1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

Chương IV. §3. Đơn thức

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 46,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn bài: Trong biểu thức đại số 3m – 2n có thành phần 3m và 2n, để tìm hiểu 3m và 2n trong biểu thức trên còn được gọi là gì chúng ta bước vào bài học hôm nay.. Hoạt động của giáo viên [r]

Trang 1

Trường CĐSP Đà Lạt

Giáo sinh: Nguyễn Thị Quỳnh Như

Lớp: Toán – Tin K42

Trường THCS Quang Trung GVHD: Nguyễn Công Khanh Tuần: 24 Tiết: 51 Bài 3: Đơn thức

Lớp: 7 Ngày soạn: 12/05/2020 Ngày dạy:

Tiết 51 Bài 3: ĐƠN THỨC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, phân biệt được hệ số và phần biến của đơn thức

- Biết viết đơn thức dưới dạng thu gọn đơn thức, nhân hai đơn thức

2 Kỹ năng: Tính toán cẩn thận, nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực:

- Năng lực :

+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề

+ Vận dụng được kiến thức vào thực tế

+ Khả năng làm việc nhóm, hợp tác nhỏ

+ Năng lực tư duy, sáng tạo

- Phẩm chất:

+ Tính tự lập, tự tin, cẩn thận trong tính toán

+ Hình thành được kĩ năng phát triển tư duy

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

- Học liệu: Giáo án, SGK và SBT Toán 7 (tập 2)

2 Chuẩn bị của HS: SGK và SBT Toán 7 (tập 2), thước thẳng, giấy nháp III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp :(2 phút)

- Kiểm tra sỉ số

- Báo cáo tình hình làm bài tập và chuẩn bị bài mới

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Câu 1: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến ta phải làm như thế nào?

Câu 2: Tính giá trị của biểu thức sau tại m=−1n=2 :

3 m−2 n

Trả lời:

Trang 2

Câu 1: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính

Câu 2: Thay giá trị m=−1n=2 vào biểu thức ta được:

3m – 2n =3.(-1) – 2.2 = -7

3 Tiến trình bài học:

Dẫn bài: Trong biểu thức đại số 3m – 2n có thành phần 3m và 2n, để tìm hiểu 3m và 2n trong biểu thức trên còn được gọi là gì chúng ta bước vào bài học hôm nay

học sinh

Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Đơn thức (8 phút)

(1) Mục tiêu: Nắm được khái niệm đơn thức

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Học sinh nhận biết được đơn thức, phân biệt được phần biến và hệ số

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Xác định, nhận biết được đơn thức.

- Đọc ?1/30SGK

-Đưa thêm một số biểu thức 9; x; y

- Yêu cầu HS sắp xếp theo 2 nhóm

Nhóm 1: Những biểu thức có chứa

phép cộng, phép trừ

Nhóm 2: Các biểu thức còn lại

-Cho hoạt động nhóm: Nửa lớp sắp

xếp nhóm 1 nửa còn lại sắp xếp theo

nhóm 2

- Nhận xét các biểu thức ở nhóm 2

có dạng gì?

- Các biểu thức ở nhóm 2 được gọi

là đơn thức

- Vậy đơn thức là gì?

- Gọi HS nhắc lại

- Hãy cho ví dụ về đơn thức

- Theo em số 0 có phải là đơn thức

hay không ?

- GV đưa ra chú ý : ‘Số 0 được gọi

là đơn thức 0’

- Làm bài tập 10,11/32SGK

- HS đọc

- Hoạt động nhóm

Nhóm 1: 3 – 2y;

10x + y; 5(x + y)

Nhóm 2 : 9; x; y 4xy2; −53x2y3x ;

2 x2

(−12 )y3x ; 2x2y; -2y

- Các biểu thức ở nhóm 2 có dạng 1

số, 1 biến, 1 tích các số và các biến

- Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các

số và các biến

- HS cho ví dụ

- Số 0 là đơn thức

vì nó là 1 số

- Lắng nghe

1 Đơn thức :

SGK/30 a) Ví dụ :

3

4 ; 12x2yz ; x; y; là những đơn thức

b) Chú ý : Số 0

được gọi là đơn thức 0”.

Trang 3

+ Đọc đề

+ Nhắc lại khái niệm đơn thức

+ Dựa vào khái niệm đơn thức làm

bài tập

+ Nhận xét và hướng dẫn HS sửa

sai

Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn (7 phút)

(1) Mục tiêu: Nhận biết được đơn thức thu gọn.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phân biệt được phần biến và hệ số

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Xác định, nhận biết được đơn thức thu gọn.

Xét đơn thức sau :

10 x6y3 và 14 x2y3.(−2 xy )

- Hãy nêu nhận xét về sự khác biệt

của hai đơn thức trên (các biến trong

đơn thức trên như thế nào)?

- Đơn thức 5x y2 3 được gọi là đơn

thức thu gọn với phần hệ số : 5 và

phần biến :x y2 3

- Vậy thế nào là đơn thức thu gọn ?

- Hãy cho một ví dụ về đơn thức thu

gọn

- Trong các đơn thức sau đơn thức

nào là đơn thức thu gọn :

x ; −y ; xyx ; 3 x2y ;10xy2zy

Hãy chỉ ra phần biến và phần hệ số

của các đơn thức thu gọn ấy

+ Đọc đề

+ Chỉ ra các đơn thức thu gọn

+ Nêu hệ số và phần biến của từng

đơn thức thu gọn trên

+ Đưa thêm hai đơn thức 3 ; 10

- Cho biết hai đơn thức 3 ; 10 có

- Trong đơn thức

10 x6y3 các biến

x, y có mặt 1 lần xuất hiện dưới dạng một lũy thừa với số mũ nguyên dương

- Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến

đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương

- HS cho ví dụ

- HS quan sát và làm theo yêu cầu

Đơn thức thu gọn

Hệ số

Phần biến

y -1 y

3 x2y 3 x2y

- Hai đơn thức 3 ;

10 được gọi là

2 Đơn thức thu gọn

: SGK/31

10 x6y3 là đơn thức thu gọn

Phần hệ số : 10

Phần biến:

x6y3

Chú ý : SGK/31

Trang 4

được gọi là đơn thức thu gọn hay

không ?

- Ở bài tập trên 3 ; 10 cũng được gọi

là đơn thức thu gọn.Vậy một số

cũng được gọi là đơn thức thu gọn

Trong đơn thức thu gọn mỗi biến chỉ

được viết một lần Đây cũng là chú ý

/ 31SGK

- Làm bài tập 12a/32 SGK

+ Đọc đề

+ Xác định phần hệ số và phần biến

của các đơn thức

đơn thức thu gọn

Hoạt động 3: Bậc của đơn thức (5 phút)

(1) Mục tiêu: Nhận biết được bậc của đa thức.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phân biệt được phần biến và hệ số, số mũ của từng biến

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Xác định, nhận biết được bậc của đơn thức.

- Xét ví dụ 2 x5y3z

- Cho biết có phải là đơn thức thu

gọn hay không ?

- Hãy xác định hệ số và phần biến và

tổng số mũ của các biến trong đơn

thức

- Cô nói bậc của đơn thức trên là 9

- Vậy bậc của đơn thức là gì ?

- Gọi HS nhắc lại

- Ví dụ : Tìm bậc của các đơn thức

sau −3 x y5z3t ; 2 x0 y0 ; 0 x3

- Vậy số 0 là đơn thức bậc mấy ?

- Thế nào là đơn thức bậc không ?

- Đơn thức

2 x5y3z là đơn thức thu gọn

Phần biến

Số mũ

x5 5

y3 3

- Bậc của đơn thức có hệ số khác

0 là tổng số mũ của tất cả các biến

có trong đơn thức đó

- HS nhắc lại định nghĩa

- HS đọc đề và làm theo yêu cầu

3 Bậc của đơn thức :SGK/31 a) Ví dụ :

2

x y

 là đơn thức thu gọn có bậc 3

2 2,5 x y là đơn thức thu gọn có bậc 3

2 9x yz là đơn thức thu gọn có bậc 4

6 6

x y

 là đơn thức thu gọn có bậc 12

b) Lưu ý :

- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không

- Số 0 được coi là đơn thức không có bậc

Hoạt động 4 : Nhân hai đơn thức (10 phút)

(1) Mục tiêu: Thực hiện được nhân hai đơn thức.

Trang 5

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phân biệt được phần biến và hệ số

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Thực hiện được nhân hai đơn thức.

Dựa vào quy tắc giao hoán, kết hợp

và nhân hai lũy thừa cùng cơ số

chúng ta thực hiện nhân hai biểu

thức đại số:

A = 32 167 và B = 34 166

Như sau: A B = (32 167).( 34 166)

= (32 34).(167 166)= 36 1613

Tương tự,ta có thể nhân hai đơn

thức 2x2y và 9xy4 như sau :

(2x2y).(9xy4)=(2.9) (x2x)(yy4)

= 18x3y5

- Muốn nhân hai đơn thức ta làm

như thế nào?

- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành

một đơn thức thu gọn

- Gọi HS đọc lại phần chú ý /

32SGK

- Hướng dẫn HS làm ?3

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Nhắc lại kiến thức: Muốn nhân

hai đơn thức ta làm như thế nào?

+ Áp dụng kiến thức trên làm ?3

+ Gọi HS trình bày

- HS làm theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- Muốn nhân hai đơn thức ta nhân hai các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau

- HS đọc chú ý

- HS làm theo hướng dẫn

4.Nhân hai đơn thức :

a) Ví dụ : Tính

tích các đơn thức sau:

5x4y.(-2)xy2.(-3)x3

Ta được:

5x4y.(-2)xy2.(-3)x3

= [ 5(-2)(3)] (x4y).(xy2).x3

= 30.(x4xx3).(yy)

= 30x8y3

b) Chú ý :

SGK/32

?3 (

3 1

4x

).(8xy2) =[

1 ( ).( 8) 4

](x3.x).y2

= 2x4y2

4 Củng cố: (5 phút)

- Học sinh đúc kết lại các kiến thức đạt được thông qua bài học

- Nhắc lại các kiến thức trong bài một lần nữa và nhấn mạnh những kiến thức các em hay bị sai sót thông qua trò chơi củng cố:

5 Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà xem lại các định nghĩa, chú ý

- Làm các bài tập còn lại trong sgk

- Xem trước bài mới

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:10

w