*GV kết luận: Kinh thành Huế là một công trình lao động sáng tạo và tài hoa của nhân dân ta.. Chúng ta có quyền tự hào về thành phố Huế thơ mộng. Kiến thức: Hs biết chọn đúng và đủ đư[r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2016
CHÀO CỜ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố việc chấp hành nội quy, nề nếp học tập.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội và hát Quốc ca, Đội ca, hô khẩu hiệu
Đội của HS
3 Thái độ: Hình thành nhân cách tốt, yêu Tổ quốc.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG:
* Hoạt động 1:Ổn định đội hình đội ngũ.
GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp tập
hợp đội hình hàng dọc
* Hoạt động 2: Chào cờ.
HS thực hiện theo sự điều khiển của Liên
đội trưởng
* Hoạt động 3:
Nhận xét hoạt động trong tuần qua và
phổ biến hoạt động trong tuần.
- Cô tổng phụ trách đánh giá hoạt động
trong tuần qua và phổ biến hoạt động
trong tuần
- Cô hiệu trưởng nói chuyện dưới cờ
………
………
………
………
- GVCN dặn dò HS bổ sung một số việc cần làm trong tuần.( theo kế hoạch của nhà trường) - Ôn tập chuẩn bị thi cuối kì 2 - Hoàn thành vở luyện viết - Giữ vệ sinh trường, lớp, vệ sinh cá nhân - Tiết kiệm điện, nước - Nộp các khoản tiền còn thiếu cho nhà trường - Lớp trưởng và HS thực hiện theo yêu cầu của GV - HS lắng nghe - HS lắng nghe ĐẠO ĐỨC (DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG) TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA QUÊ HƯƠNG. I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thêm về truyền thống văn hóa của quê hương
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện của HS
Trang 23 Thái độ: Xây dựng tập thể đoàn kết, thương yêu giúp đỡ nhau trong sinh hoạt.
GV yêu cầu HS kể những hoạt động
văn hóa truyền thống của quê hương
mà em biết hoặc em đã tham gia
2 Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả; trả lời
được các câu hỏi trong sgk
3 Thái độ: Rèn luyện tính lạc quan, yêu đời
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn Con chuồn chuồn
nước và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn Hướng dẫn đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài (3 lượt HS
đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
Trang 3giọng cho từng HS
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các
- Gợi ý trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy
cuộc sống ở vương quốc nọ rất
buồn?
+ Vì sao cuộc sống ở vuơng
quốc ấy buồn chán vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi
tình hình?
+ Kết quả ra sao?
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần
cuối đoạn này?
+ Thái độ của nhà vua ntn khi
nghe tin đó?
c Đọc diễn cảm
- Y/c 4 HS nối tiếp nhau đọc theo
hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, nhà vua, viên đại thần,
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS trao đỏi và thảo luận+ Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa
nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dướibánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà
+ Vì dân cư ở đó không ai biết cười
+ Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài
+ Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- 4 HS nối tiếp nhau đọc phân vai
1 Kiến thức: Giúp HS: củng cố về phép nhân, phép chia số tự nhiên
2 Kỹ năng: Biết đặt tính và thực hiện về phép nhân, phép chia số tự nhiên ; biết so sánh số tự
nhiên;giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia
Trang 43 Thái độ: Rèn tư duy tổng hợp
II/ Các hoạt động dạy - học:
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 40 x x = 1400
x = 1400: 40
x = 35 b) x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2655
- 1 HS đọc+ Chúng ta phải tính giá trị các biểuthức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh cho phù hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 dòng trong SGK, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 52 Kỹ năng: Mô tả được về kinh thành Huế
3 Thái độ: Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
y/c của GV: trả lời câu hỏi:
+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn
* Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
*HĐ1: Quá trình xây dựng kinh
thành Huế
- Y/c HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn
huy động … đẹp đất nước ta thời đó
- Y/c HS mô tả quá trình xây dựng
kinh thành Huế
- GV tổng kết ý kiến của HS
+ Kinh thành Huế là một quần thể
các công trình kiến trúc do sức lao
động của hàng vạn con người vất vả
- Y/c các tổ cử đại diện đóng vai
hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu
về kinh thành Huế
*GV kết luận: Kinh thành Huế là
một công trình lao động sáng tạo
và tài hoa của nhân dân ta Ngày
- 2 HS lên bảng, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- 2 HS đọc sgk
- 2 HS trình bày trước lớp
- HS chuẩn bị trưng bày
- Mỗi tổ cử một hoặc nhiều đại diệngiới thiệu về kinh thành Huế theo
tư liệu của tổ đã sưu tầm
- nhận xét, bổ sung
Trang 611 – 12 – 1993, UNESCO đã công
nhận Huế là một Di sản ăn hoá thế
giới Chúng ta có quyền tự hào về
thành phố Huế thơ mộng Chúng ta
phải cùng nhau giữ gìn và bảo vệ các
di tích lịch sử mà cha ông ta đã để
lại, phải góp tay xây dựng để cho
Huế ngày càng đẹp hơn
1 Kiến thức: Hs biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải
2 Kỹ năng: Lắp được từng bộ phân và lắp ráp ô tô tải đúng kĩ thuật
3 Thái độ: Rèn luyện tình cẩn thận , làm việc theo quy trình
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Bộ lắp ghĩp m hnh kĩ thuật dănh cho HS
- Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài và nêu mục đích bài
gọi 1 vài HS đọc phần Ghi nhớ và
yêu cầu HS quan sát kĩ hình cũng
như nội dung các bước lắp ô tô tải
- Đánh giá kết quả của HS
-Yêu cầu HS tháo các chi tiết và xếp
- Hs quan sát sgk và tiến hành lắp
* Lắp giá đỡ trục xe và sàn ca bin
* Lắp ca bin
* Lắp thành sau của thùng xe và lắptrục bánh xe
- Tháo theo trình tự ngược lại với trình tự lắp
Trang 71 Kiến thức: Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài Vương quốc vắng nụ cười
2 Kỹ năng: Làm đúng các BT phân biệt s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ)
3 Thái độ: Rèn chữ viết, tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hoặc 2b
III/Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS sửa lỗi ở vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
b Hướng dẫn HS nghe - viết
+ GV đọc đoạn văn
+ Gọi 1 HS đọc
- Hỏi: Những chi tiết nào cho thấy
cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn
a) Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS hoạt động trong nhóm
- Y/c 1 nhóm dán bài tập lên bảng
và đọc mẩu chuyện đã hoàn thành
+ nở, tàn, gương mặt, rầu rĩ
- Luyện viết từ khó
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành
1 nhóm, trao đổi và thảo luận
- Đọc bài nhận xét bổ sung
- Lời giải:
Nói chuyện – dí dỏm – hóm hỉnh – công chúng – nói chuyện - nổi tiếng
Trang 8vui Chúc mừng năm mới sau một
… thế kỉ hoặc Người không biết
cười
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập về: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên
2 Kỹ năng: Tính được giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ,giải bài toán liên quan đến các phép
tính với các số tự nhiên
3 Thái độ: Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ
- gọi HS lên bảng thực hiện các
- GV y/c HS tính giá trị của các
biểu thức trong bài, khi chữa bài
- Tính giá trị của biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBTa) Với m= 952 ; n= 28 thì m+n= 952 + 28
= 980 Với m=952 ; n= 28 thì m- n = 952 – 28
= 924 Với m- 952 ; n= 28 thì m x n = 952 x
28 = 26656Với m= 952 ; n= 28 thì m: n = 952: 2 8
= 34b)
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 12054: ( 15 + 67)= 12054: 82 = 147
b)
- 1 HS đọc+ Trong 2 tuần,TB mỗi ngày của hàngbán được bao nhiêu mét vải?
- 1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 76 = 395 (m)
Trang 9- Chữa bài
3 Củng cố ,dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
chuẩn bị bài sau
Cả 2 tuần cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 359 = 714 (m)
Số ngày của hàng mở cửa trong 2 tuầnlà:
7 x 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
714: 14 = 51 (m) ĐS: 51 mét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
2 Kỹ năng: Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; bước đầu biết thêm trạng ngữ
cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng thành ngữ trong khi nói, viết để có câu văn sinh động
- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng y/c, phát biểu ý kiến
Trang 10Nhận xét:
a) Buổi sáng hôm nay, …
Vừa mới ngày hôm qua, …
Thế mà một đêm mưa rào, …b) Từ ngày còn ít tuổi, …
Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,…
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK
a) Cây gạo ….Mùa đông, cây chỉ
1 Kiến thức: Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người
với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
2 Kỹ năng: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn của câu chuyện rõ
ràng, đủ ý; bước đầu biết kể lại nối tiếp toàn bộ câu chuyện
*KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
b GV kể chuyện:
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc nội dung mỗi bức tranh
Trang 11rõ ràng, vừa đủ nghe
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời dưới
mỗi bức tranh
c Hướng dẫn HS kể chuyện
* Kể chuyện theo nhóm:
- Y/c HS kể trong nhóm và trao
đổi về ý nghĩa của truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn, đảm bảo HS nào cũng được
tham gia
* Thi kể chuyện truớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện
- GV gợi ý khuyến khích HS dưới
lớp đặt câu hỏi cho bạn kể
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu
truyện?
+ Vì sao con gấu không xông vào
con người, lại bỏ đi?
+ Câu chuyện này muốn nói với
chúng ta điều gì?
- Nhận xét HS kể chuyện
3 Củng cố đặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
- 4 HS tạo thành 1 nhóm HS kể tiêp nối trong nhóm
- 2 lượt HS thi kể Mỗi HS chỉ kể về nội dung một bức tranh
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống,
không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác
2 Kỹ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung;
trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc 1 trong 2 bài thơ
3 Thái độ: Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn yêu đời, không nản chí trước
khó khăn
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc
a Giới thiệu bài
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
Trang 12- Nêu mục tiêu bài học
- Gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài
nhà tiếp tục HTL 2 bài thơ
- 2 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
+ Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêucuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn
1 Kiến thức: Giúp HS biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ hình cột
2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết được trên bản đồ
3 Thái độ: Rèn óc quan sát, tư duy lôgich
Trang 13Bài 2:
- GV treo biểu đồ
- Yêu cầu học sinh quan sát biểu đồ
và trả lời các câu hỏi
Bài 3:
- GV treo biểu đồ, y/c HS đọc biểu
đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
chuẩn bị bài sau
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
- HS làm miệng câu a
a Diện tích Hà Nội là 921 km²Diện tích Đà Nẵng là 1255 km²Diện tích của TP Hồ Chí Minhlà
2095 km²
- 1 hs lên bảng làm câu bb) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Hà Nội số ki-lô-mét là
1255 – 921 = 334 (km²)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích
TP Hồ Chí Minh số ki-lô-mét
2095 – 1255 = 840( km²) Đáp số: 840 km2
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở
a) Tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là
50 x 42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được
số mét vải là
50 x 129 = 6450 (m)Đáp số: 6459 m
KHOA HỌC
ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS biết:Động vật ăn gì để sống
2 Kỹ năng: Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng.
*KNS: - KN làm việc nhóm - KN quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi được nuôi trong những điều kiện khác nhau
3 Thái độ: Thêm yêu quí các loài vật
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 126, 127 SGK
- Sưu tầm ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 141.Kiểm tra bài cũ: Gọi 1HS trả lời
* Để biết xem mỗi loại động vật có
nhu cầu về thức ăn như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay.
* HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn
của các loài động vật khác nhau
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm
- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của
những con vật ăn các loại thức ăn
khác nhau mà các thành viên trong
nhóm đã sưu tầm, phân chúng thành
các nhóm theo thức ăn của chúng
Sau đó kể tên các con vật mà nhóm
mình đã sưu tầm được theo nhóm
- Hãy nói tên, loại thức ăn của từng
con vật trong các hình minh họa?
- GV nhận xét, kết luận:
- Con hươu, thức ăn của nó là lá cây
- Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá
- Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ,
thóc, ngô, gạo, cào cào, nhái con,
côn trùng, sâu bọ,
- Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ.
- Rắn, thức ăn của nó là côn trùng,
các con vật khác,
- Nai, thức ăn của nó là cỏ.
* GV: Mỗi con vật có một nhu cầu
về thức ăn khác nhau Theo em, tại
- Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tại, phát triển bình thường.
- Lắng nghe
- Thức ăn của động vật là: lá cây,
cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu,
- HS các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình Sau đó đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- HS nói tên, loại thức ăn của từng con vật trong các hình minh họa
- Vì thức ăn của chúng cả động vật
và thực vật
Trang 15sao người ta lại gọi một số loài động
* GV: Phần lớn thời gian sống của
động vật dành cho việc kiếm ăn Các
loài động vật khác nhau có nhu cầu
về thức ăn khác nhau Có loài ăn
thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn
sâu bọ, có loài ăn tạp.
Miệng kêu ộp ộp toàn thân xanh màu
Bắt sâu hại lúa xung quanh
Giúp cho các bác các anh vụ mùa
H: Đó là con gì?
H: Thức ăn của ếch là gì?
+ Con gì có cánh,
Mà lại biết bơi,
Ngày xuống ao chơi,
Đêm về đẻ trứng
H: Đó là con gì?
H: Thức ăn của vịt là gì?
+ Con gì nhảy nhót leo trèo
Mình đầy lông lá, nhăn nheo làm
H: Thức ăn của voi là gì?
+ Ngôi nhà sùm sụp mái che
Khi bốn cột xòe, nhà cũng đi ngay
+ Hổ: thịt của các loài động vật khác
+ Vịt: lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng
+ Ngựa: cỏ
+ 1HS đọc câu đố+ HS trả lời: con ếch
- Sâu bọ, côn trùng nhỏ,
+ 1HS đọc câu đố+ HS trả lời: con vịt
- Cá nhỏ, rong rêu, lúa, ngô, + 1HS đọc câu đố
+ HS trả lời: con khỉ
- Hoa quả
+ 1HS đọc câu đố
+ HS trả lời: con voi
- Mía, cỏ, ngô, chuối,
+ 1HS đọc câu đố+ HS trả lời: con rùa
- Cá nhỏ, rong, tảo