Răng hóa thạch Người vượn Nguồn: Nguyễn Lân Cường, Tạp chí Khảo cổ học, số 3-1998, trang 17 Trên đất nước Việt Nam di chỉ khảo cổ của người vượn được tìm thấy trong các hang đá ở Thẩm
Trang 1TRƯỚNG ĐẠI HOC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
LỊCH SỬ VIỆT NAM CỔ TRUNG ĐẠI
ThS NGUYỄN NGỌC THỦY
AN GIANG, THÁNG 6 NĂM 2014
Trang 2TRƯỚNG ĐẠI HOC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
LỊCH SỬ VIỆT NAM CỔ TRUNG ĐẠI
BAN GIÁM HIỆU LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ TÁC GIẢ BIÊN SOAN
TRẦN THỂ NGUYỄN NGỌC THỦY
AN GIANG, THÁNG 6 NĂM 2014
Trang 3Tài liệu giảng dạy “Lịch sử Việt Nam cổ trung đại” do tác giả Ths Nguyễn Ngọc Thủy, công tác tại bộ môn Lịch sử, Khoa Sư phạm thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được hội đồng khao học Khoa thông qua ngày 24 tháng 6 năm
1014
Tác giả biên soạn
Tr Bộ Môn Lịch Sử NGUYỄN NGỌC THỦY
Trưởng đơn vị Phó bộ môn
TRẦN THỂ LÊ THỊ LIÊN
HIỆU TRƯỞNG
AN GIANG, THÁNG 6 NĂM 2014
Trang 5MỞ ĐẦU
Lịch sử cổ đại theo quan niệm hình thái kinh tế, xã hội không bao gồm giai đoạn công xã nguyên thuỷ Nhưng để có thể có kiến thức tổng quan về lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc, chúng tôi xin bắt đầu trình bày kiến thức từ giai đoạn Việt Nam thời nguyên thủy đến đầu thế kỉ thứ X
Thuật ngữ trung đại xuất hiện đầu tiên ở Italia trong phong trào văn hóa Phục Hưng (khoảng thế kỉ XVI) Đến thế kỉ XVII, nhà sử học người Đức Corittophor sử dụng khi phân kì lịch sử thế giới Thế kỉ XVIII thuật ngữ trung đại được sử dụng phổ biến Từ trung đại hiện nay ta sử dụng trong lịch sử Việt Nam là danh từ gốc Hán Theo Hán Việt tự điển của Đào Duy Anh trung là giữa, đại là đời Trung đại là khoảng giữa đời thượng cổ và đời cận cổ
Lịch sử trung đại theo quan niệm hình thái kinh tế xã hội tương ứng với chế
độ phong kiến Lịch sử trung đại Việt Nam theo quan điểm mới được bắt đầu từ họ Khúc củng cố và hoàn thiện độc lập dân tộc năm 905 đến 1858 khi Pháp nổ súng xâm lược nước ta
Với quan điểm trên, cấu trúc tài liệu giảng dạy Lịch sử Việt Nam cổ trung đại
có những nội dung sau:
Lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại
Phần 1: Việt Nam thời kì nguyên thủy
Phần 2: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam
Phần 3: Việt Nam thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Lịch sử Việt Nam thời kì trung đại
Phần 1: Giai đoạn hình thành và xác lập chế độ phong kiến Việt Nam
Phần 2: Giai đoạn phát triển và khủng hoảng của chế độ phong kiến Việt Nam
Từ cấu trúc trên sinh viên sẽ nắm được những kiến thức sau:
Lịch sử Việt Nam cổ đại gồm 3 phần tương ứng với 3 thời kì phát triển của lịch sử Việt Nam ở thời nguyên thủy và cổ đại Trong mỗi thời kì sẽ trình bày những kiến thức cơ bản, toàn diện về tiến trình phát triển, những thành tựu đạt được của tổ tiên trong quá trình dựng nước, giữ nước
Trang 6Ở phần 1 chúng tôi sẽ cung cấp kiến thức về những bằng cứ chứng minh
về quá trình chuyển biến từ vượn thành người hiện đại của người nguyên thủy ở Việt Nam và cuộc sống tinh thần, vật chất của họ
Trong phần 2 tập trung giới thiệu những tiền đề (biết sử dụng kim loại để chế tạo vật dụng Nghề trồng lúa nước trở nên phổ biến) hình thành 3 quốc gia cổ đại: Văn Lang, Champa, Âu lạc
Phần 3 cung cấp những hiểu biết về chính sách đô hộ của phong kiến phương Bắc và những cuộc đấu tranh bền bỉ chống Bắc thuộc của nhân dân ta cuối cùng đã giành thắng lợi
Lịch sử Việt Nam trung đại gồm 2 phần: hình thành và xác lập; phát triển
và khủng hoảng của chế độ phong kiến Việt Nam Bên cạnh việc phân chia theo giai đoạn giáo trình chú ý đúng mức đến sự kế tục của các triều đại phong kiến Việt Nam Ở mỗi giai đoạn và triều đại sẽ trình bày những kiến thức cơ bản các lĩnh vực: tổ chức nội trị, quan hệ đối ngoại, tình hình kinh tế và văn hóa
Tài liệu giảng dạy được viết để đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho sinh viên năm thứ hai, học kì III ngành Sư phạm Lịch sử Ngoài phần lý thuyết tài liệu còn có các câu hỏi ở cuối chương, các phần thực hành, rèn luyện kĩ năng, tài liệu tham khảo để sinh viên tự nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn dạy học bộ môn
ở nhà trường phổ thông
Mong muốn của người biên soạn là giúp cho sinh viên cập nhật những thành tựu mới, quan điểm mới về lịch sử Việt Nam giai đoạn cổ trung, dễ dàng nắm bắt kiến thức, biết đọc và nghiên cứu tài liệu, có khả năng phân tích những vấn đề cụ thể, từ đó nâng lên thành khả năng lý luận, khái quát, so sánh đối chiếu, rút ra quy luật, đạt trình độ cần thiết về kiến thức Lịch sử Việt Nam thời kì cổ trung đại
Trong khi biên soạn, người biên soạn có kế thừa những thành tựu trong nhiều giáo trình đại học sư phạm trong nước, các chuyên khảo và các trang Web có uy tín Người biên soạn mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện
An Giang, ngày 24 tháng 6 năm 2014
Người biên soạn
Nguyễn Ngọc Thủy
Trang 7MỤC LỤC LỊCH SỬ VIỆT NAM CỔ ĐẠI
PHẦN 1: VIỆT NAM THỜI KÌ NGUYÊN THỦY 1
CHƯƠNG 1: VIỆT NAM THỜI XÃ HỘI BẦY NGƯỜI 3
1.1 DI TÍCH NGƯỜI VƯỢN Ở VIỆT NAM 3
1.1.1 Di cốt người vượn ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hay (Lạng Sơn) 3
1.1.2 Di chỉ văn hóa sơ kì đá cũ Núi Đọ (Thanh Hóa) 5
1.1.3 Di chỉ văn hóa sơ kì đá cũ Xuân Lộc (ĐồngNai) 6
1 2 TRẠNG THÁI ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VƯỢN CỔ Ở VIỆT NAM 8
1.2.1 Trạng thái xã hội và đời sống tinh thần 8
1.2.2 Trạng thái kinh tế và đời sống vật chất 9
CHƯƠNG 2: VIỆT NAM THỜI XÃ HỘI THỊ TỘC 11
2.1 DI CỐT NGƯỜI HIỆN ĐẠI Ở VIỆT NAM 12
2 2 CÁC VĂN HÓA KHẢO CỔ TỪ HẬU KÌ ĐÁ CŨ ĐẾN HẬU KÌ ĐÁ MỚI Ở VIỆT NAM 13
2.2.1 Văn hóa khảo cổ hậu kì đá cũ 13
2.2.2 Văn hóa đá mới 16
2.3 TRẠNG THÁI ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI Ở VIỆT NAM 23
2.3.1 Trạng thái kinh tế và đời sống vật chất 23
2.3.2 Trạng thái xã hội, địa bàn cư trú và đời sống tinh thần 24
2.4 CÁC VĂN HÓA KHẢO CỔ SƠ KÌ ĐỒ ĐỒNG 30
2.4.1 Văn hóa Phùng Nguyên 30
2.4.2 Văn hóa Hoa Lộc, Sa Huỳnh và Đồng Nai 31
2.5 TRẠNG THÁI ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT CỔ THỜI SƠ KÌ ĐỒ ĐỒNG 33
PHẦN 2: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM 36
CHƯƠNG 3: VƯƠNG QUỐC VĂN LANG THỜI HÙNG VƯƠNG & VƯƠNG QUỐC ÂU LẠC THỜI THỤC PHÁN AN DƯƠNG VƯƠNG 36
Trang 83.1 VƯƠNG QUỐC VĂN LANG THỜI KÌ HÙNG VƯƠNG 37
3.1.1 Những tiền đề và điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang 37
3.1.2 Nhà nước Văn Lang 41
3.2 VƯƠNG QUỐC ÂU LẠC 43
3.2.1 Nguồn gốc Tây Âu và Thục Phán 43
3.2.2 Kháng chiến chống Tần và sự ra đời của Nhà nước Âu Lạc 44
3.2.3 Tổ chức bộ máy nhà nước 45
3.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA CƯ DÂN VĂN LANG – ÂU LẠC 47
3.3.1 Tình hình kinh tế 47
3.3.2 Tình hình xã hội 49
3.3.3 Đời sống vật chất 49
3.4 TÌNH HÌNH VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN VĂN LANG - ÂU LẠC 50
3.4.1 Tình hình văn hóa 50
3.4.2 Đời sống tinh thần 51
3.4.3 Vị trí ý nghĩa của thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam 54
3.5 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TRIỆU ĐÀ 54
3.5.1 Triệu Đà cát cứ và thành lập nước Nam Việt 54
3.5.2 Cuộc xâm lược của Triệu Đà 55
CHƯƠNG 4: SỰ RA ĐỜI VÀ SUY VONG CỦA VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM 57 4.1 SỰ RA ĐỜI CỦA VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM 57
4.1.1 Mối quan hệ giữa vương quốc Phù Nam và vương quốc Campuchia 57
4.1.2 Những bằng cứ khoa học về mối liên hệ của vương quốc Phù Nam và văn hóa Óc Eo 58
4.1.3 Vương quốc Phù Nam 59
4.2 TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ CỦA VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM 61 4.3 TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ, ĐỜI SỐNG
Trang 9VẬT CHẤT CỦA CƯ DÂN PHÙ NAM 62
4.3.1 Tổ chức chính trị, xã hội 62
4.3.2 Tình hình kinh tế, đời sống vật chất \64
4.4 TÌNH HÌNH VĂN HÓA 67
4.4.1 Tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quán 67
4.4.2 Chữ viết, văn học, nghệ thuật 68
4.4.3 Kiến trúc, điêu khắc 69
CHƯƠNG 5: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VƯƠNG QUỐC CỔ CHAMPA 72
5.1 SỰ RA ĐỜI CÁC TIỂU QUỐC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH CHỐNG BẮC THUỘC CỦA NGƯỜI CHĂM 72
5.1.1 Văn hóa Sa Huỳnh 72
5.1.2 Sự hình thành các tiểu vương quốc và cuộc đấu tranh giành độc lập 74
5.2 VƯƠNG QUỐC CHAMPA TỪ THẾ KỈ II ĐẾN THẾ KỈ THỨ X 75
5.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ Ở VƯƠNG QUỐC CHAMPA 76
5.3.1 Kinh tế 76
5.3.2 Xã hội 76
5.3.3 Chính trị 77
5.4 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN CHAMPA (thế kỉ II – X) 78
5.4.1 Đời sống vật chất 78
5.4.2 Đời sống tinh thần 79
PHẦN 3: VIỆT NAM THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC (179TCN – 905) 86
CHƯƠNG 6: VIỆT NAM THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC LẦN THỨ NHẤT (179 TCN – 43) 86
6.1 ÂU LẠC DƯỚI ÁCH THỐNG TRỊ CỦA HỌ TRIỆU 87
6.2 ÂU LẠC DƯỚI ÁCH THỐNG TRỊ CỦA NHÀ HÁN 87
Trang 106.3 KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG 88
6.3.1 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa 88
6.3.2 Những năm độc lập thời Trưng Vương 91
6.3.3 Kháng chiến bảo vệ đất nước thời Trưng Vương 92
CHƯƠNG 7 : BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC LẦN THỨ HAI (43- 602) 95
7.1 ĐẤT NƯỚC DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA ĐÔNG HÁN VÀ NAM TRIỀU 96
7.1.1 Phong kiến Trung Quốc tăng cường chính sách trực trị 96
7.1.2 Phong kiến Trung Quốc ra sức bóc lột nhân dân ta 97
7.1.3 Phong kiến Trung Quốc đẩy mạnh đồng hóa nhân dân ta 98
7.2 SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI TRONG THỜI KÌ BẮC THUỘC LẦN THỨ HAI 100
7.2.1 Cuộc đấu tranh phát triển kinh tế 100
7.2.2 Chuyển biến về mặt xã hội 103
7.3 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA NHÂN DÂN TA 104
7.3.1 Những cuộc đấu tranh trước khởi nghĩa Lí Bí 104
7.3.2 Khởi nghĩa Lí Bí và việc thành lập nhà nước vạn Xuân 105
CHƯƠNG 8: BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC LẦN THỨ BA (602- 907) 108
8.1 VẠN XUÂN DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA TÙY, ĐƯỜNG 109
8.2 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI VỀ XÃ HỘI, VĂN HÓA CỦA NHÂN DÂN TA 109
8.2.1 Xã hội 109
8.2.2 Văn hóa 110
8.3 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA NHÂN DÂN TA .112
8.3.1 Những cuộc khởi nghĩa trước Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ 112
8.3.2 Khúc Thừa Dụ xây dựng nền tự chủ 113
Trang 11LỊCH SỬ VIỆT NAM TRUNG ĐẠI PHẦN 1 : GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH VÀ XÁC LẬP CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN
Ở VIỆT NAM (907 – 1527) 115
CHƯƠNG 1 : HOÀN THIỆN ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT QUỐC GIA (THẾ KỈ X) 118
1.1 CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN ĐỘC LẬP DÂN TỘC 119
1.1.1 Công cuộc mở rộng quyền tự chủ của họ Khúc 119
1.1.2 Công cuộc khôi phục và củng cố nền tự chủ của Dương Đình Nghệ 120
1.1.3 Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng (938) 122
1.2 THỐNG NHẤT QUỐC GIA VÀ BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ-ĐINH- TIỀN LÊ 123
1.2.1 Nước Đại Cồ Việt dưới triều Ngô 123
1.2.2 Nước Đại Cồ Việt dưới triều Đinh 126
1.2.3 Nước Đại Cồ Việt thời Tiền Lê 127
CHƯƠNG 2: NƯỚC ĐẠI VIỆT DƯỚI VƯƠNG TRIỀU LÝ (1009 – 1225) 132
2.1 TỔ CHỨC NỘI TRỊ CỦA NHÀ LÝ 133
2.1.1 Sự xác lập nhà Lý 133
2.1.2 Tổ chức nội trị 134
2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ DƯỚI TRIỀU LÝ 135
2.2.1 Nông nghiệp 135
2.2.2 Thủ công nghiệp, thương nghiệp 136
2.3 HOẠT ĐỘNG BANG GIAO DƯỚI TRIỀU LÝ 137
2.3.1 Với Champa 137
2.3.2 Với nhà Tống 137
2.4 KHÁNG CHIẾN CHỐNG TỐNG DƯỚI TRIỀU LÝ 138
2.4.1 Phá tan cứ điểm xâm lược Ung Châu bẻ gãy từ đầu thế chủ động của nhà Tống 138
2.4.2 Trận quyết chiến chiến lược trên sông Như Nguyệt 139
2.5 TÌNH HÌNH VĂN HÓA DƯỚI TRIỀU LÝ 144
Trang 122.5.1 Tôn giáo 144
2.5.2 Kiến trúc và điêu khắc 145
2.5.3 Nghệ thuật dân gian 146
CHƯƠNG 3: NƯỚC ĐẠI VIỆT DƯỚI VƯƠNG TRIỀU TRẦN (1225 – 1400) 148
3.1 SỰ THÀNH LẬP NHÀ TRẦN 149
3.2 TỔ CHỨC NỘI TRỊ CỦA NHÀ TRẦN 149
3.2.1 Tổ chức bộ máy nhà nước 149
3.2.2 Tổ chức quân đội 152
3.2.3 Luật pháp 153
3.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ DƯỚI TRIỀU TRẦN 153
3.3.1 Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp 153
3.3.2 Thủ công nghiệp, thương nghiệp 154
3.4 HOẠT ĐỘNG BANG GIAO DƯỚI TRIỀU TRẦN 154
3.4.1 Với Champa 154
3.3.2 Với Mông- Nguyên 155
3.5 KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG – NGUYÊN 156
3.5.1 Cuộc kháng chiến lần thứ 1 (1258) 156
3.5.2 Cuộc kháng chiến lần thứ 2 (1285) 157
3.5.3 Cuộc kháng chiến lần thứ ba (1287 – 1288) 158
3.5.4 Nguyên nhân thắng lợi 159
3.6 TÌNH HÌNH VĂN HÓA THỜI TRẦN 161
3.6.1 Đời sống tư tưởng 161
3.6.2 Tình hình giáo dục và thi cử 163
3.6.3 Văn học 163
3.6.4 Các ngành khoa học khác 165
3.6.5 Nghệ thuật diễn xướng 167
Trang 13CHƯƠNG 4: ĐẠI VIỆT DƯỚI TRIỀU HỒ VÀ NHỮNG CẢI CÁCH CỦA HỒ
QUÝ LY (1400 – 1407) 170
4.1 SỰ RA ĐỜI CỦA TRIỀU HỒ 171
4.1.1 Sự suy vong của nhà Trần 171
4.1.2 Sự thành lập nhà Hồ 172
4.2 NHỮNG CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY 173
4.2.1 Cải cách chính trị và quân sự 173
4.2.2 Cải cách kinh tế, tài chính 175
4.2.3 Cải cách văn hóa – giáo dục 176
4.2.4 Tác dụng và hạn chế của công cuộc cải cách 179
4.3 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MINH CỦA VƯƠNG TRIỀU HỒ 179
4.3.1 Cuộc kháng chiến chống quân Minh của vương triều Hồ 179
4.3.2 Nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh của triều Hồ 181
CHƯƠNG 5: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC ĐẦU THẾ KỈ XV VÀ KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427) 183
5.1 ĐẠI VIỆT DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA NHÀ MINH 183
5.2 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRƯỚC KHỞI NGHĨA LAM SƠN 185
5.2.1 Cuộc khởi nghĩa Trần Ngỗi (1407-1409) và Trần Quý Khoáng (1409-1414) 185
5.2.2 Khởi nghĩa của Phạm Ngọc (1419-1420) 187
5.2.3 Khởi nghĩa Lê ngã (1419-1420) 187
5.2.4 Phong trào Áo đỏ (1407-1427) 187
5.3 KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427) 187
5.3.1 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa 187
5.3.2 Diễn biến cuộc khởi nghĩa 188
5.3.3 Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi 192
Trang 14CHƯƠNG 6: CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TẬP QUYỀN THỊNH ĐẠT THỜI LÊ
SƠ (1428 – 1527) 196
6.1 TỔ CHỨC NỘI TRỊ THỜI LÊ SƠ 197
6.1.1 Phục hồi và phát triển nhà nước trung ương tập quyền 197
6.1.2 Luật pháp 200
6.1.3 Tổ chức quân đội và củng cố quốc phòng 200
6.2 SỰ NGHIỆP BANG GIAO VÀ BẢO VỆ BIÊN CƯƠNG 201
6.3 SỰ PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 202
6.3.1 Tình hình ruộng đất và nông nghiệp 202
6.3.2 Tình hình công thương nghiệp 203
6.4 CẤU TRÚC XÃ HỘI THỜI LÊ SƠ 204
6.5 TÌNH HÌNH VĂN HÓA THỜI LÊ SƠ 206
6.5.1 Giáo dục 206
6.5.2 Văn học, sử học 206
6.5.3 Tôn giáo, tín ngưỡng 207
6.5.4 Nghệ thuật diễn xướng 207
6.5.5 Nghệ thuật điêu khắc và kiến trúc 208
CHƯƠNG 7: VƯƠNG QUỐC CHAMPA THỜI VƯƠNG TRIỀU PHẬT THỆ (VIJAYA) (988 – 1471) 210
7.1 TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ CỦA VƯƠNG QUỐC CHAMPA THỜI VƯƠNG TRIỀU PHẬT THỆ (VIJAYA)(988- 1471) 211
7.1.1 Giai đoạn thống nhất và phát triển (cuối thế kỉ X đến thế kỉ XIII) 211
7.1.2 Giai đoạn khủng hoảng (giữa thế kỉ XIV đến thế kỉ XV) 213
7.1.3 Giai đoạn suy vong của vương quốc Champa (cuối thế kỉ XV đến thế kỉ XVII) 213
7.1.4 Nguyên nhân Champa diệt vong 216
7.2 TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC THỜI VƯƠNG TRIỀU PHẬT THỆ 217
7.2.1 Tổ chức hành chánh 217
7.2.2 Tổ chức quân đội 218
Trang 157.2.3 Luật pháp và thuế 218
7.3 QUAN HỆ GIỮA CHAMPA VỚI CÁC VƯƠNG QUỐC LÁNG GIỀNG
218
7.3.1 Quan hệ với Đại Việt 218
7.3.2 Quan hệ với Campuchia 221
7.3.3 Quan hệ giữa Champa và nhà Tống, nhà Minh 221
7.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI CHAMPA THỜI VƯƠNG TRIỀU PHẬT THỆ 222
7.4.1 Kinh tế 222
7.4.2 Xã hội 224
7.5 TÌNH HÌNH VĂN HÓA CHAMPA THỜI VƯƠNG TRIỀU PHẬT THỆ 225
PHẦN 2: GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VÀ KHỦNG HOẢNG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở VIỆT NAM (1527 – 1858) 228
CHƯƠNG 8: NƯỚC ĐẠI VIỆT DƯỚI VƯƠNG TRIỀU MẠC VÀ NỘI CHIẾN NAM - BẮC TRIỀU (1527 – 1592) 231
8.1 SỰ THÀNH LẬP TRIỀU MẠC 232
8.1.1 Sự sa đọa và hỗn loạn trong triều đình nhà Lê 232
8.1.2 Tình cảnh khổ cực và sự phản kháng của nông dân 233
8.1.3 Nhà Lê đổ, triều Mạc thành lập 234
8.2 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ THỜI MẠC 234
8.2.1 Tình hình nội trị 234
8.2.2 Về đối ngoại 236
8.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ THỜI MẠC 238
8.4 TÌNH HÌNH VĂN HÓA THỜI MẠC 239
8.5 NỘI CHIẾN NAM – BẮC TRIỀU 241
8.5.1 Diễn biến cuộc nội chiến Nam – Bắc triều 241
8.5.2 Nguyên nhân thất bại của nhà Mạc trong chiến tranh Nam- Bắc triều 243
CHƯƠNG 9: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI XUNG ĐỘT VÀ PHÂN LIỆT TRỊNH- NGUYỄN (1592 – 1789) 246
Trang 169.1 MÂU THUẪN VÀ XUNG ĐỘT TRỊNH - NGUYỄN 247
9.1.1 Khái quát 247
9.1.2 Mâu thuẫn và xung đột Trịnh – Nguyễn 247
9.2 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ GIỮA HAI ĐÀNG 252
9.2.1 Chính quyền vua Lê - chúa Trịnh ở Đàng Ngoài 252
9.2.2 Chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng trong 253
9.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ GIỮA HAI ĐÀNG 256
9.3.1 Tình hình kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài 256
9.3.2 Tình hình kinh tế nông nghiệp Đàng Trong 257
9.3.3 Tình hình công thương nghiệp 258
9.4 TÌNH HÌNH VĂN HÓA GIỮA HAI ĐÀNG 265
9.4.1 Hệ tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng 265
9.4.2 Giáo dục, văn học, nghệ thuật 266
9.4.3 Khoa học – kỹ thuật 268
CHƯƠNG 10: PHONG TRÀO NÔNG DÂN THẾ KỈ XVIII VÀ KHỞI NGHĨA TÂY SƠN (1771 – 1789) 270
10.1 TÌNH HÌNH KHỦNG HOẢNG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TRONG CẢ NƯỚC 271
10.1.1 Cuộc khủng hoảng của chế độ phong kiến và phong trào nông dân đàng ngoài 271
10.1.2 Sự khủng hoảng của xã hội Đàng Trong 277
10.2 KHỞI NGHĨA TÂY SƠN 280
10.2.1 Phong trào nông dân Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến đang thống trị Nguyễn, Trịnh, Lê 280
10.2.2 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh 284
CHƯƠNG 11: NƯỚC ĐẠI VIỆT DƯỚI VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN 289
11.1 VIỆC THIẾT LẬP CÁC CHÍNH QUYỀN TÂY SƠN 290
11.2 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NỘI CỦA CHÍNH QUYỀN QUANG TRUNG 292
11.2.1 Trấn áp bọn phản động trong nước 292
Trang 1711.2.2 Xây dựng chính quyền mới 293
11.2.3 Phục hồi và phát triển kinh tế 294
11.2.4 Chỉnh đốn và cải cách văn hóa giáo dục 296
11.3 CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA QUANG TRUNG 298
11.4 SỰ SỤP ĐỔ CỦA VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN 300
11.4.1 Nguyễn Ánh chiếm Gia Định 300
11.4.2 Nguyễn Ánh chiếm thành Hoàng Đế, phủ Qui Nhơn (Bình Định) và Phú Xuân 302
11.4.3 Nguyễn Ánh chiếm Bắc Hà, triều Tây Sơn sụp đổ 304
11.4.4 Nguyên nhân thất bại 304
CHƯƠNG 12: NƯỚC VIỆT NAM DƯỚI THỜI VƯƠNG TRIỀU NGUYỄN (1802 – 1858) 308
12.1 TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC DƯỚI TRIỀU NGUYỄN 309
12.1.1 Quan chế và tổ chức chính quyền trung ương 309
12.1.2 Phân chia hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 311
12.1.3 Thuế khóa và lao dịch 313
12.1.4 Luật pháp 314
12.1.5 Quân đội 314
12.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ DƯỚI THỜI NGUYỄN 315
12.2.1 Nông nghiệp 315
12.2.2 Thủ công nghiệp 322
12.2.3 Thương nghiệp 323
12.3 TÌNH HÌNH XÃ HỘI THỜI NGUYỄN 325
12.3.1 Tình hình xã hội 325
12.3.2 Các cuộc nổi dậy tiêu biểu 326
12.4 TÌNH HÌNH VĂN HÓA THỜI NGUYỄN 327
12.4.1 Tôn giáo, tín ngưỡng 327
12.4.2 Giáo dục 328
Trang 1812.4.3 Văn học 329
12.4.4 Sử học 329
12.4.4 Địa lý và Địa lý Lịch sử 330
12.4.5 Nghệ Thuật 330
12.4.6 Kỹ thuật công nghệ 330
12.5 CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA TRIỀU NGUYỄN 331
12.5.1 Với nhà Thanh 331
12.5.2 Với Xiêm La, Cao Miên, Lào 331
12.5.3 Với phương Tây 332
12.6 VIỆT NAM TRƯỚC NGUY CƠ XÂM LƯỢC CỦA THỰC DÂN PHÁP 334
12.6.1 Cuộc khủng hoảng suy vong của chế độ phong kiến Nguyễn 334
12.6.2 Âm mưu của thực dân Pháp 337
TÀI LIỆU THAM KHẢO 339
PHỤ LỤC 1 341
PHỤ LỤC 2 343
PHU LỤC 3 347
Trang 19DANH MỤC HÌNH ẢNH LỊCH SỬ VIỆT NAM CỔ ĐẠI (TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X)
Hình 1.1 Răng hóa thạch Người vượn 4
Hình 1.2 Rìu tay 6
Hình 2.1 Công cụ lao động của văn hóa Sơn Vi 14
Hình 2.2 Công cụ văn hóa Hòa Bình 15
Hình 2.3 Công cụ lao động tìm thấy trong văn hóa Bắc Sơn 17
Hình 2.4 Rìu mài lưỡi có bọng lắp cán 18
Hình 2.5 Công cụ đá Bắc Sơn 20
Hình 2.6 Di cốt người trong nền văn hóa Hạ Long 21
Hình 2.7 Đồ trang sức bằng vỏ óc biển 22
Hình 2.8 Hang động đá vôi 26
Hình 2.9 Đồ Đá Phùng Nguyên 31
Hình 3.1 Lưỡi cày đồng 38
Hình 3.2 Sơ đồ thành Cổ Loa 46
Hình 3.3 Vũ khí thời Đông Sơn 52
Hình 3.4 Trống Đồng Đông Sơn 53
Hình 3.5 Hình thuyền trên thân trống đồng Ngoc Lũ 53
Hình 4.1 Vương quốc Phù Nam 60
Hình 4.2 Tiền đồng ở cảng Óc Eo 65
Hình 4.3 Nhẫn hình bò Nandin bằng vàng -Thế kỷ II - III (An Giang) 66
Hình 4.4 Tượng thần Vishnu bằng đồng 68
Hình 4.5 Chữ viết của người Phù Nam 69
Hình 4.6 Tương phật bằng gỗ và cột nhà của người Phù Nam 70
Hình 5.1 Tượng Phật Đồng Dương – Cuối thế kỷ thứ 9 80
Hình 5.2 Tháp Chăm 83
Trang 20LỊCH SỬ VIỆT NAM TRUNG ĐẠI
(TỪ THẾ KỈ X ĐẾN 1858)
Hình 1.1 Bản đồ kháng chiến chống quân Nam Hán lần 1 120
Hình 1.2 Bản đồ chiến thắng Bạch Đằng 938 122
Hình 1.3 Lược đồ kháng chiến chống Tống lần 1 (981) 127
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lí 134
Hình 2.2 Sơ đồ phòng tuyến sông Cầu 141
Hình 3.1 Bộ máy nhà nước thời Trần 151
Hình 3.2 Hành chánh địa phương thời Trần 152
Hình 3.3 Lược đồ cuộc kháng chiến chống Mông Cổ 1258 157
Hình 3.4 Lược đồ cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông Cổ 1285 158
Hình 3.5 Lược đồ cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông Cổ 1287 159
Hình 3.6 Con rồng thời Trần 167
Hình 4.1 Cổng phía Nam thành Tây đô, huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa 175
Hình 5.1 Sơ đồ trần Chi Lăng - Xương Giang 191
Hình 6.1 Sơ đồ tổ chức chính quyền thời Lê sơ (1427- 1527) 198
Hình 6.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước trung ương nhà Lê Sơ 199
Hình 6.3 Sơ đồ tổ chức hành chánh các đạo thừa tuyên 199
Hình 7.1 Lãnh thổ Champa vào thế kỉ x 212
Hình 7.2 Lãnh thổ Champa từ sau 1471 214
Hình 7.3 Lãnh thổ Thuận Thành trấn (1697-1832) 215
Hình 7.4 Tên vương quốc Champa qua các thời kì lịch sử 216
Hình 9.1 Đại Việt thời Trịnh Nguyễn phân tranh 251
Hình 9.2 Lược đồ tiến trình Nam Tiến 255
Hình 10.1 Lược đồ quân Xiêm tiến quân sang nước ta 282
Hình 10.2 Lược đồ trận rạch Gầm – Xoài Mút 282
Hình 10.3 Sơ Đồ Quan Trung đại phá quân Thanh 286
Trang 21Hình 11.2 Đức Cha Adran, Giám mục Pigneau de Behaine 301 Hình 11.3 Phú Xuân Thế kỷ XIX 304 Hình 12.1 Bản đồ hành chánh thời Minh Mệnh 312
Trang 22LỊCH SỬ VIỆT NAM CỔ ĐẠI
(Từ nguồn gốc đến thế kỉ X)
PHẦN 1 VIỆT NAM THỜI KÌ NGUYÊN THỦY (Từ nguồn gốc đến khoảng thế kỉ VII TCN)
Việt Nam thời nguyên thủy được trình bày hai nội dung: Việt Nam thời xã hội bầy người và xã hội Việt Nam thời công xã thị tộc Sinh viên cần chú ý những nội dung chủ yếu sau:
Quá trình chuyển tiếp từ vượn thành người đã diễn ra liên tục trên đất nước
ta Điều này được minh chứng khi các nhà khảo cổ khai quật được di cốt người-vượn
ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hay (Lạng Sơn), di cốt hóa thạch của người tinh khôn tìm thấy ở giai đoạn sớm (Homo Sapiens) đến người tinh khôn giai đoạn muộn (Homo Sapiens Sapines)
Giai đoạn đầu, kết cấu xã hội phổ biến có lẽ là bầy người nguyên thủy, hình thái tiền thị tộc có lẽ đã xuất hiện Từ Thẩm Ồm đến Sơn Vi người hiện đại đã xuất hiện và tổ chức xã hội của họ cũng biến đổi: bầy người nguyên thủy được thay bằng thị tộc, bộ lạc Từ Hạ Long, tổ chức xã hội phổ biến của cư dân nguyên thủy là thị tộc mẫu hệ, đến Phùng Nguyên xuất hiện những gia đình phụ hệ với tổ chức xã hội mới là công xã nông thôn
Công cụ lao động cũng được cải tiến dần dù hết sức chậm chạp Buổi đầu người vượn biết ghè, tách đá tạo nên những chiếc rìu vạn năng, tiếp theo công cụ lao động được ghè đẻo quanh rìa những viên cuội để tạo ra công cụ, đến đầu đồ đá mới
họ phát minh ra kĩ thuật mài đá, chế tạo đồ gốm Hậu kì đá mới xuyên lỗ và khoan tách lõi; kĩ thuật cưa, khoan đá, mài, chuốt bóng và kĩ thuật tạo nấc Bước sang thời
kì đồ đồng cách nay khoảng 3.000-4.000 năm kĩ thuật đồ đá bước vào đỉnh cao nhất Bên cạnh đó là phát minh ra vật liệu chế tạo công cụ mới là đồng, làm đồ gốm và dệt vải
Phương thức kiếm sống, chủ yếu là săn bắt và hái lượm kéo dài từ Núi Đọ đến Hòa Bình, Bắc Sơn Tuy dấu vết nông nghiệp sơ khai đã được tìm trong văn hóa Hòa Bình nhưng đến Hạ Long trồng trọt mới khẳng định tầm quan trọng của mình, săn bắt hái lượm đẩy xuống hàng thứ yếu và đến Phùng Nguyên nghề trồng lúa nước trở nên phổ biến
Trang 23Người vượn giai đoạn bầy người ở nước ta có lẽ đã vượt qua giai đoạn tạp hôn, tín ngưỡng, tôn giáo chưa xuất hiện nhưng đã có những trò giải trí trong lúc rỗi rãi Từ Sơn Vi, một vài tập tục nguyên thủy bắt đầu xuất hiện, rõ nhất là tập tục chôn người chết ở ngay nơi cư trú
Trang 24CHƯƠNG 1VIỆT NAM THỜI XÃ HỘI BẦY NGƯỜI
Sinh viên nắm những kiến thức cơ bản sau:
Vào thời sơ kì đá cũ cách nay trên dưới 30 vạn năm người vượn đã cư trú rải rác nhiều nơi trên đất nước ta Điều này được minh chứng khi các nhà khảo cổ khai quật được di cốt người-vượn ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hay (Lạng Sơn) và di chỉ
đá cũ ở Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)
Người vượn ở Việt Nam thuộc giai đoạn Homoerestus (người vượn đứng thẳng) trong tiến trình phát triển từ vượn thành người Về mặt kết cấu xã hội phổ biến có lẽ là bầy người nguyên thủy, hình thái tiền thị tộc có lẽ đã xuất hiện
Giai đoạn này người vượn biết ghè, tách đá tạo nên những chiếc rìu vạn năng Phương thức kiếm sống chủ yếu của họ là săn bắt và hái lượm Có thể họ chưa
có nơi cư trú ổn định, sống lang thang ở những nơi có nguồn nước, trong rừng, ngủ trong hang động, mái đá, hoặc cũng đã có thể dựng lều bằng cánh cây, xương thú
Người vượn đã vượt qua giai đoạn tạp hôn, tín ngưỡng, tôn giáo chưa xuất hiện nhưng có lẽ đã có những trò giải trí trong lúc rỗi rãi
Nhiệm vụ của sinh viên:
Đọc kỹ giáo trình và các tài liệu tham khảo cần thiết được giới thiệu ở cuối tài liệu
Trả lời câu hỏi cuối mỗi chương để nắm vững kiến thức của bài
Xem sách giáo khoa lịch sử lớp 10 từ trang 70 đến trang 72 để vận dụng vào thực tiễn giảng dạy ở trường Phổ thông
Tìm hiểu thêm về thời kì đồ đá ở Tây Nguyên chưa được trình bày trong giáo
trình
1.1 DI TÍCH NGƯỜI VƯỢN Ở VIỆT NAM
1.1.1 Di cốt người vượn ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hay (Lạng Sơn)
Trong lịch sử loài người, giai đoạn đầu tiên trước khi hợp lại thành các thị tộc
là thời kì bầy người nguyên thủy Trong khảo cổ học, thời kì này tương ứng với thời
kì đồ đá cũ, trong nhân loại học tương ứng với thời kì Người vượn
Người vượn ở Việt Nam là cá thể người đầu tiên, có nguồn gốc trực tiếp từ những cá thể của giống vượn cổ (vượn cổ, tồn tại cách đây khoảng 6 triệu năm; tiếp theo là người khéo léo, tồn tại cách đây khoảng 3 triệu rưỡi đến 4 triệu năm; giai
Trang 25đoạn ba là người đứng thẳng, tồn tại cách đây khoảng 20 đến 30 vạn năm) Đó là những con người đầu tiên về cơ bản đã thoát khỏi cuộc sống vốn có của loài vật, bắt đầu cuộc sống có tổ chức, hình thành nên xã hội loài người
Hình 1.1 Răng hóa thạch Người vượn
Nguồn: Nguyễn Lân Cường, Tạp chí Khảo cổ học, số 3-1998, trang 17
Trên đất nước Việt Nam di chỉ khảo cổ của người vượn được tìm thấy trong các hang đá ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hay nay thuộc huyện Bình Châu, tỉnh Lạng Sơn Hiện vật là một số răng người vượn và nhiều xương cốt động vật ở thời Cánh Tân 1
(theo phân kì của địa chất học, thời Canh Tân là giai đoạn đầu của kỉ đệ tứ tương ứng với thời kì đồ đá cũ) như hổ, báo, lợn rừng, gấu, voi, vượn khổng lồ
Niên đại tuyệt đối của hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hay bằng phương pháp ESR là 475.000 năm cách ngày nay với sai số là 10% Cũng có ý kiến cho rằng Người vượn Thẩm Khuyên, Thẩm Hay cách nay trên dưới 250.000 năm 2 Hiện vật
là hai chiếc răng hóa thạch được xác định là răng cửa hàm trên, tìm thấy trong lớp trầm tích màu đỏ ở hang Thẩm Hay Cùng với những chiếc răng này, các nhà khảo
cổ học còn tìm thấy 9 chiếc răng tại hang Thẩm Khuyên có cùng niên đại Kết quả nghiên cứu xác định rằng, các răng hóa thạch nói trên là răng của một loài Người vượn đang trong quá trình tiến hóa, có thể tồn tại trong khoảng thời gian tương ứng với nhóm cuối cùng của Người vượn Bắc Kinh 3 Đây là một bằng chứng về sự tồn
1
Thời Cánh Tân gồm có 3 giai đoạn: sơ kì Cánh Tân có niên đại từ 3,5 triệu năm đến khoảng 70 vạn năm Trung kì Cánh Tân từ 70 vạn năm đến 15 vạn năm Hậu kì Cánh Tân từ 15 vạn năm đến 12 vạn năm
Trang 26tại của Người vượn trên đất nước ta cách đây trên dưới 20 vạn năm Đó là chủ nhân của đất nước ta thời nguyên thủy
1.1.2 Di chỉ văn hóa sơ kì đá cũ Núi Đọ (Thanh Hóa)
Vào năm 1960 các nhà khảo cổ học đã phát hiện ở Núi Đọ 1 một di chỉ xưởng chế tạo công cụ lao động lớn Hàng vạn mảnh tước và những công cụ lao động thô sơ
đã được tìm thấy đã củng cố hơn nữa quan điểm: đất nước Việt Nam là một trong những nơi diễn ra quá trình chuyển biến từ vượn thành người
Đây là một địa điểm chế tạo công cụ lớn, có niên đại cách đây 30, 40 vạn năm Qua 3 lần khảo sát lớn, (1960, 1963, 1968) bộ sưu tập Núi Đọ có hơn 2500 hiện vật (những hiện vật này nằm lộ ra ở sườn núi ở độ cao chừng 70 đến 80 mét) gồm có:
90% là mảnh tước (đá ghè, gọi là mảnh tước Những mảnh tước này thô, dày,
có mảnh dài chứng 20cm) Tước là những mảnh Corlactoon có diện ghè nhẵn, rộng, thô, dày, u ghè tạo với bụng thành một góc tù Mảnh tước là tiêu biểu cho công cụ Núi Đọ Những mảnh tước thô, nặng có “dấu vết bàn tay người” này có lẽ người nguyên thủy dùng làm công cụ để chặt, để tự vệ
140 hạch đá là những hòn đá, mà từ đó người vượn ghè ra những mảnh tước Rìu tay cũng được tìm thấy Rìu nhỏ, gọn, vừa cầm tay, có hình trái hạnh nhân, thông thường dài 13cm rộng 15cm, dày 3,5cm Phần dưới được ghè đẽo qua loa làm lưỡi để chặt, cắt…phần trên là chỗ cầm Khi cầm rìu, người ta dùng lòng bàn tay nắm cán, ngón tay cái tì lên một mặt, 4 ngón kia nắm chặt mặt đối diện Kĩ thuật chế tác công cụ này là trực tiếp ghè đẽo từ hạch đá Hạch đá sau khi tách sẽ được gia công chút ít để trở thành những chiếc rìu tay Rìu được sử dụng trong tất cả mọi công việc có liên quan đến cuộc sống, là công cụ đa năng để cắt, chặt, bổ… Điều quan trong nhất là loại hình công cụ đã tương đối ổn định Tư duy sơ khai về sự liên quan giữa cấu tạo và chức năng của công cụ bước đầu đã hình thành Rìu tay là công cụ đặc trưng của núi Đọ.1
1
Núi Đọ cao 160m nằm sát nơi gặp nhau giữa 2 dòng sông Sông Chu và sông Mã cách TP Thanh Hóa về phía Tây Bắc 5km đường chim bay
Trang 27
Hình 1.2: Rìu tay
Nguồn: http://www.khoahoc.com.vn
Ở khu vực này còn có các di chỉ khảo cổ Núi Nuông, Quan Yên (Thanh Hóa)
So với Núi Đọ mật độ hiện vật và số lượng hiện vật có ít hơn, nhưng kĩ thuật chế tác lại cao hơn
1.1.3 Di chỉ văn hóa sơ kì đá cũ Xuân Lộc (ĐồngNai)
Thời đại Đá cũ ở Đồng Nai gắn liền với địa danh Xuân Lộc Trong các tư liệu khảo cổ học, khái niệm “Đá cũ Xuân Lộc” ban đầu để chỉ các công cụ do E Saurin khám phá ở Hàng Gòn 6 và Dầu Giây 2
Di tích Hàng Gòn 6 thuộc ấp Lò Than, xã Thới Giao (sau là xã Xuân Tân), nằm cách Xuân Lộc 7km về phía Nam Công cụ do ông tìm ra trong lớp đất đỏ sâu 40m, bao gồm: 3 rìu tay (có chiếc được coi là rìu tay A Sơn điển hình), 5 công cụ thô
có 3 mặt, 3 công cụ nhiều mặt, 1 công cụ hình rìu, 1 mũi nhọn có đốc cầm, 1 nạo và một số hòn ném Căn cứ vào loại hình di vật và địa mạo, E Saurin xếp Hàng Gòn 6 vào giai đoạn A Sơn sớm, 65 vạn năm cách nay
Ở Dầu Giây 2 ven Quốc lộ 1, thuộc địa phận giáp ranh 2 huyện Thống Nhất
- Xuân Lộc (nay là huyện Long Khánh), E Saurin đã tìm thấy vào năm 1968, 4 di vật ven bờ suối dốc, thấp hơn bề mặt vùng đất đỏ khoảng 15m, bao gồm: 1 rìu tay hình hạnh nhân, 2 nạo, 1 mũi nhọn mang đặc điểm kỹ thuật A Sơn muộn
Từ sau năm 1975, qua nhiều lần tổ chức điều tra khảo sát vùng này đã phát hiện thêm nhiều công cụ ở Núi Đất, Cẩm Tiêm, Suối Đá, Bình Lộc, Bình Xuân và Dốc Mơ nhiều hạch đá giống bôn tay, rìu tay hạnh nhân thể hiện những đặc trưng thời trung kỳ A Sơn vào khoảng 30 - 25 vạn năm, những công cụ hình dĩa, những mảnh tước gia công có thể thuộc thời A Sơn muộn
Trang 28Nhìn chung, các địa điểm này đều thuộc miền địa hình đồi gò đất đỏ Bazan vùng có nhiều ngọn núi lửa cổ, bề mặt không bằng phẳng (cao 150 – 200m), với nhiều đỉnh núi lửa có miệng gần bầu dục còn sót lại và vết tích những dòng dung nham (dày 8 – 15m) chạy dài xen cắt nhiều nhánh suối và các rãnh xâm thực khá sâu (10 – 15m) Các nhà địa chất đã định tuổi đá Bazan ở Xuân Lộc khoảng trên 64 vạn năm cách nay Tất cả công cụ ở Xuân Lộc nhặt được trên bề mặt đều có dung nham này, được xác định có tuổi A Sơn từ sớm (Hàng Gòn 6, Núi Đất, Dốc Mơ, Suối Đá) đến muộn (Dầu Giây 2, Bình Lộc, Bình Xuân 2, Cẩm Tiêm, Phú Qui), với niên đại chung được nhiều người thừa nhận từ 60 vạn đến 25 vạn năm cách ngày nay Trong các địa điểm này, các nhà khoa học thu được 35 công cụ ghè đẽo mang những dấu ấn
kỹ thuật chế tác và loại hình nguyên thủy, không tính một số hòn ném với đường kính trung bình 8 - 10cm ở Hàng Gòn 6 và một số hạch đá giống “bôn tay” ở Dốc
Mơ Chúng đều được làm từ đá Bazan - dạng nguyên liệu phổ biến trong vùng, với đặc tính nhiều khe nứt nguyên sinh cứng nhưng giòn và dễ chế tác thành công cụ Về loại hình, chúng bao gồm 7 rìu tay, 4 công cụ tam diện, 3 công cụ đa diện, 4 nạo, 3 mũi nhọn, 1 công cụ hình dĩa, 6 mảnh tước, 3 hạch đá, phần lớn thu thập ở Hàng Gòn
6 (18 tiêu bản), Dầu Giây 2 (4 tiêu bản) và Núi Đất (3 tiêu bản) Các địa điểm còn lại chỉ có 1 - 2 tiêu bản
Dù chưa ghi nhận trong địa tầng văn hóa khảo cổ học và chưa thấy kèm theo các di tích cổ nhân tương ứng nhưng nhiều công cụ đá cũ Xuân Lộc, đặc biệt rìu tay
và công cụ dạng rìu được nhiều nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài nhiều kinh nghiệm nghiên cứu thừa nhận là sản phẩm đích thực của bàn tay người vượn tối cổ tụ
cư trên miền đồi gò bình nguyên đất đỏ Bazan thuộc Đồng Nai và miền Đông Nam
Bộ, gần như đồng thời với các nhóm người vượn Lạng Sơn với những di vật gồm (10
răng hàm, răng nanh người với một số đặc điểm hình thái tiến bộ gần răng Homo
Sapiens Sapines giống răng người vượn Bắc Kinh, cùng di cốt hóa thạch gấu tre, voi
răng kiểm, đười ươi lùn, vượn khổng lồ, hổ, báo sao, lợn rừng, khỉ, nhím) tụ cư trong các hang động đá vôi Thẩm Khuyến, Thẩm Hai - Bình Gia vùng cao phía Bắc và người vượn Thanh Hóa miền châu thổ đồng bằng ngã ba sông Mã - sông Chu
Cuộc sống của những người vượn tối cổ nhiều chục vạn năm trong những cánh rừng già nguyên sinh và những bậc thềm dung nham đất đỏ Đồng Nai có thể đã
là cuộc sống của những “bầy người đứng thẳng” (Homoerestus) khá phát triển (Hà Văn Tấn,1977) Đó là cuộc sống còn hoang sơ nguyên thủy nhưng là dạng sống của một xã hội người thời Cánh Tân, biết chế tạo rìu tay và công cụ hình rìu để chặt đập, nạo và công cụ mảnh tước để cắt khía, hay mũi nhọn và hòn ném sử dụng thường nhật trong săn bắn và hái lượm
1 2 TRẠNG THÁI ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VƯỢN CỔ Ở VIỆT NAM
Dựng lại bức tranh của giai đoạn đầu tiên trong lịch sử phát triển xã hội loài người là một công việc khó khăn và phức tạp do không có nguồn sử liệu trực tiếp
Trang 29nói về cuộc sống của con người ở thời đại quá xa xôi này Các nhà khoa học buộc phải dựa vào nguồn tài liệu gián tiếp khác như tài liệu khảo cổ học, cổ nhân học, dân tộc học và cả các kết quả về cuộc sống tự nhiên của một số loài động vật cao cấp của ngành động vật học Sự phân tích tổng hợp về các nguồn tài liệu này sẽ cho ta biết một cách khái quát về trạng thái xã hội, kinh tế; đời sống vật chất tinh thần của người vượn ở Việt Nam
1.2.1 Trạng thái xã hội và đời sống tinh thần
Về trạng thái xã hội, người vượn ở Việt Nam sống trong giai đoạn Bầy người nguyên thủy (kết cấu phổ biến) Đây là một giai đoạn đặc biệt trong quá trình phát triển của xã hội loài người vì người nguyên thủy đã là một tổ chức của xã hội loài người, nhưng đồng thời cũng không bỏ qua giai đoạn “trung gian”, “chuyển tiếp” từ bầy động vật lên một hình thức cao hơn, chặt chẽ hơn của tổ chức xã hội loài người Niên đại bắt đầu của nó có thể bắt đầu từ khi con người vừa thoát thai khỏi giới động vật, tức là khi con người biết lao động và chế tạo công cụ lao động 1 Như vậy khi căn cứ vào hiện vật như răng hóa thạch, công cụ lao động ta có thể kết luận: do điều kiện thiên nhiên hoang dã, khắc nghiệt, do trình độ công cụ lao động thấp kém, thô
sơ, để tồn tại họ phải dựa vào nhau để sống thành từng bầy chống thú dữ, tự bảo vệ Nhưng khác hẳn với các bầy động vật, được hình thành một cách tự nhiên do quan hệ hợp quần Bầy người nguyên thủy đã có quan hệ hợp quần xã hội Có người đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ, mọi người đều có nghĩa vụ săn bắt và tìm kiếm thức ăn, bảo vệ lẫn nhau và trông nôm con cái… Mỗi bầy có khoảng 20 đến 30 người gồm các thế hệ khác nhau, có thể mỗi bầy như thế lại là tập hợp một nhóm gia đình mẫu quyền gồm từ 5 đến 7 gia đình Người vượn Núi Đọ dần dần đạt tới hình thức xã hội tiền thị tộc 2
Trong thời kì này, tín ngưỡng, nghệ thuật chưa xuất hiện Hiện tượng tạp hôn 3
nhìn chung đã chấm dứt Có thể có trò giải trí trong lúc rỗi rãi
1.2.2 Trạng thái kinh tế và đời sống vật chất
Về trạng thái kinh tế và đời sống vật chất người vượn sống bằng săn bắt và hái lượm Ngoài các loài thú nhỏ, họ săn bắt được cả các loài thú lớn như hổ, báo, lợn rừng, gấu, voi, vượn khổng lồ Để săn được thú lớn họ phải tập hợp lại với nhau
1
Hoạt động lao động chế tạo công cụ làm thay đổi mối quan hệ giữa con người với nhau Các mối quan hệ dần phát triển, bầy người nguyên thủy dần dần tan rã nhường chỗ cho một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn: công xã thị tộc
Trang 30thành đám đông, có tổ chức phối hợp hành động, có cam kết với nhau về cách thức
Họ chưa có nơi cư trú ổn định, sống lang thang ở những nơi có nguồn nước, trong rừng, ngủ trong hang động, mái đá, hoặc dựng lều bằng các cành cây, xương
thú Theo các nhà khảo cổ “Có thể đấy cũng là một xã hội người đã biết dựng lều để
náu mình qua những cơn mưa rừng nhiệt đới, đã biết đến sáng tạo kỳ diệu của đồng loại - lửa để nướng chín thức ăn, phát quang rừng rậm và xua đuổi thú dữ quanh những mái lều nguyên thủy” 1
Kết luận
Những dấu vết của người nguyên thủy trên đất nước ta chưa nhiều, bức tranh tổng thể của xã hội nguyên thủy chưa thật hoàn chỉnh Nhưng cũng có thể tin rằng, thời đá cũ sơ kì, người vượn đã có mặt trên đất nước ta Chúng ta có thể nêu lên một vài nhận xét bước đầu như sau:
+ Thời kì Canh Tân, cách ngày nay trên dưới 30 vạn năm trên đất nước Việt Nam đã có Người vượn cư trú rải rác nhiều nơi, từ Bắc vào Nam
+ Về nhân chủng học, người vượn đã ở giai đoạn đi thẳng (Homo Erestus) + Về mặt xã hội học, kết cấu phổ biến có lẽ là bầy người Những bầy người này đã bước đầu bộc lộ sự hình thành những nhóm địa phương Hiện tượng tạp hôn nhìn chung đã chấm dứt và hình thái tiền thị tộc có lẽ cũng đã xuất hiện
+ Để tồn tại phương thức kiếm sống chủ yếu là săn bắt và hái lượm
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Nêu những bằng cứ chứng minh người vượn từng có mặt trên đất nước ta
2 Anh chị hãy nhận xét về địa bàn sinh sống của người tối cổ ở Việt Nam
3 Người vượn cổ ở Việt Nam nằm trong giai đoạn nào của tiến trình chuyển hóa từ vượn thành người?
4 Nêu những hoạt động lao động chế tạo công cụ lao động của người Núi
Trang 315 Đặc trưng của công cụ lao động Núi Đọ là gì? Tại sao nói người Núi Đọ
đã có tư duy sơ khai về sự liên quan giữa cấu tạo và chức năng của công
cụ lao động?
6 Nhận xét về thời gian tồn tại của di chỉ văn hóa Núi Đọ và văn hóa đá cũ
sơ kì ở Xuân Lộc (Đồng Nai)
7 Trạng thái xã hội của người vượn cổ ở Việt Nam
8 Trạng thái kinh tế, xã hội và đời sống tinh thần của người vượn đất nước Việt Nam
Trang 32CHƯƠNG 2 VIỆT NAM THỜI XÃ HỘI THỊ TỘC
Sinh viên nắm những kiến thức cơ bản sau:
- Di cốt hóa thạch của người tinh khôn được tìm thấy ở giai đoạn sớm (Homa Sapiens) đến người tinh khôn giai đoạn muộn (Homo Sapiens Sapines) cùng với di cốt hóa thạch và các di chỉ văn hóa trước đó đã chứng minh quá trình phát triển liên tục từ vượn thành người trên đất nước ta
- Từ Thẩm Ồm đến Sơn Vi người hiện đại đã xuất hiện và tổ chức xã hội của
họ cũng biến đổi: Bầy người nguyên thủy được thay bằng thị tộc, bộ lạc Từ Hạ Long, tổ chức xã hội phổ biến của cư dân nguyên thủy là thị tộc mẫu hệ
- Từ hậu kì đá cũ đến hậu kì đá mới ở Việt nam có những di chỉ văn hóa tiêu biểu sau:
+ Ở hậu kì đá cũ, trong di chỉ Sơn Vi công cụ lao động được ghè đẽo quanh rìa những viên cuội để tạo ra công cụ; loại hình công cụ ổn định và nhiều hơn trước; một vài tập tục nguyên thủy bắt đầu xuất hiện, rõ nhất là tập tục chôn người chết ở ngay nơi cư trú Trong di chỉ Hòa Bình đã tìm thấy những bào tử phấn hoa, vỏ trấu, hạt gạo cháy chứng minh người nguyên thủy đã phát minh ra trồng trọt sơ khai
Văn hóa Bắc Sơn mở đầu thời đại đồ đá mới ở Việt Nam Họ phát minh ra kĩ thuật mài đá, chế tạo đồ gốm; Cùng thời với văn hóa Bắc Sơn là văn hóa Huỳnh Văn được phân bố chủ yếu ở ven biển tuy không có kĩ thuật mài đá nhưng đồ gốm không kém gì Bắc Sơn, họ biết ra biển để đánh cá
Hậu kì đá mới ở Việt Nam được mở đầu bằng các khu di chỉ như Gò Trũng hoặc Cồn Cổ Ngựa nhưng đặc biệt nhất vẫn là văn hóa Hạ Long và sau này là văn hóa Bàu Tró Ở thời đại này cư dân nguyên thủy có 3 phát minh quan trọng: xuyên
lỗ và khoan tách lõi; kĩ thuật cưa, khoan đá, mài, chuốt bóng và kĩ thuật tạo nấc Làm đồ gốm và dệt vải Với 3 phát minh trên trồng trọt khẳng định tầm quan trọng của mình, săn bắt hái lượm đẩy xuống hàng thứ yếu Đây là sự thay đổi mang tính cách mạng và có ý nghĩa lớn lao Bởi lẽ gắn liền với quá trình này là sự nông nghiệp hóa đời sống cư dân các bộ lạc, là sự bùng nổ dân số và là sự đẩy mạnh hiện tượng trao đổi sơ khai Các nhà sử học gọi là “cách mạng đá mới”
- Bước sang thời sơ kì đồng thau cách nay 3.000 đến 4.000 năm, cùng với bộ lạc Phùng Nguyên còn có những bộ lạc sống rải rác trên khắp nước ta như Hoa Lộc,
Sa Huỳnh, Đồng Nai, cũng tiến vào thời đại đồ đồng với thuật luyện kim để chế tạo công cụ lao động và các vật dụng trong cuộc sống Nghề trồng lúa nước trở nên phổ biến
Trang 33Nhiệm vụ của sinh viên:
Đọc kỹ giáo trình và các tài liệu tham khảo cần thiết được giới thiệu ở cuối tài liệu
Trả lời câu hỏi cuối mỗi chương để nắm vững kiến thức của bài
Xem sách giáo khoa lịch sử lớp 10 từ trang 72 đến trang 73 để vận dụng vào
thực tiễn giảng dạy ở trường Phổ thông
2.1 DI CỐT NGƯỜI HIỆN ĐẠI Ở VIỆT NAM
Trải qua một thời gian lâu dài sinh tồn và phát triển, Người vượn nguyên thủy trên đất nước Việt Nam đã chuyển biến thành người tinh khôn 1 Trên lãnh thổ Việt Nam các nhà khảo cổ đã phát hiện răng của người tinh khôn giai đoạn sớm (Homo Sapiens) đến người tinh khôn giai đoạn muộn2( Homo Sapiens Sapines):
Tại hang Thẩm Ồm (Nghệ An) các nhà khảo cổ đã tìm thấy 3 hóa thạch răng của Homo Sapines có niên đại cách nay từ 100.000 đến 125.000 năm 3
mang đặc tính trung gian giữa người vượn và người hiện đại
Tại di chỉ hang Hùm (Yên Bái) có 3 hóa thạch răng của Homo Sapiens có niên đại cách nay khoảng 70.000 năm đến 60.000 năm, nằm trong lớp trầm tích đầu hậu kì Cánh Tân Những chiếc răng này đặc tính trung gian đã biến mất, thay vào đó thể hiện rõ đặc tính của người hiện đại_ Người hang Hùm được coi là người hiện đại đầu tiên trên đất nước Việt Nam 4
Tương đồng với hang Hùm là hang Kéo Lèng (Lạng Sơn), hang Thung Lang phát hiện được 2 răng hóa thạch có niên đại cách nay 30.000 năm
Di cốt Người tinh khôn giai đoạn muộn được tìm thấy ở di chỉ văn hóa Sơn
Vi (Phú Thọ)._ Sơn Vi được xem là mở đầu của người hiện đại cách nay từ 10.000 đến 18.000 năm Dấu tích người hiện đại được tìm thấy nhiều nơi trên đất nước ta từ Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang đến Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị
1
Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể phát triển khá hoàn thiện gần như người ngày nay, trán cao, xương hàm nhỏ,không nhô ra phía trước, hai bàn tay nhỏ, khéo léo, bộ não phát triển hơn
Trang 342 2 CÁC VĂN HÓA KHẢO CỔ TỪ HẬU KÌ ĐÁ CŨ ĐẾN HẬU KÌ ĐÁ MỚI Ở VIỆT NAM
2.2.1 Văn hóa khảo cổ hậu kì đá cũ
Ở Hang Miệng Hổ (Hà Giang) và mái đá Ngườm được các nhà khảo cổ phát hiện vào những năm 70 và 80, có niên đại cách nay khoảng 40.000 đến 23.000 năm
đã có những công cụ của người tinh khôn có niên đại sau Thẩm Ồm và hang Hùm
Đặc trưng công cụ lao động đá ở Miệng Hổ là kĩ nghệ cuội Mái đá Ngườm là
kĩ nghệ mãnh tước Đại đa số các công cụ đá nằm ở lớp dưới cùng của di chỉ mái đá Ngườm đều làm từ những mảnh tước nhỏ được tách ra từ những hòn cuội quắc dít để làm nạo và mũi nhọn Sự phong phú về kĩ nghệ (cuội, mảnh tước) làm công cụ nói trên chứng tỏ rằng chủ nhân đã có bước phát triển về mặt kĩ thuật chế tác đá Ngoài
ra, còn một số công cụ lớp trên của mái đá Ngườm làm bằng những hòn đá cuội giống với công cụ đá của người Sơn Vi ở giai đoạn kế tiếp, đã chứng minh sự phát triển liên tục từ văn hóa Ngườm đến văn hóa Sơn Vi Căn cứ vào hóa thạch, hầu hết xương, răng động vật ở di chỉ mái đá Ngườm đều thuộc các loài hiện đại như lợn rừng, bò rừng, khỉ, nhím v.v…1
Cuối thời đá cũ là văn hóa Sơn Vi
Niên đại mở đầu của văn hóa Sơn Vi 2
cách ngày nay khoảng từ trên 30.000 năm đến 11.000 năm 3
đã đánh dấu sự xuất hiện của người Homo Sapiens sapines (người hiện đại)
Văn hóa Sơn Vị được tìm thấy ở nhiều nơi trên đất nước ta từ Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị Niên đại sớm của văn hóa Sơn Vi tìm thấy ở các di chỉ thuộc thượng nguồn sông Đà (Nậm Tum, Thẩm Khương, Bản Phố), thượng nguồn sông Lô (Cầu Đen), thượng nguồn sông Lục Nam (Phú Thọ) Niên đại muộn của văn hóa được Sơn
Vi được tìm thấy ở vùng trung du Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Con Mong
3
Nguyễn Quang Ngọc Tiến trình lịch sử Việt Nam NXB giáo dục Tr 12
Trang 35Hình 2.1 Công cụ lao động của văn hóa Sơn Vi
Nguồn: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc - thế kỷ X, NXB KHXH, Hà Nội, tr 7
Các bộ lạc Sơn Vi dùng đá cuội để chế tạo nên những công cụ chặt, nạo v.v… Đặc trưng công cụ lao động của văn hóa Sơn Vi là những hòn cuội được ghè, đẽo ở rìa cẩn thận, có nhiều loại hình ổn định, thể hiện một bước tiến rõ rệt trong kĩ thuật chế tác đá nhưng chưa có kĩ thuật mài đá Kĩ thuật ghè đẻo tiêu biểu đặc trưng nhất là ghè một mặt, ghè theo một hướng, ghè trên một rìa cạnh hòn cuội Loại hình công cụ đá cũng đa dạng, gồm những Choopphơ một rìa lưỡi ngang, một rìa lưỡi dọc, một rìa xiên hoặc Choopphơ hai rìa lưỡi, ba rìa lưỡi Như vậy, Công cụ của người Sơn Vi có đặc điểm giống công cụ của người hiện đại vào thời hậu kì canh tân ở các khu vực trên thế giới Ngoài công cụ bằng đá người Sơn Vi còn dùng xương thú để chế tạo công cụ
Tại hang Con Mong (Cẩm Thủy, Thanh Hóa), các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích văn hóa Sơn Vi nằm dưới tầng văn hóa cuối cùng của di chỉ Tầng phía trên của nó có nhiều công cụ thuộc văn hóa Hòa Bình Hơn nữa tại di chỉ này, ngay trong lớp văn hóa Sơn Vi cũng đã xuất hiện những công cụ đặc trưng của văn hóa Hòa Bình Tư liệu này là một bằng chứng khẳng định quá trình phát triển liên tục từ văn hóa Sơn Vi lên văn hóa Hòa Bình - Nền văn hóa của cư dân nông nghiệp sơ khai cách nay từ 18.000 đến 7.000 năm
Chủ nhân của văn hóa Sơn Vi trong quá trình sinh sống và lao động đã từng
bước cải tiến công cụ để bước sang một giai đoạn mới, cao hơn - văn hóa Hòa Bình
Trang 36Văn hóa Hòa Bình có niên đại C14 là 10.875 ± 175 năm cách nay Được tìm thấy ở Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu…) đến miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tỉnh, Quảng Trị, Thừa Thiên…) Theo quan niệm hiện nay, văn hóa Hòa
Bình nằm vắt ngang từ thời đá cũ sang đá mới, không thể kết luận đơn giản nó chỉ thuộc thời đá cũ hay đá mới, và cũng không thể xếp vào giai đoạn đá giữa như trước đây
Công cụ của cư dân Hòa Bình đều làm bằng đá cuội như trước đây nhưng về loại hình thì phong phú đa dạng hơn, kĩ thuật tiến bộ hơn Các hòn đá cuội được người Hòa Bình ghè đẽo rộng lên cả một bên mặt Đặc trưng cho công cụ Hòa Bình
là rìu ngắn (loại rìu có bề ngang lớn hơn bề dọc, có lưỡi ở một đầu được ghè đẽo một mặt) Ngoài ra còn có những công cụ kiểu Sumatra, là những công cụ từ đá cuội được ghè đẽo một mặt hình đĩa, bầu dục, hạnh nhân Cá biệt, có một ít công cụ được ghè, đẽo cả 2 mặt, có lưỡi ở xung quanh theo rìa viên cuội Đây là những công cụ chặt, cắt, nạo của người Hòa Bình
Hình 2.2 Công cụ văn hóa Hòa Bình
Nguồn: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc - thế kỷ X NXB KHXH, Hà Nội, tr 7
Ngoài ra, có những chày nghiền hạt bằng đá cuội có bề ngang ngắn hơn bề dọc _ là những viên cuội dài bị mài phẳng một đầu đến 2 đầu do nghiền hạt nhiều Bên cạnh những công cụ làm bằng đá cuội, còn có những công cụ làm bằng tre, nứa,
gỗ Trong các di chỉ thuộc văn hóa Hòa Bình còn có nhiều mảnh tước
Trong nhiều di chỉ thuộc văn hóa Hòa Bình, các nhà khảo cổ tìm thấy nhiều xương động vật là các loài thú rừng, các vỏ động vật thân mềm sống dưới sông, suối
Ở Hang Chùa (Tân kì) trong tổng số các xương thú có 46% xương hươu, nai, 24% xương trâu, bò, 9% xương lợn rừng, 5% xương khỉ 2% xương tê giác và nhiều vỏ ốc
Trang 37vặn, trai, hến, trùng trục .Ở Hang Dơi (Quãng Trị) tìm thấy các công cụ, xương động vật thuộc văn hóa Hòa Bình như rìu ngắn, rìu hình đĩa, rìu lưỡi dọc, lưỡi hình cung, mảnh tước, bàn nghiền hạt, vỏ ốc núi (32 chiếc), ốc suối (89 chiếc), vỏ trai, hến, xương động vật (khoảng 1 kg) gồm nhiều loài khác nhau
Những phát hiện của khảo cổ học Việt Nam còn cho thấy, các cư dân Hòa
Bình đã phát minh ra nghề nông nguyên thủy khi căn cứ vào niên đại phóng xạ C14
của hang Lũng Xàm là 11.365± 80 năm.1
Những dấu tích về một nền nông nghiệp sơ khai tìm thấy ở một số địa phương trên đất nước ta như di tích Thẩm Khương (Lai Châu) tìm thấy phấn hoa bằng phương pháp phân tích bào tử phấn hoa Ở hang Xóm Trại (Hòa Bình) phát hiện được dấu vết những hạt thóc, vỏ trấu, hạt gạo cháy
2.2.2 Văn hóa đá mới
2.2.2.1 Sơ kì đá mới
Văn hóa Bắc Sơn tuy ra đời sau văn hóa Hòa Bình nhưng có quan hệ nguồn
gốc, với những đặc trưng chung của văn hóa Hòa Bình và cùng kết thúc quá trình tồn tại ở khoảng thời gian cách nay khoảng 7.000 năm Trong mối quan hệ với văn hóa Hòa Bình, có ý kiến cho rằng, văn hóa Bắc Sơn là một nền văn hóa độc lập với Hòa Bình; văn hóa Hòa Bình là giai đoạn muộn của Bắc Sơn hoặc chỉ là một diện hình địa phương của văn hóa Hòa Bình
Bắc Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn, là nơi phát hiện đầu tiên văn hóa đá mài và gốm ở Việt Nam Văn hóa Bắc Sơn được tìm thấy hầu hết trong các hang động, mái
đá vùng núi đá vôi gần suối, sông thuộc thượng du các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, dần dần lan xuống vùng trung du Tính đến năm
1997, đã có 51 điểm văn hóa Bắc Sơn được tìm thấy và khai quật Trong số đó, có 8 địa điểm tìm thấy di cốt người
1
Đông Nam Á là một trong những trung tâm phát minh nông nghiệp sớm nhất thế giới Một số nước Đông Nam Á như Thái Lan có niên đại sớm nhất là 11.580 năm ± 580 năm (hang Ma thuộc vùng Đông Bắc Thái Lan)
Trang 38biểu nhất của văn hóa Bắc Sơn là rìu mài lưỡi có lắp cán tre hay cán gỗ Người Bắc
Sơn chọn những hòn cuội ven các sông suối có kích thước dài và hẹp rồi ghè đẽo qua loa ở phần lưỡi và hai bên rìa cạnh tạo thành những mẫu vật cân xứng sau đó tiến hành mài cân ở giữa ở rìa lưỡi sử dụng, chứ không phải mài vẹt một bên Hình thức ghè đẻo trên, cũng đủ tạo nên một chiếc rìu sắc, có hiệu suất lao động hơn hẳn các công cụ ghè đẽo có trước
Trong hầu hết các di chỉ đều tìm thấy bàn mài bằng sa thạch hay cát đá mềm
và các phiến thạch có dấu song song (hai rãnh song song) được coi như những bàn mài nhỏ dùng để mài những công cụ nhỏ như những chiếc đục, nạo…
Với chiếc rìu mài lưỡi, cư dân Bắc Sơn có điều kiện chế tác dễ dàng hơn những công cụ bằng tre, gỗ Ở di tích Bình Long đã tìm thấy một thỏi xương tròn có lưỡi vụm, ngoài ra trong các di chỉ ở Bắc Sơn còn tìm thấy một số công cụ bằng xương như rìu, mũi dùi và đục, (có những cái rìu dài đến 18 cm) Cư dân văn hóa Bắc Sơn đã tiến một bước trong kỹ thuật chế tác công cụ bằng xương
Trang 39
Hình 2.4 Rìu mài lƣỡi có bọng lắp cán
Nguồn: WWW.google.com.vn/search?q=hình+rìu+đá+Bắc+sơn
Một thành tựu kỹ thuật mới của cư dân Bắc Sơn trong lĩnh vực chế tác công
cụ lao động biết chế tạo đồ gốm Đồ gốm Bắc Sơn thường có miệng loe và đáy tròn
Người Bắc Sơn lấy đất sét nhào với cát để khi nung, đồ gốm không bị rạn nứt Tuy nhiên, hình dáng đồ gốm còn thô sơ, độ nung của gốm chưa cao, sản phẩm chưa nhiều
Nằm trong khung niên đại của Hòa Bình và Bắc Sơn, các nhà khảo cổ còn
phát hiện ra nhóm di tích Soi Nhụ ở vùng bờ biển Quảng Ninh, Hải Phòng và một số
đảo trong vịnh Hạ Long, Bái Tử Long Với việc tìm thấy loại rìu mài lưỡi kiểu Bắc Sơn ở trong văn hóa Soi Nhụ, các nhà khảo cổ càng có thêm chứng cứ để hình dung
sự phát triển tiếp nối của văn hóa Bắc Sơn với các di tích hậu kì đá mới trong vùng núi Lạng Sơn và vùng biển Đông Bắc cũng như sự đóng góp của văn hóa Hòa Bình cho quá trình hình thành văn hóa hậu kì đá mới ở đồng bằng duyên hải miền Trung 1
Văn hóa Huỳnh Văn (Huỳnh Lưu, Nghệ An) thuộc văn hóa đá mới có gốm
sau Hòa Bình (trong một hố khai quật 60m, tìm thấy 5.000 mảnh gốm vỡ) có niên đại C14 là 4785 ± 75 năm và 4.130 năm ± 75 năm cách nay Đồ gốm Huỳnh Văn có đặc điểm thành miệng đứng thẳng, có đáy nhọn, trong và ngoài đều có vết chải Người Huỳnh Văn bước đầu săn bắt, thu nhặt, khai thác các nguồn lợi tự nhiên ở ven biển miền Trung với di tích là các đồi vỏ điệp cao rộng, các đồi vỏ hến lẫn xương động vật ở rừng biển
Văn hóa Đa Bút là nền văn hóa đá mới có gốm Di chỉ đầu tiên được phát
hiện vào năm 1926 - 1927 tại thôn Đa Bút (thuộc huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) có
1
Nguyễn Quang ngọc Tiến trình lịch sử Việt Nam NXB Giáo dục Tr 14
Trang 40niên đại C14 là 6095±60 năm cách ngày nay Đây là một đồi lớn dài 50m và rộng 32m Tại đây tìm thấy nhiều chiếc rìu làm bằng đá cuội chỉ mài ở lưỡi giống như rìu mài lưỡi ở văn hóa Bắc Sơn, còn có một số rìu đã có mài rộng cả hai bên mặt, chứng
tỏ một bước tiến mới trong kĩ thuật mài công cụ
Các di chỉ Đa Bút có khá nhiều mảnh gốm và có bước phát triển hơn so với gốm Bắc Sơn Gốm Đa Bút có đặc trưng là nồi có đáy tròn, mặt ngoài có những vết lõm, độ nung chưa cao
Văn hóa Cái Bèo (ở khu vực thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, Hải Phòng) là sự
nối tiếp văn hóa Soi Nhụ, có niên đại cách nay 6.000 năm Giống như Đa Bút, Cái Bèo cũng kế thừa truyền thống Hòa Bình- Bắc Sơn nhưng lại thích ứng với môi trường biển và khai thác biển 1
Từ văn hóa Ngườm đến văn hóa Sơn Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn, Soi Nhụ, Cái Bèo, Huỳnh Văn, Đa Bút ta thấy một quá trình phát triển của các tầng văn hóa chồng lên nhau và các di chỉ văn hóa này có mối liên hệ với nhau
Qua các di chỉ khảo cổ trên ta thấy có sự tiến bộ từng bước trong việc tạo ra công cụ sản xuất: từ hòn đá chỉ có dấu vết bàn tay người, đã tiến đến ghè đẻo, mài và tra cán Từ săn bắt hái lượm đã bước đầu phát hiện ra nghề nông nguyên thủy (Hòa Bình), chế tạo đồ gốm (Hòa Bình, Quỳnh Văn, Đa Bút, Cái Bèo)
2.2.2.2 Hậu kì đá mới
Sau Hòa Bình - Bắc Sơn - Đa Bút là giai đoạn “ Cách mạng đá mới” tương
ứng với thời hậu kì đá mới cách nay khoảng 6.000 đến 5.000 năm
- Văn hóa Bàu Dũ (xã Tam Xuân, thị xã Tam Kì, Quảng Nam) cũng là đại
biểu cho di tích đá mới ở ven biển Nam Trung bộ Nét nổi bật của công cụ đá Bàu
Dũ là mang đậm đặc trưng văn hóa Hòa Bình, nhưng ở Bàu Dũ ngoài cuội người Bàu
Dũ còn biết sử dụng đá gốc để chế tác công cụ
- Văn hóa Bàu Tró (bắt nguồn từ văn hóa Huỳnh Văn phát triển lên) phân bố
dọc vùng ven biển và đồng bằng các tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị) Nét đặc trưng của văn hóa Bàu Tró là công cụ tuy đã được mài toàn bộ 2 mặt,
có chuôi tra cán như cuốc đá, nhưng vẫn chưa hết dấu vết ghè đẽo ở trên thân
Ở Bàu Tró bên cạnh đồ gốm làm bằng tay đã có đồ gồm làm bằng bàn xoay
Đồ gốm cũng được trang trí ở mặt ngoài phần miệng với những hoa văn đường thẳng song song, hình chữ S đứng sát nhau hoặc nối đuôi nhau Đặc biệt người Bàu Tró
biết dệt vải vì trong di chỉ đã tìm thấy dọi xe chỉ bằng đất nung
1
Nguyễn Quang ngọc Tiến trình lịch sử Việt Nam NXB Giáo dục Tr 14