đó để làm bài

- GV hướng dẫn mẫu 1 bài : 12,6 m = cm

1m = ? cm ( 1m = 100cm)

Ta có 12,6 x 100 = 1260

Vậy 12,6 m = 1260 cm

- HS làm các bài còn lại, 1 HS làm bảng phụ

- GV chấm bài, chữa bài

Bài 3: (57)

- HS đọc bài toỏn, xỏc định phần đó cho , phần cần tỡm

- Hướng dẫn HS:

+ Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg

+ Biết can rỗng nặng 1, 3 kg, từ đó suy ra cả can đầy dầu hoả cân nặngbao nhiêu kg?

1 Nghe - viết đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng 1 đoạn văn trong bài Mựa thảo quả.

2 ễn lại cỏch viết những từ ngữ cú õm đầu s / x hoặc õm cuối t / c.

3 Xõy dựng tỡnh yờu đối với Tiếng Việt

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ

- HS làm lại bài tập 3, tuần 11.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết đoạn hai trong bài tập đọc Mùa thảo quả vàlàm các bài tập chính tả

2 Hướng dẫn HS nghe - viết :

- Một HS đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả

- HS nói nội dung đoạn văn: Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt.

- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý từ ngữ: nảy, lặnglẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, Đản Khao, Chin San, lướt thướt

- GV đọc cho HS viết bài chính tả

- Chấm chữa 1 số bài; nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

* Bài 2a : GV chọn cho HS làm bài tập 2a)

- Tìm từ có tiếng cho sẵn

- Cho HS thảo luận nhóm 4

- Cử 3 nhóm lên bảng viết nhanh các từ tìm được

VD : sổ sách, vắt sổ, sổ mũi, cửa sổ ……

xổ số , xổ lồng …….

* Bài 3b : (115)

- GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm thi tìm các từ láy, trình bày kết quả

VD: man mát, ngan ngát, sàn sạt,

Sồn sột, tôn tốt, mồn một,

- GV chấm 1 số bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết

- Chuẩn bị bài “ Hành trình của bầy ong”.

=========

Đạo đức

kÝnh giµ yªu trÎ (TiÕt 1)

Trang 6

I.Mục tiêu:

Giúp HS hiểu:

- Người già là những người đã có nhiều đóng góp cho xã hội, sức khỏe giảmsút nên phải tôn trọng, giúp đỡ họ ở bất cứ nơi nào

- Trẻ em có quyền được gia đình và xã hội quan tâm

- Biết thực hiện và đồng tình với các hành vi thể hiện sụ tôn trọng, lễ phép,giúp đỡ, nhường nhịn ngời già trẻ nhỏ

- Biết phê phán những hành vi, cách đối xử không đúng với ngời già em nhỏ

- Cú thỏi độ tụn trọng người gi

- Giáo viên đọc truyện Sau đờm mưa

- HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau:

+ Các bạn trong truyện đã là gì khi gặp bà cụ và em bé ?

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập

- GV gọi HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung GV kết luận:

- Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện kính già yêu trẻ

- Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ

C.Cũng cố dặn dũ

- HS tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của

địa phơng, của dân tộc ta

- Dặn: Làm bài tập 2; 3; 4 tr 21 SGK

Trang 7

1 Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi

những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong

- Đọc đúng các từ khó: bập bùng, đẫm, rong ruổi, quần đảo…

- Học thuộc lòng bài thơ

2.Hiểu nghĩa các từ khó: đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men

Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây mật,giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

3 Có thái độ khâm phục sự chăm chỉ cần cù của bầy ong

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trong SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi về nội dung bài

đọc

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu tranh, ảnh minh họa liên quan đến nội dung bài; gợi ý cho HS nói

những điều em biết về loài ong? ( Những con vật chăm chỉ, chuyên cần; làm nhiều việc có ích: hút nhụy hoa làm nên mật ngọt cho người; thụ phấn làm cho cây đơm hoa, kết trái; rất đoàn kết, có tổ chức, )

- GV: Trên đường đi theo những bầy ong lưu động ( được chuyển trên xe ô tô đi lấymật ở những nơi có nhiều hoa), nhà thơ Nguyễn Đức Mậu đã cảm hứng viết bài thơ

Hành trình của bầy ong Các em hãy cùng đọc và tìm hiểu trích đoạn bài thơ để

cảm nhận được điều tác giả muốn nói

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

Trang 8

- Một, hai HS khá , giỏi tiếp nối nhau đọc bài thơ

- Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ đầu HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi trong SGK

- HS đọc thành tiếng câu hỏi 1

+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong

? ( Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian: Bầy ong bay đến trọn đời, hành trình vô tận).

+ Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói gì về công việc của loài ong ?(

Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt , mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL 2 khổ thơ cuối bài :

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ

Trang 9

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 –2 khổ thơ tiêu biểu trong bài

- HS nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ cuối ; thi đọc thuộc lòng

- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận trong học toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- HS nêu cách nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1000,

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học này chúng ta cùng học cách nhân một số thập phân với một số thậpphân

2 Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.

- HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả phép tính trên bằng cách chuyển đổi đơn vị đothành dm

- Đại diện nhóm nêu kết quả

6,4 m = 64 dm

4,8 m = 48 dm

64

Trang 10

- GV giới thiệu kĩ thuật tính

- GV vừa nói vừa nêu cách tính

6,4

4,8

512 256

3072(m2)

- HS so sánh tích 6,4 4,8 ở cả hai cách tính

- HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV nêu VD2 HS vận dụng tự tính vào nháp rồi nêu kết quả

4,75 1,3 = 6,125

3.GV nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.

- Chú ý nhấn mạnh ba thao tác trong quy tắc, đó là: nhân, đếm và tách.

- HS đọc quy tắc ở SGK

4 Luyện tập :

* Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- Cho HS làm từng phép tính vào bảng con

- GV theo dõi, sửa sai

* Bài 2: - Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a

Yêu cầu so sánh kết quả a  b và b  a

- GV kẻ sẵn bảng SGK

a b ab ba

2,36 4,2 2,36 4,2 = 9,912 4,2 2,36 = 9,912 3,05 2,7 3,05 2,7 = 8,235 2,7 3,05 = 8,235

- HS tự làm rồi nêu kết quả Sau đó nhận xét như SGK

- GV kết luận : a  b = b  a

* Bài 3 (59)

Trang 11

- HS đọc bài toán, tự giải vào vở.

- 1 HS làm trên bảng, cả lớp theo giỏi nhận xét

1 Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người.

2 Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi

tiết tả một người thân trong gia đình - một dàn ý với những ý riêng; nêu được

những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả

3 Có thái độ khâm phục vẻ đẹp của người lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A

Cháng

- Giấy khổ to và bút dạ

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- Hai, ba HS đọc lá đơn kiến nghị về nhà các em đã viết lại

- HS nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Trong các tiết tập làm văn từ đầu năm, các em đã nắm được cấu tạo của một bàivăn tả cảnh; học được cách lập dàn ý, xây dựng đoạn, viết hoàn chỉnh một bài văn

tả cảnh Từ tiết học này, các em sẽ học về văn tả người Bài học mở đầu giúp các

em nắm vững cấu tạo của bài văn tả người; biết lập dàn ý cho bài văn

Trang 12

2 Phần nhận xét :

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài Hạng A Cháng ; mời 1 HS giỏiđọc bài văn Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo của bài văn

- HS trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

a Câu 1 : Xác định phần mở bài : (Từ đầu đến: Đẹp quá !: Giới thiệu người định

tả - Hạng A Cháng – bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khỏe, đẹp của A Cháng)

b Câu 2 : Ngoại hình của A Cháng có nét gì nổi bật? ( Ngực nở vòng cung , da

đỏ như lim; bắp tay, bắp chân rắn chắc như trắc gụ; vóc cao, vai rộng; người đứng như cái cột đá trời trồng; khi đeo cày, trong hùng dũng như một hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận).

c Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào ?( Người lao động rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động

tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào công việc).

d Câu 4 : Phần kết bài ( Câu văn cuối bài - Sức lực tràn trề ……chân núi Tơ Bo )

Ý chính: ( Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng họ

Hạng ).

e Câu 5: Từ bài văn, HS nhận ra cấu tạo của bài văn tả người.

( Xem nội dung phần ghi nhớ )

Trang 13

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK

- Hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người , viết lại vào vở

- Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết )

==========

Kĩ thuật

CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN

I MỤC TIÊU: HS cần phải:

- Làm được một sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn

- Rèn luyện tính cẩn thận và sáng tạo trong công việc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Tranh ảnh của các bài đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.

2 Nội dung bài:

a Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học trong chương 1

- Nhắc lại các bước đính khuy 2 lỗ? ( Vạch dấu các điểm đính khuy Đính khuy vào các điểm vạch dấu )

- Quy trình thực hiện mũi thêu chữ V? ( Vạch dấu đường thêu chữ V Thêu chữ V theo đường vạch dấu ).

- Nhắc lại những nội dung ở phần nấu ăn đã học?

- GV tóm tắt những nội dung HS vừa nêu

b Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành.

- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn:

+ Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu, thêu, nấu ăn đã học

+ Nếu chọn sản phẩm về nấu ăn, mỗi nhóm sẽ hoàn thành một sản phẩm Còn nếu

là sản phẩm về khâu, thêu, mỗi HS sẽ hoàn thành một sản phẩm

- Chia nhóm và phân công vị trí làm việc của các nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩnbị

- Các nhóm HS trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiếnhành

- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết luận hoạt động 2

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS chuẩn bị cho giờ học sau

Trang 14

==========

Thứ 5 ngày 13 thỏng 11 năm 2008 Toỏn

Toán Luyện tập I.Mục tiêu:

Giúp HS: - Biết vận dụng đợc quy tắc nhân nhẩm một STP với 0,1 ; 0,01 ; 0,001;

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện nhân STP với STP

- Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo đaị lợng

- Ôn về tỉ lệ bản đồ

- Rốn luyện tớnh cẩn thận trong học toỏn

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

a.Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100,

* GV nêu ví dụ1 : Đặt tính và thực hiện tính :

* GV nêu ví dụ 2: 531, 72 x 0, 01= ?

- HS thực hiện tơng tự ví dụ 1:

* Rút ra bài học:

+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ta làm thế nào ?

+ Muốn nhân một số thập phân với 0,01 ta làm thế nào ?

- HS nêu đợc quy tắc cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0, 001;

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên trái.

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w