Mục tiêuPhân biệt được các hoạt động tâm thần Mô tả và nêu vd từng triệu chứng Phân tích/nêu vd hội chứng tâm thần Sự liên quan của các TC và HC với RL Mục tiêu... Cảm giác và rối loạn c
Trang 2LOGO
TRIỆU CHỨNG, HỘI CHỨNG
TRONG TÂM THẦN
Trang 3Mục tiêu
Phân biệt được các hoạt động tâm thần
Mô tả và nêu vd từng triệu chứng
Phân tích/nêu vd hội chứng tâm thần
Sự liên quan của các TC và HC với RL
Mục tiêu
Trang 5Triệu chứng tâm thần
Trang 6Cảm giác và rối loạn cảm giác
Thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, xúc giác
Cơ sở của các quá trình tâm lý phức tạp
Rối loạn cảm giác
trạng thái suy nhược
Trang 7Tri giác/rối loạn tri giác*
Tri giác (perception)
Diễn giải và phản ánh tín hiệu từ CG
Sự vật, hiện tượng biểu tượng
Rối loạn tri giác
Ảo tưởng (illusion)
Ảo giác (hallucination)
Déja vu
Jamais vu
Giải thể nhân cách (depersonalization)
Tri giác sai thực tại (derealization)
Trang 8Ảo tưởng vs Ảo giác*
Ảo tưởng (illusion)
Là tri giác sai lầm về đối tượng có thật
Vd: nhìn dây thừng tưởng con rắn
Lo âu, trầm cảm hưng cảm, LT cấp.
Trang 9Ảo tưởng vs Ảo giác*
Ảo giác (hallucination)
Tri giác như có thật về một sự vật một hiện tượng không hề có
Vd: nghe tiếng nói trong đầu
Loạn thần.
Trang 10Ảo tưởng vs ảo giác ?
Trang 11Déja vu vs Jamais vu
Trang 12Cảm xúc vs Khí sắc*
Biểu hiện thái độ đối với kích thích
Thể hiện các đặc điểm nhân cách, mang tính chất xã hội và tính chất giai cấp.
Khí sắc
Trạng thái cảm xúc chủ quan theo thời gian
Trang 13Cảm xúc vs Khí sắc
Khí sắc
2 tuần
Trang 15Tư duy và rối loạn tư duy*
Tư duy (thought)
Phản ánh thế giới khách quan một cách gián tiếp và khái quát
Cơ sở của tư duy là cảm giác và tri giác (biểu tượng)
Rối loạn tư duy
Trang 16RL nội dung tư duy*
• Người bệnh cho là hoàn toàn chính xác
• Sai lầm.
• Bn mất hoàn toàn khả năng phê phán.
• Không phải là các niềm tin tôn giáo phổ biến.
• Không bình thường trong một nền văn hóa.
Trang 17RL nội dung tư duy*
Định kiến
Định nghĩa
• Những ý tưởng dựa trên thực tế có thể có lý và hiểu được
• Chiếm một vị trí nổi trội trong ý thức
• Cường độ nhẹ hơn và thời gian ngắn hơn so với hoang tưởng
• Ý tưởng tự ty, cho mình phẩm chất xấu, nhiều khuyết điểm…
Trang 18RL nội dung tư duy*
Ám ảnh và cưỡng bách
Ám ảnh (obsession)
• Những ý nghĩ, hồi ức, nghi ngờ không phù hợp
với thực tế, xuất hiện trên người bệnh với tính chất cưỡng chế
Trang 19RL nội dung tư duy*
Trang 20Hành vi
Hành vi có ý chí
Hành vi bản năng
thích nghi với đời sống của môi trường
hành vi bản năng
Trang 21Say mê xung động
Gặp trong tâm thần phân liệt, nhân cách bệnh…
Trang 22Chất lượng của chú ý phụ thuộc
• Trạng thái tâm thần và cơ thể,
• Ý chí mạnh hay yếu, sự hiểu biết mục đích của
việc làm,
• Sự hứng thú, sự hấp dẫn của vấn đề, hoàn cảnh làm việc có thuận tiện hay không.
Trang 24Trí nhớ và rối loạn trí nhớ*
Trí nhớ (memory)
Là chức phận và đặc tính của não có khả năng ghi nhận, bảo tồn và nhớ lại những trải nghiệm và tri thức cũ dưới dạng biểu tượng, ý niệm và ý tưởng.
Ba loại trí nhớ
• Tức thì
• Ngắn hạn (gần)
• Dài hạn (xa)
Trang 25• Nhớ giả: sai về không gian và thời gian
• Bịa chuyện: chuyện không hề xảy ra
• Nhớ nhầm: chuyện của người khác
Trang 26Hội chứng tâm thần
Trang 27Hội chứng tâm thần thực tổn*
Sa sút tâm thần (demetia)
Bệnh lý của não bộ, thường mạn tính, ít nhất 6 tháng.
Rối loạn chức năng vỏ não cao cấp
• Suy giảm trí nhớ, suy giảm khả năng tư duy, khó
khăn trong tập trung và chú ý, suy giảm định hướng, tính toán, học tập và ngôn ngữ, phán xét
và động tác.
• Không suy giảm ý thức
Trang 28Hội chứng tâm thần
Sảng (dilirium)
Sảng là một hội chứng không điển hình
về bệnh nguyên.
Xuất hiện đồng thời
• Rối loạn ý thức và chú ý, tri giác, tư duy, trí nhớ, hành vi, cảm xúc, và chu kỳ thức ngủ…
• Thoáng qua và dao động
Hội chứng tâm thần thực tổn*
Trang 29Rối loạn do chất*
Nhiễm độc chất cấp (acute in.)
Hội chứng xuất hiện sau khi sử dụng rượu hoặc chất hoạt động tâm thần.
T/c nhiễm độc chất không phải lúc nào cũng phản ánh đúng tính chất hoạt động nguyên phát của chất đó.
• Cannabis (cần sa) và chất gây ảo giác có thể
không dự đoán được.
• Rượu có thể có tác động kích thích rõ ràng ở
liều thấp hơn, đưa đến kích thích và gây hấn khi tăng liều, và gây an thần mạnh ở liều rất cao.
Trang 30 Loạn thần (psychosics)
Suy giảm kiểm chứng thực tế
• Đánh giá sai lầm về tri giác và tư duy
• Suy diễn không chính xác về thực tế bên ngoài,
thậm chí đối diện với bằng chứng ngược lại
Loạn thần dương tính (positive) vs loạn thần âm tính (negative)
Loạn thần vs loạn thần kinh*
Loạn thần kinh (neurosis)
Rối loạn không loạn thần (nonpsychotic) mạn tính, đặc trưng bởi lo âu Kéo dài…
Kiểm chứng thực tế còn nguyên vẹn
Trang 31Loạn thần vs loạn thần kinh*
Trang 32 Hưng cảm (mania)
Khí sắc gia tăng không do tình huống
Thay đổi từ vui tươi thân thiện đến phấn khích không thể kiềm chế T/c khác:
• tăng năng lượng, dẫn đến tăng hoạt động, nói
nhiều, đánh giá cao bản thân (grandiosity), và
giảm nhu cầu ngủ
Rối loạn cảm xúc và khí sắc*
Trầm cảm (depression)
rối loạn giấc ngủ, giảm ngon miệng, tự sát
Trang 33Rối loạn cảm xúc và khí sắc*
Trang 35 Tự kỉ trẻ em (childhood autism)
Tự kỉ là một rối loạn phát triển lan toả.
Khởi phát trước 3 tuổi.
Rối loạn có đặc trưng
• Tương tác xã hội,
• Giao tiếp, và
• Hành vi giới hạn và định hình