- Bleuler E.: Dùng thuật ngữ “tâm thần phân liệtschizophrenia” để chỉ các rối loạn chủ yếu trong bệnh mất trí sớmdementia precox.. : nêu triệu chứng hàng đầu để chẩn đoán TTPL như ảo tha
Trang 1TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Trang 2- Bleuler E.: Dùng thuật ngữ “tâm thần phân
liệt(schizophrenia)” để chỉ các rối loạn chủ yếu trong bệnh mất trí sớm(dementia precox).
- Schneider K : nêu triệu chứng hàng đầu để chẩn đoán TTPL như ảo thanh, hoang tưởng bị chi phối, tâm thần vận động…
2
Trang 3KHÁI NIỆM
- ICD-10F: là một nhóm rối loạn tâm thần nặng biểu
hiện ở rối loạn tri giác, tư duy, cảm xúc, tự kỉ…bệnh
có xu hhướng mạn tính….
- Bách khoa thư bệnh học VN: bệnh tâm thần nặng
nhất và phổ biến xu hướng tiến triển ngày càng
nặng, trở nên mạn tính….
- Kaplan & Sadock’s Synópí ò Psychiatry: có thể bao
gồn một nhóm các rối loạn có căn nguyên di truyền biểu hiện lâm sàng, đáp ứng điều trị, tiến triển tiên lượng rất đa dạng…
3
Trang 4Khái niệm hiện nay :
- Được thảo luận như một bệnh tâm thần riêng biệt để tiện dụng trong thực hành
- Thực chất không phải là một bệnh mà gồm một tập hợp các rối loạn tâm thần có liên quan với yếu tố di truyền
- Biểu hiện rối loạn tư duy, tri giác, cảm xúc, hành vi đa dạng và giảm sút chức năng xã hội.
Chưa được biết rõ nguyên nhân & cơ chế gây bênh, tiến triển có xu hứng nặng và mạn tính
4
Trang 5DỊCH TỄ HỌC
- Tỉ lệ mắc bệnh toàn cầu khoảng 1%, VN khoảng 0,7- 1%
- Nam nữ có khả năng mắc bệnh tương đương,
nhưng nữ có xu hướng phát bệnh muộn hơn
- Nguy cơ cá thể sinh vào mùa đông xuân bị bệnh cao hơn.
- Nghèo đói, thất học, suy dinh dương, nghiện, mẹ bị bệnh lúc mang thai có thể mắc bệnh cao hơn
5
Trang 6BỆNH CĂN & BỆNH SINH
Vai trò của yếu tố di truyền:
-Bằng chứng NC về quần thể:
▪ Chung trong dân chúng :1%
▪ Anh em ruột : 8%; Anh em sinh đôi khác : 12%; cùng trứng: 47%.
▪ Bố và mẹ cùng bị bênh: 40%
Như vậy có thể thấy nguy cơ mắc bệnh tăng theo mức
độ huyết thống.
6
Trang 14Vai trò của yếu tố hóa sinh
thần kinh
Trang 27- Serotonin: tăng quá mức gây triệu chứng dương
Trang 28BỆNH CĂN & BỆNH SINH
Những rối loạn về hình thái học não bộ:
- Dãn rộng não thất
- Teo vỏ não, amygdal, hippocampus, limbic…
- Mất tính đối xứng, giảm mật độ tổ chức não.
……
Nhưng các rối loạn này không đặc trưng cho bệnh TTPL
mà còn thấy trong nhiều bệnh thần kinh khác.
28
Trang 29Các rối loạn về hoạt tính điện TK, miễn dịch TK , nội
tiết TK, rối loạn chuyển hóa nguyên tố đa vi lượng cũng được tìm thấy và đang còn tiếp tục nghiên
cứu.
29
Trang 30LÂM SÀNG
Trang 32Những rối loạn chính
- Rối loạn tư duy;
- Rối loạn tri giác;
- Rối loạn cảm xúc;
- Rối loạn hành vi;
- Tính thiếu hòa hợp & tự kỉ;
- Giảm sút thế năng tâm thần & sa sút chức năng xã hội, nghề nghiệp.
32
Trang 33Triệu chứng dương tính
Hoang tưởng
Ảo giác
Rối loạn trong ngôn ngữ và cộng đồng
Rối loạn cấu trúc ngôn ngữ
Rối loạn hành vi
Hành vi căn trương lực
Hung bạo, kích động
Trang 34Tư duy phân cắt
Hạn chế khả năng tư duy, ngôn ngữ; hành vi có mục đích; mất hứng thú,; giảm chú ý…
Trang 37CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định theo ICD-10 F(WHO):
a Tư duy vang thành tiếng, tư duy bị áp đặt, bị đánh cắp và tư duy bị phát thanh.
b Các hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối hay bị động, có liên quan với vận động thân thể hay các chi hoặc có liên quan với những ý nghĩ, hành vi hay cảm giác đặc biệt, tri giác hoang tưởng.
c Các ảo thanh bình phẩm về hành vi của bệnh nhân hay thảo luận với nhau về bệnh nhân hoặc các loại ảo thanh khác xuất phát từ một bộ phận của thân thể.
d Các loại hoang tưởng dai dẳng khác không thích hợp …
Cần 1 hoặc2 triệu chứng ở trên(nếu không rõ rết)
37
Trang 38Chẩn đoán xác định theo ICD-10 F(WHO):
e Ảo giác dai dẳng bất cứ loại nào, có đi kèm theo
hoang tưởng thoáng qua hay chưa hoàn chỉnh, hoặc kèm theo ý tưởng quá dai dẳng hoặc xuất hiện hàng ngày trong nhiều tuần hay nhiều tháng.
f Tư duy gián đoạn hay thêm từ khi nói, tư duy không liên quan hay ngôn ngữ bịa đặt.
g Tác phong căng trương lực như kích động, giữ
nguyên dáng hay uốn sáp, phủ định, không nói, hay sững sờ.
h Các triệu chứng âm tính như vô cảm, ngôn ngữ
nghèo nàn, các cảm xúc cùn mòn
Hoặc 2 triệu chứng từ mục e đến h.
38
Trang 39Chẩn đoán xác định theo ICD-10 F(WHO):
Tiêu chẩn về thời gian: các triệu chứng phải tồn tại
trên 1 tháng…
Không sử dụng hoặc nhiễm độc hay cai các chất ma
túy, không có bệnh não thực thể, không có cơn
hưng hoặc trầm cảm rõ rệt.
39
Trang 40CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Loạn thần thực thể Loạn thần do sử dụng chất
Rối loạn khí sắc Các loạn thần khác …
40
Trang 41TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
Tiến triển:
- Từng cơn không có các triệu chứng di chứng giữa các giai
đoạn (tiến triển từng cơn).
- Từng cơn với các triệu chứng di chứng tồn tại giữa các
giai đoạn.
- Bệnh phát liên tục
- Cơn bệnh duy nhất và đang hồi phục một phần
- Tiến triển khác hoặc tiến triển không đặc hiệu
41
Trang 42Khởi bệnh âm thầm
Tự kỉ, tự xa lánh
Có ruột thịt bị TTPL
Triệu chứng âm tính…
42
Trang 43NHẬP VIỆN
- Khởi phát, cấp tính…
- Có hành vi kích động, hoang tưởng, ảo giác nặng,
bỏ ăn, không tự phục vụ bản thân.
- Có ý tương và hành vi tự sát; hành vi vô tổ chức
nặng ảnh hưởng tới bản thân và xã hội.
43
Trang 44ĐIỀU TRỊ
Mục đích:
- Điều chỉnh rối loạn cấp tính;
- Điều trị củng cố giai đoạn thuyên giảm,
mạn tính;
- Phòng chống tái phát;
- Tái thích ứng, phục hồi chức năng xã hội…
44
Trang 46Nguyên tắc điều trị:
- Xác định triệu chứng cần phải khắc phục;
- Chọn thuốc trước đây đã dùng có hiệu quả; cân
nhắc tác dụng phụ, chi phí và khả năng đáp ứng với thuốc mới;
- Thời gian dùng thuốc để có được hiệu quả rõ rệt là 4-6 tuần; nếu không có tác dụng thay bằng thuốc
nhóm khác…
46
Trang 47Nguyên tắc điều trị:
- Có thể kết hơp hai hay nhiều hơn các thuốc khác
nhóm trong điều trị bệnh nhân kháng trị.
- Duy trì liều thuốc thấp nhất có hiệu quả;
- Kết hợp tâm lý- tái thích ứng xã hội.
- Trước khi dùng thuốc phải kiểm tra các xét nghiệm thường qui Theo dõi và điều chỉnh tác dụng phụ.
47
Trang 48Liệu pháp hóa dược
Thuốc an thần kinh cổ điển
Trang 49Liệu pháp hóa dược
Thuốc an thần kinh không đặc hiệu
Trang 50Liệu pháp gây co giật bằng điện
Trang 51Điều trị tâm lý tái thích ứng xã hội
Trang 52PHÒNG BỆNH
Cần tuyên truyền phổ biến kiến thức về bệnh TTPL,
khắc phục định kiến sai lầm, để phát hiện và điều trị sớm.
Cần chú ý đến những yếu tố thuận lợi, nguy cơ để
tránh bệnh, hoạch kích hoạt bệnh.
Điều trị củng cố, có chế độ làm việc, nghỉ phù hợp để phòng bệnh tái phát.
52