1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử việt nam hiện đại 1945 2000 tài liệu tham khảo lưu hành nội bộ

56 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 541,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 23: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bắt đầu bùng Câu 24: Quân ta tiến công nhanh chóng tiêu diệt địch ở trường nữ học và cầu Phú Lương.. Câu 26: Khẩu hiệu nêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA SƯ PHẠM

-oOo -Tài liệu tham khảo

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

LỊCH SỬ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

(1945 - 2000) (Lưu hành nội bộ)

Tác giả biên soạn: Vũ Thị Lệ Thương

Năm 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA SƯ PHẠM

-oOo -Tài liệu tham khảo

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

LỊCH SỬ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

(1945 - 2000) (Lưu hành nội bộ)

Ban Giám hiệu Khoa Sư Phạm Tác giả

Vũ Thị Lệ Thương

Năm 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

NỘI DUNG……… 3

CHƯƠNG I LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ 1945 - 1954 3

CHƯƠNG II LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ 1954 - 1975 18

CHƯƠNG III LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ 1975 - 2000 44

ĐÁP ÁN……… 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ năm học 2009 - 2010, theo sự chuyển đổi của các trường đại học, thực hiện chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ Trường Đại học An Giang đã mạnh dạn chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ Cho nên, việc cải tiến về nội dung, phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra đánh giá để phù hợp với chương trình đào tạo là hết sức cần thiết Trên tinh thần đổi mới trong giảng dạy

do nhà trường, khoa đề ra, tôi đã biên soạn tài liệu “Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử Việt

Nam hiện đại (1945 - 2000)” nhằm khái quát và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử Việt

Nam thời kỳ hiện đại, giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản của môn học đồng thời qua đó đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá việc học tập rèn luyện của sinh viên thông qua hình thức trắc nghiệm, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo

Tài liệu “Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử Việt Nam hiện đại (1945 - 2000)”

được biên soạn theo các giáo trình thông sử Việt Nam hiện đang được sử dụng trong các trường đại học trong nước

Đối tượng sử dụng: tài liệu dùng cho sinh viên năm thứ 3 ngành Sư phạm Lịch

sử

Về cấu trúc: tài liệu gồm 53 trang với 4 phần: phần mở đầu, nội dung, tài liệu tham khảo và đáp án Các câu hỏi trắc nghiệm bao quát những sự kiện lịch sử Việt Nam hiện đại trong 3 chương gồm 350 câu, trong đó:

Chương I Thời kỳ 1945 - 1954: (112 câu)

Chương II Thời kỳ 1954 - 1975: (186 câu)

Chương III Thời kỳ 1975 - 2000: (52 câu)

Các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn theo hình thức câu hỏi nhiều sự lựa chọn, nhằm mục đích gợi nhớ và tái hiện các sự kiên kiện lịch sử Việt Nam thời hiện đại Tác giả mong rằng tài liệu này sẽ giúp cho sinh viên có thể hệ thống hóa được kiến thức lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 2000 một cách tốt nhất, hy vọng với khối lượng kiến thức lịch sử sắp xếp có hệ thống theo trục thời gian qua từng giai đoạn được trình bày trong tài liệu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong học tập, nghiên cứu, ôn tập trong các kỳ kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần

Do kiến thức lịch sử phong phú, tác giả chỉ có thể đúc kết, kế thừa và tổng hợp

từ những tài liệu biên soạn của các tác giả trước đó nên chắc chắn tài liệu không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý đồng nghiệp để tài liệu này được bổ sung và hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Vũ Thị Lệ Thương

Trang 5

NỘI DUNG

-

CHƯƠNG I LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ 1945 - 1954

Câu 1: Các nhiệm vụ chính của toàn dân được chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra trong

phiên họp đầu tiên của chính phủ (1946) là:

a ba sẵn sàng, Năm xung phong

b chống giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

c tăng cường sản xuất, đẩy lùi nạn đói

d toàn dân cố gắng đóng góp vào công cuộc kiến quốc và chống giặc

ngoại xâm

Câu 2: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội lần đầu tiên được tổ chức trên phạm vi cả

nước vào ngày:

a 5/1/1946

b 6/1/1946

c 6/12/1946

d 6/11/1946

Câu 3: Tháng 5/1946, một tổ chức bao gồm các tổ chức, đảng phái và cá nhân yêu

nước chưa tham gia Mặt trận Việt Minh được thành lập Đó là:

a Đảng Xã hội Việt Nam

b Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam

c Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam

d Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Câu 4: Nhằm đoàn kết rộng rãi những trí thức yêu nước, tháng 7/1946 Đảng đã

vận động giới trí thức Việt Nam thành lập một tổ chức có tên gọi là:

a Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam

b Đảng Dân chủ Việt Nam

c Hội Nghiên cứu chủ nghĩa Mác

d Đảng Xã hội Việt Nam

Câu 5: Vệ quốc quân chính thức trở thành quân đội quốc gia Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa vào ngày:

Câu 7: Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội

thông qua vào:

a 9/1945 tại phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ

Trang 6

b 3/1946 tại phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa I

c 11/1946 tại phiên hop thứ II của Quốc hội

d 8/1945 tại Đại hội quốc dân Tân Trào

Câu 8: Quốc hội khóa I (1946) quyết định cho lưu hành đồng tiền Việt Nam trong

Câu 9: Sự kiện ngày 27/11/1946 là:

a quân Pháp giành quyền thu thuế quan với ta ở cảng Hải Phòng

b quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng

c quân Pháp cho quân bắn đại bác vào các khu phố ở Hải Phòng

d quân Pháp gây hấn với ta ở Hà Nội

Câu 10: Thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ

chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng vào ngày:

Câu 12: Quyết tâm “Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất

định không chịu làm nô lệ” của dân tộc ta được khẳng định trong văn bản:

a “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

b “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

c “Chỉ thị toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng

d “Lời kêu gọi Nam bộ kháng chiến” của Ủy ban hành chánh kháng chiến Nam Bộ

Câu 13: Đường lối kháng chiến của Đảng ta trong thời kỳ 1945 - 1954 là:

a toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b thực hiện chiến tranh du kích

c thực hiện phát triển nông nghiệp

d toàn dân tham gia kháng chiến

Câu 14: Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ tặng đồng bào miền Nam danh

hiệu cao quý “Thành đồng tổ quốc” vào:

Trang 7

a 20giờ 03 phút ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy

Câu 18: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được đề ra tại:

a kỳ họp thứ II Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b Hội nghị cán bộ Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1946)

c Hội nghị Quân sự toàn quốc

d Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/1946)

Câu 19: Ý nghĩa đường lối kháng chiến của Đảng giai đoạn 1946 - 1954:

a Thấm nhuần tư tưởng chiến tranh nhân dân sâu sắc Nó chứng tỏ cuộc kháng chiến của nhân dân ta mang tính chất chính nghĩa nên được nhân dân ủng hộ

b Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c a, b đúng

d a, b sai

Câu 20: Tác dụng của đường lối kháng chiến do Đảng lãnh đạo đã:

a tăng thêm sức mạnh cho toàn Đảng

b động viên, cổ vũ, dẫn dắt toàn dân tiến lên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ

c tiếp nối truyền thống yêu nước

d động viên toàn quân, toàn dân

Câu 21: Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với chính phủ

Pháp nhằm mục đích:

a đuổi nhanh 20 vạn quân Tưởng và tay sai ra khỏi nước ta đồng thời kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp

b tranh thủ sự ủng hộ của đồng minh

c gạt quân đội Anh ra khỏi miền Nam Việt Nam, tranh thủ hòa hoãn với Pháp để chuẩn bị kháng chiến

d cùng lúc gạt quân Anh và quân Tưởng ra khỏi đất nước

Câu 22: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Tạm

Trang 8

c tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến ở Nam Bộ

d tranh thủ sự ủng hộ của quân đồng minh

Câu 23: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bắt đầu bùng

Câu 24: Quân ta tiến công nhanh chóng tiêu diệt địch ở trường nữ học và cầu Phú

Lương Nhưng sau đó quân địch phản kích chiếm lại cầu, kiểm soát đi lại

Sự kiện này diễn ra ở:

a Đà Nẵng

b Hải Dương

c Hà Nội

d Hải Phòng

Câu 25: Tiêu biểu cho cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là:

a cuộc chiến đấu tại Đà Nẵng, ta đã hạ 6.500 tên

b cuộc chiến đấu ở Huế, buộc địch rút về cố thủ ở Trường Dòng, Viện Dân Biểu, khách sạn Morin

c cuộc chiến đấu oanh liệt trong 60 ngày đêm ở thủ đô Hà Nội

d nông dân từ ngoại thành kéo vào thành Nam Định tiếp sức cho vệ quốc quân và tự vệ đánh địch

Câu 26: Khẩu hiệu nêu cao tinh thần “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” được đề ra

trong cuộc chiến đấu ở:

Câu 28: Đảng chủ trương thực hiện kháng chiến lâu dài vì:

a khi ta bắt đầu cuộc kháng chiến, so sánh tương quan lực lượng giữa ta

và Pháp quá chênh lệch

b ta muốn dùng chiến thuật du kích đánh địch

c ta muốn phát động chiến tranh nhân dân

d a, b, c đúng

Câu 29: Hoạt động của ta để bước vào cuộc kháng chiến lâu dài là:

a tổ chức nhân dân lập các đội tự vệ

b di chuyển kho tàng về nhiều vùng địch có thể chiếm

c phá hoại đường sá, cầu cống để kháng chiến lâu dài

d tháng 1/1947 di chuyển cơ quan Trung ương Đảng, Chính phủ về căn

cứ Việt Bắc

Trang 9

Câu 30: Tháng 11/1945 chính phủ ta ban hành chính sách giảm tô 25% Đây là cơ

sở pháp lý đầu tiên để nông dân đấu tranh với địa chủ phong kiến trong thời kỳ:

Câu 32: Sản xuất hàng tiêu dùng (vải, giấy, xà phòng, muối, diêm) là hoạt động chủ

yếu của ngành sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp trong năm:

a 1947

b 1950

c 1954

d 1955

Câu 33: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc năm 1947 là do:

a Pháp bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

b Pháp muốn thành lập chính phủ bù nhìn

c Pháp muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

d a, b, c đúng

Câu 34: Pháp cho quân nhảy dù xuống Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn Đó là kế

hoạch của Pháp trong năm:

Câu 37: Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông của quân và dân ta được tiến hành và

giành thắng lợi trong khoảng thời gian:

a 60 ngày

b 75 ngày

c 90 ngày

Trang 10

d 100 ngày

Câu 38: So sánh lực lượng giữa quân ta và Pháp bắt đầu thay đổi theo chiều hướng

có lợi cho ta, từ sau chiến dịch:

a Biên giới

b Điện Biên Phủ

c Việt Bắc

d Đông Xuân 1953 - 1954

Câu 39: Chủ trương phân tán 1/3 bộ đội chủ lực thành các đơn vị nhỏ gọi là đại đội

độc lập, được thực hiện năm:

a 1946

b 1947

c 1948

d 1952

Câu 40: Nhiệm vụ của Đại đội độc lập là:

a thực hiện huấn luyện quân sự cho nhân dân

b đi vào các vùng sau lưng địch, kết hợp tác chiến với vận động nhân dân, dìu dắt lực lượng vũ trang, xây dựng và bảo vệ cơ sở kháng chiến

c bám lấy công việc không than phiền

d xây dựng cơ quan trung ương Đảng

Câu 41: Nửa đầu năm 1948, Pháp thực hiện bình định có kết quả là vì thực dân

Pháp:

a đã dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

b mở rộng địa bàn chiếm đóng ở một số đô thị

c rải quân đóng đồn bót ở đồng bằng Bắc Bộ

d a, b, c đúng

Câu 42: Cùng với việc đẩy mạnh chiến tranh du kích, bộ đội chủ lực tích cực tập

vận động chiến Năm 1948 đã mở các chiến dịch:

a cuộc đấu tranh của nhân dân ở vùng địch chiếm

b cuộc đấu tranh của nhân dân ở vùng sau lưng địch

c a, b đúng

d a, b sai

Câu 44: Phương châm xây dựng nền văn hóa mới được xác định năm 1948 là:

a dân tộc - khoa học - đại chúng

b dân tộc - nhân văn

c dân tộc - khoa học - nhân bản

d dân tộc - độc lập

Câu 45: Các loại vũ khí được ta sản xuất vào năm 1948 - 1950 là:

a SKZ

b ống phóng bom

Trang 11

c súng cối 81mm và 120mm

d a, b, c đúng

Câu 46: Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chương trình giáo dục phổ thông

bước đầu được cải tiến theo nội dung dân tộc, dân chủ nhân dân được thực hiện trong những năm:

a 1947 - 1949

b 1950 - 1954

c 1946 - 1947

d 1947 - 1950

Câu 47: Những trường Đại học được mở đầu tiên ở chiến khu Việt Bắc là:

a Đại học Thủy lợi và Đại học Nông nghiệp

b Đại học Sư phạm và Đại học Y dược

c Đại học Bách khoa và Đại học Sư phạm

d Đại học Xây dựng và Đại học Y dược

Câu 48: Những sự kiện thế giới tác động tới cách mạng Việt Nam 1950 là:

a 1/10/1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập

b các nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta

c cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Campuchia có những bước phát triển

d a, b, c đúng

Câu 49: Từ năm 1950 phong trào đấu tranh ở đô thị bùng lên mạnh mẽ, tiêu biểu là:

a cuộc biểu tình 1/5/1950

b cuộc biểu tình của nhân dân Nam Bộ 19/3/1950

c cuộc biểu tình của 3.000 học sinh sinh viên Sài Gòn - Chợ Lớn vào ngày 9/1/1950

d cuộc biểu tình của 2.000 học sinh sinh viên Sài Gòn - Chợ Lớn ngày 9/1/1950

Câu 50: Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích:

a nhảy dù tấn công Việt Bắc

b khóa chặt biên giới Việt Trung, lập hành lang Đông Tây từ Hải Phòng đến Sơn La

c cắt đứt liên lạc giữa căn cứ Việt Bắc với bên ngoài

d dựa vào Mĩ để tiến hành chiến tranh

Câu 51: Đảng ta chủ trương mở chiến dịch biên giới 1950 nhằm:

a đẩy mạnh cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

c thực hiện sự phối hợp các lực lượng chống địch

d làm thí điểm cho việc thực hiện chiến tranh du kích với đánh vận động của bộ đội chủ lực

Câu 52: Chiến dịch Biên giới được diễn ra vào ngày:

a 14/9/1950

b 15/9/1950

c 16/9/1950

d 17/9/1950

Trang 12

Câu 53: Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 của quân và dân ta mở đầu bằng sự

kiện:

a quân ta uy hiếp cứ điểm Thất Khê của địch

b quân ta tấn công cứ điểm Đông Khê của địch

c giải phóng thị xã Cao Bằng

d giải phóng thị xã Lạng Sơn

Câu 54: Quân Pháp lâm vào tình thế nguy khốn: Thất khê bị uy hiếp, thị xã Cao

Bằng bị cô lập, thế phòng thủ đường số 4 bị lung lay Đó là ý nghĩa thắng lợi của ta ở:

b quân ta mai phục, kiên nhẫn chờ đánh quân tiếp viện

c quân ta bao vây cô lập, đánh tỉa

d quân ta lợi dụng địa hình “rừng che bộ đội, rừng vây quân thù” để đánh địch

Câu 58: Ta giải phóng vùng đất rộng lớn 4.000 km2 và 40 vạn dân Đó là kết quả

Câu 59: Ta chuyển sang thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc

Bộ Đó là ý nghĩa của chiến thắng:

a Việt Bắc 1947

b Biên giới 1950

c Đông Xuân 1953 - 1954

Trang 13

d Điện Biên Phủ 1954

Câu 60: Xếp theo thứ tự thời gian các chiến dịch lớn của quân và dân ta trong 9

năm kháng chiến chống Pháp:

a Việt Bắc - Tây Bắc - Hòa Bình - Biên giới

b Việt Bắc - Hòa Bình - Biên giới - Tây Bắc

c Việt Bắc - Hòa Bình - Tây Bắc - Biên giới

d Việt Bắc - Biên giới - Hòa Bình - Tây Bắc

Câu 61: Năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra mặt trận cùng Bộ chỉ huy chiến

dịch chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu trong chiến dịch:

a Biên giới

b Đường số 4

c Hòa Bình

d Cao - Bắc - Lạng

Câu 62: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được tiến hành vào:

a 2/1950, tại Chiêm Hóa - Tuyên Quang

b 2/1951, tại Chiêm Hóa - Tuyên Quang

c 3/1951, tại Bà Điểm - Hóc Môn

d 2/1951, tại Cao Bằng

Câu 63: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951) đã quyết định đưa

Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi:

a Đảng Cộng sản Việt Nam

b Đảng Cộng sản Đông Dương

c Đảng Lao động Việt Nam

d Đảng Lao động Đông Dương

Câu 64: Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2/1951) là:

a tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược, giành thắng lợi hoàn toàn

b tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược và đánh bại bọn can thiệp của Mĩ

c giúp cách mạng Lào và Campuchia phát triển, đưa cuộc cách mạng của nhân dân ba nước Đông Dương đến thắng lợi hoàn toàn

d tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành độc lập thống nhất hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới

Câu 65: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng 2/1951 đã bầu Hồ Chí

Trang 14

a Đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng

b Đảng hoạt động công khai đã tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng

c Có tác dụng thúc đẩy kháng chiến tiến lên giành những thắng lợi ngày một lớn hơn

d a, b, c đúng

Câu 68: Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã hợp nhất thành:

a Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

c Mặt trận Liên Việt

d Mặt trận quốc dân Liên Việt

Câu 69: Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp quốc dân Việt

Nam (gọi tắt là Liên Việt) được tổ chức thành một mặt trận duy nhất gọi là Mặt trận Liên Việt được tiến hành vào:

Câu 72: Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951 quân ta liên tiếp mở các chiến dịch

đánh vào phòng tuyến của quân Pháp ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ, là:

a chiến dịch trung du (Trần Hưng Đạo)

b chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám)

c chiến dịch Quang Trung tiến công địch tại khu vực phía Nam liên khu III

b lập chiến công với Mĩ

c thực hiện cuộc hành quân theo đường số 1 vào thị xã Hòa Bình

d a, b, c sai

Câu 74: Chiến dịch Hòa Bình ta giành thắng lợi hoàn toàn vào ngày:

a 20/2/1952

Trang 15

b 21/2/1952

c 23/2/1952

d 25/2/1952

Câu 75: Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Hòa Bình:

a Ta chuyển sang thế chủ động trên chiến trường

b Căn cứ du kích của ta được mở rộng và nối liền với nhau tạo hành thế liên hoàn vững chắc

c Ta giải phóng được tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La và một phần tỉnh Lai Châu

d Căn cứ kháng chiến Thượng Lào mở rộng và nối liền với Tây Bắc Việt

Nam

Câu 76: Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, chiến thắng có ý nghĩa “mở ra bước

ngoặt đưa cuộc kháng chiến của ta đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính qui” là chiến thắng:

a Điện Biên Phủ (1954)

b Việt Bắc Thu - Đông (1947)

c Biên giới (1950)

d Tầm Vu (1948)

Câu 77: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,

Thành công, thành công, đại thành công ”

Câu trên được Hồ Chủ Tịch nói lần đầu tiên vào dịp:

a Hội nghị hợp nhất Mặt trận Liên Việt - Việt Minh (3/1951)

b Lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảng (1/1960)

c Thư gửi phụ nữ toàn quốc nhân kỷ niệm 50 năm ngày Quốc tế Phụ nữ

d Đại hội Thanh niên tích cực lao động XHCN

Câu 78: Xếp thứ tự thời gian các chiến dịch quân sự của ta giai đoạn 1951 - 1952:

a Hoàng Hoa Thám - Quang Trung - Trần Hưng Đạo

b Trần Hưng Đạo - Quang Trung - Hoàng Hoa Thám

c Trần Hưng Đạo - Hoàng Hoa Thám - Quang Trung

d Quang Trung - Trần Hưng Đạo - Hoàng Hoa Thám

Câu 79: Chiến dịch Tây Bắc của quân dân ta bắt đầu và kết thúc trong khoảng thời

Câu 80: Chiến dịch Thượng Lào (đầu năm 1953) đánh vào Sầm Nưa, giải phóng

một vùng đất đai rộng lớn, được thực hiện bởi:

a quân giải phóng Lào

b quân tình nguyện Việt Nam

c quân giải phóng Lào và quân tình nguyện Việt Nam

d quân giải phóng Lào, Campuchia và quân tình nguyện Việt Nam Câu 81: Mục tiêu của chiến dịch Tây Bắc (năm 1952) là:

a tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, tranh thủ nhân dân, giải phóng một phần đất đai và xây dựng căn cứ địa Tây Bắc

b mở rộng vùng giải phóng, củng cố căn cứ địa Tây Bắc

Trang 16

c tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, mở rộng vùng giải phóng

d tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, tạo điều kiện để hỗ trợ cho cách

mạng Lào, Campuchia phát triển

Câu 82: Kế hoạch quân sự Nava được vạch ra trong hoàn cảnh lịch sử:

a từ 1946 - 1953 thực dân Pháp bị thiệt hại 390.000 tên, vùng chiếm đóng

bị thu hẹp

b Pháp muốn tranh thủ viện trợ Mĩ

c Mĩ sau chiến tranh Triều Tiên muốn tăng cường can thiệp vào Việt Nam

Câu 84: Giữ thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường miền Bắc, tránh giao chiến

với chủ lực ta, thực hiện tiến công chiến lược ở chiến trường miền Nam; đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực xây dựng một lực lượng cơ động mạnh Đó là nội dung:

a bước 1 của kế hoạch Nava

b bước 2 của kế hoạch Nava

c a, b đúng

d a, b sai

Câu 85: Chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến

lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta đàm phán theo những điều kiện

có lợi cho chúng Đó là nội dung:

a bước 1 của kế hoạch Nava

b bước 2 của kế hoạch Nava

Câu 87: Để thực hiện kế hoạch Nava, Pháp sử dụng các tiểu đoàn cơ động trên toàn

chiến trường Đông Dương lên tới:

a 84 tiểu đoàn

b 44 tiểu đoàn

c 54 tiểu đoàn

d 80 tiểu đoàn

Câu 88: Mục đích của Pháp thực hiện kế hoạch Nava là:

a Pháp muốn giành thắng lợi về quân sự để tạo điều kiện thuận lợi cho những giải pháp về chính trị và ngoại giao

b bao vây căn cứ Việt Bắc

c tấn công căn cứ địa Việt Bắc

Trang 17

d a, b, c đúng

Câu 89: Mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà

địch tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với

ta trên những địa điểm xung yếu mà chúng không thể bỏ Đó là phương hướng chiến lược của ta trong:

a năm 1953

b Đông xuân 1953 - 1954

c chiến dịch Điện Biên Phủ

d chiến dịch Hòa Bình

Câu 90: Phương châm tiến công của Đảng ta: “tích cực, chủ động, cơ động, linh

hoạt, đánh chắc thắng” được thực hiện trong chiến dịch:

a Trung du (Trần Hưng Đạo) 1950 - 1951

c Hà Nam Ninh (Quang Trung) 1951

d Đông xuân 1953 - 1954

Câu 91: Để phá kế hoạch Nava, tháng 11/1953 quân ta tiến quân theo hướng:

a Tây Bắc và Trung Lào

Câu 93: Ta đánh Lai Châu bao vây Điện Biên Phủ nhằm mục đích:

a buộc Nava phải điều 6 tiểu đoàn cơ động từ đồng bằng Bắc Bộ lên tăng cường cho Điện Biên Phủ

b ta phá được thế tập trung quân của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ

c a, b sai

d a, b đúng

Câu 94: Quân ta phối hợp với bộ đội Pathét Lào mở cuộc tiến công quân địch ở

Trung Lào, giải phóng thị xã Thà Khẹt vào:

Câu 96: Tháng 2/1954 ở Thượng Lào, quân ta phối hợp với quân Lào mở chiến

dịch tiến công vào phòng tuyến của Pháp ở khu vực:

Trang 18

a Sông Nậm Hu

b Luông Phabang

c Sầm Nưa

d Mường Sài

Câu 97: Chiến cuộc Đông xuân 1953 - 1954 quân ta buộc Pháp phải phân tán lực

lượng ở các địa điểm:

a Điện Biên Phủ, Phongxalì, Thà Khẹt, Xênô, đồng bằng Bắc Bộ

b đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, An Khê - Plâyku, Luông Phabang - Mường Sài

c đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, KonTum, Luông Phabang

d đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Thà Khẹt, Mường Sài

Câu 98: Âm mưu của Pháp trong việc xây dựng Điện Biên Phủ thành “pháo đài

không thể công phá” nhằm:

a giành thế chủ động trên chiến trường

b sử dụng lực lượng không quân để đánh ta

c để thu hút lực lượng ta, nếu chủ lực Việt Minh tấn công thì không tránh khỏi thất bại

d a, b, c đúng

Câu 99: Hệ thống phòng thủ của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bao gồm:

a 25 cứ điểm và 3 phân khu

b 30 cứ điểm và 3 phân khu

c 36 cứ điểm và 2 phân khu

d 49 cứ điểm và 3 phân khu

Câu 100: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra 3 đợt:

a đợt 1 (13 - 17/3/1954), đợt 2 (30/3 - 26/4/1954), đợt 3 (1/5 - 7/5/1954)

b đợt 1 (13 - 15/3/1954), đợt 2 (30/3 - 30/4/1954), đợt 3 (1/5 - 7/5/1954)

c đợt 1 (14 - 20/3/1954), đợt 2 (30/3 - 30/4/1954), đợt 3 (1/5 - 7/5/1954)

d đợt 1 (13 - 20/3/1954), đợt 2 (30/3 - 24/3/1954), đợt 3 (1/5 - 9/5/1954) Câu 101: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam, địch ở

cứ điểm Độc Lập và Bản Kéo ra hàng Đó là chiến thắng của quân ta trong:

Trang 19

d 75 ngày đêm

Câu 104: Người chỉ huy trực tiếp cuộc tổng tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -

1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ của quân và dân ta là đồng chí:

a Phạm Văn Đồng

b Võ Nguyên Giáp

c Văn Tiến Dũng

d Đồng Sỹ Nguyên

Câu 105: Chiến thắng Điện Biên Phủ, ta đã:

a tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại của Pháp, Mĩ

b ta giải phóng 4.000 km2 đất đai và 40 vạn dân

c a, b đúng

d a, b sai

Câu 106: Thắng lợi có ý nghĩa quyết định, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán tại

Hội nghị Giơnevơ là chiến thắng:

Câu 109: Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơnevơ:

a Ngừng bắn, tập kết chuyển quân, trao trả tù binh, không phân biệt đối

xử và trả thù những người trước đây có tham gia làm việc cho địch

b Vĩ tuyến 16 là giới tuyến quân sự chỉ có tính chất tạm thời, hoàn toàn không thể coi là ranh giới về chính trị và lãnh thổ

c Quy định 7/1956 tiến hành Hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam

d a, c đúng

Câu 110: Trưởng phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự Hội nghị Giơnevơ

và lập lại hòa bình ở Đông Dương là:

a Hồ Chí Minh

b Tôn Đức Thắng

c Nguyễn Duy Trinh

d Phạm Văn Đồng

Câu 111: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp:

a Đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng và Hồ Chí Minh

Trang 21

CHƯƠNG II LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ 1954 - 1975

Câu 1: Quân ta tiếp quản Hà Nội vào :

a Pháp chưa thi hành Tổng tuyển cử hai miền Nam – Bắc Việt Nam

b Pháp trút bỏ trách nhiệm cho Mĩ - Diệm kế tục Pháp ở miền Nam

c a, b đúng

d a, b sai

Câu 5: Đế quốc Mĩ thực hiện ý đồ độc chiếm miền Nam thể hiện qua sự kiện:

a ngày 20/5/1954 Mĩ ép Pháp đưa Ngô Đình Diệm làm thủ tướng

b tháng 10/1954 Mĩ lập khối quân sự SEATO và ngang nhiên đặt miền Nam Việt Nam dưới sự bảo trợ của khối này

c tháng 6/1956 Diệm tuyên bố “không có Hiệp thương tổng tuyển cử”

d Mĩ - Diệm tổ chức bầu cử tổng thống, loại trừ Bảo Đại, lập nước Việt Nam Cộng hòa, ban hành Hiến pháp

Câu 6: Nhiệm vụ cách mạng nước ta từ 1954 - 1975 là:

a miền Bắc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, xây dựng CNXH

b miền Nam làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c chống Mĩ cứu nước

d a, b, c đúng

Câu 7: Quyết định đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng cả nước, đối với sự

nghiệp thống nhất đất nước Đó là nhiệm vụ của cách mạng:

a miền Bắc sau 1954

b miền Nam sau 1954

c cả nước ta sau 1954

d cả nước ta sau 1975

Câu 8: Quyết định trực tiếp trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay

sai Đó là nhiệm vụ cách mạng của:

Trang 22

a miền Bắc sau 1954

b miền Nam sau 1954

c miền Bắc sau 1965

d miền Nam sau 1965

Câu 9: Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp ngày

5/9/1954 đã vạch ra đặc điểm quan trọng nhất của thời kỳ mới là:

a đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền

b miền Bắc đang đứng trước những khó khăn hết sức to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH

c đế quốc Mĩ và tay sai đang âm mưu phá hoại Hiệp định Giơnevơ

d cách mạng Việt Nam đồng thời thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược

Câu 10: Báo cáo “tình hình mới và nhiệm vụ mới” của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1954) đã khẳng định kẻ thù chính, nguy hiểm nhất trước mắt của nhân dân ta là:

a các thế lực phản động Pháp

b nạn đói, nạn dốt và các tệ nạn xã hội

c các thế lực phản động thân Mĩ

d đế quốc Mĩ

Câu 11: Tại Hà Nội, ngày 1/1/1955 đã diễn ra một sự kiện chính trị lớn là:

a Míttinh chào mừng Đảng, Chính phủ, Hồ Chủ Tịch về thủ đô

b Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô

c Đại hội thành lập Mặt trận Liên Việt

d Khai mạc kỳ họp đầu tiên của Chính phủ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

Câu 12: Tác giả của bản “Đề cương cách mạng miền Nam” văn bản có ý nghĩa

quan trọng trong việc chuẩn bị cơ sở lý luận và chính trị cho Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Trung ương Đảng và Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng là đồng chí:

Câu 13: Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp kỳ họp đầu tiên sau ngày

hòa bình lập lại vào ngày:

a 1/11/1954

b 1/1/1955

c 20 - 26/3/ 1955

d 16/4/1955

Câu 14: Đại hội Mặt trận Dân tộc Thống nhất toàn quốc họp tại thủ đô Hà nội từ

ngày 5 đến ngày 10/9/1955 đã quyết định lấy tên là:

a Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam

c Mặt trận Dân tộc phản đế Việt Nam

d Mặt trận Dân tộc Thống nhất Đông Dương

Câu 15: Đường hàng không đầu tiên nối Hà Nội với các nước XHCN chính thức

hoạt động từ ngày:

Trang 23

Câu 17: Nghị quyết Hội nghị có ý nghĩa lịch sử to lớn, mở đường cho cách mạng

miền Nam tiến lên làm xoay chuyển tình thế, dẫn đến cuộc “Đồng khởi” năm 1960 là:

a Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 (8/1955) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

b Nghị quyết Hội nghị Khu ủy lần 8 (12/1959)

c Nghị quyết Hội nghị Xứ ủy (11/1959)

d Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Câu 18: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) xác định

lực lượng cách mạng gồm:

a công nhân, nông dân, và tư sản dân tộc

b công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc

c công nhân, nông dân và tiểu tư sản

d mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam

Câu 19: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã xác định

nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam lúc này là:

a nhanh chóng củng cố hậu phương miền Bắc để chi viện cho chiến trường miền Nam

b xây dựng vững chắc miền Bắc XHCN để khi có thời cơ tiến hành giải phóng miền Nam

c hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam

d song song tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

Câu 20: Nhằm đáp ứng nhu cầu mới của cách mạng miền Nam, đơn vị vận tải quân

sự dọc Trường Sơn và vượt biển Đông được Bộ Chính trị Trung ương Đảng chủ trương thành lập từ:

Trang 24

d miền Nam sau 1954

Câu 22: Tình hình kinh tế miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ:

a ruộng đất bỏ hoang, đê đập bị phá hoại trâu bò bị giết hại, nhân công thiếu, nông cụ lạc hậu

b ở thành thị có nhiều nhà máy do địch để lại nguyên vẹn

c cơ sở sản xuất có nhiều nhân công

d vùng tự do cũ công nghiệp, nông nghiệp được chú ý phát triển với quy

Câu 24: Ta thu được 81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 2 triệu nông cụ Đó là

kết quả của thời kỳ:

a cải cách ruộng đất (1954 - 1956)

b khôi phục kinh tế (1956 - 1957)

c cải tạo XHCN (1958 - 1960)

d cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế

Câu 25: Ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất:

Câu 27: Hoạt động giao thông vận tải 1954 - 1957 là:

a mở đường hàng không nội địa, khôi phục 700 km đường sắt

b mở đường hàng không dân dụng quốc tế, khôi phục 700 km đường sắt

c xây dựng lại và mở thêm bến cảng Vân Đồn, khôi phục 700 km đường sắt

d xây dựng và mở rộng thêm sân bay Cát Bi

Câu 28: Từ 1958 - 1960 Đảng ta chủ trương cải tạo XHCN, đạt được kết quả:

a 85% hộ nông dân với gần 70% ruộng đất vào hợp tác xã nông nghiệp; hơn 87% số thợ thủ công và 45% số người buôn bán nhỏ vào hợp tác

b 75% hộ nông dân với 50% ruộng đất vào hợp tác xã nông nghiệp; 70%

số thợ thủ công và 50% số người buôn bán nhỏ vào hợp tác xã

c 95% hộ nông dân vào hợp tác xã

d 85% hộ nông dân vào hợp tác xã nông nghiệp; 70% số thợ thủ công vào

hợp tác xã

Trang 25

Câu 29: Năm 1960 sản lượng công nghiệp quốc doanh chiếm:

a 40% tổng sản lượng công nghiệp

b 45% tổng sản lượng công nghiệp

c 52,4% tổng sản lượng công nghiệp

d 55,5% tổng sản lượng công nghiệp

Câu 30: Năm 1960 số lượng trường đại học ở miền Bắc là:

a 5 trường

b 6 trường

c 7 trường

d 9 trường

Câu 31: Hệ thống giáo dục phổ thông phát triển với số học sinh tăng 80% so với

năm 1957 Đó là thành tích giáo dục miền Bắc đạt được năm:

a 1958

b 1959

c 1960

d 1961

Câu 32: Sau 1954, Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam với ý đồ:

a thay chân Pháp chiếm miền Nam Việt Nam

b biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự

c lập chính quyền độc tài, gia đình trị

d a, b, c đúng

Câu 33: Chính quyền Ngô Đình Diệm mở chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng” trên

toàn miền Nam vào năm:

a 1954

b 1955

c 1956

d 1957

Câu 34: Mục đích của Mĩ - Diệm thực hiện chương trình “cải cách điền địa” để:

a chia ruộng đất cho nông dân

b lập ra các khu dinh điền, khu trù mật

c ban hành quyền tự do dân chủ cho nông dân

d a, b, c đúng

Câu 35: Tháng 8/1954 phong trào đấu tranh chính trị nổi bật ở miền Nam là:

a phong trào hòa bình của tri thức và các tầng lớp nhân dân ra đời ở Sài Gòn - Chợ Lớn

b phong trào đấu tranh của tiểu tư sản

c phong trào báo chí

d cuộc bãi công, bãi thị của các tầng lớp nhân dân ở các đô thị miền Nam

Câu 36: Trong tháng 7/1959, hơn 20 nước trên thế giới tổ chức “Ngày Việt Nam”

đòi Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, đòi Ngô Đình Diệm chấm dứt khủng

bố, tàn sát và hủy bỏ luật phát xít Đó là ngày:

a 8/7/1959

b 15/7/1959

c 20/7/1959

Trang 26

Câu 39: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu 1959) đã xác định con đường

phát triển cơ bản của cách mạng ở miền Nam là:

a đấu tranh chính trị đòi địch thi hành Hiệp định Giơnevơ

b đấu tranh vũ trang

c bãi công, bãi thị, biểu tình

d khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu có kết hợp với lực lượng vũ trang Câu 40: Cuộc nổi dậy ở Bắc Ái diễn ra vào:

Câu 43: Năm 1960, phong trào Đồng khởi của các tầng lớp nhân dân miền Nam nổ

ra mạnh mẽ, phạm vi của phong trào bao gồm:

a cả miền Nam Việt Nam

b Nam Trung bộ và Nam Bộ

c thành phố Sài Gòn và các tỉnh miền Đông Nam Bộ

d Bến Tre và một số tỉnh lân cận

Câu 44: Các xã thuộc huyện Mỏ Cày đã đồng loạt nổi dậy giành chính quyền năm

1960 là:

a Định Thủy, Phước Hiệp, Phước Bình

b Lệ Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh

Trang 27

c Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh

d Vinh Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh

Câu 45: Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi:

d a, b, c đúng

Câu 46: Sự kiện đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam “từ thế giữ gìn

lực lượng sang thế tiến công” là:

a Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959)

b chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm bị lật đổ (11/1963)

c phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)

d sự ra đời của đơn vị chủ lực cơ động cấp trung đoàn đầu tiên (9/1961) Câu 47: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được chính thức thành

lập vào dịp:

a Đại hội đại biểu Quốc dân miền Nam (20/12/1960)

b Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959)

c Hội nghị Xứ ủy Nam bộ (11/1959)

d Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (16/4/1958) Câu 48: Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt

Câu 50: Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III:

a Xây dựng CNXH trong cả nước

b Giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ và nông dân ở miền Bắc

c Xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà

d Đấu tranh chống bè lũ tay sai ở miền Nam

Câu 51: Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng được bầu tại Đại hội Đại

biểu toàn quốc lần thứ III là đồng chí:

a Trường Chinh

b Lê Đức Thọ

c Nguyễn Văn Linh

d Lê Duẩn

Trang 28

Câu 52: Tháng 1/1961, tổ chức Đảng trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam được

thành lập với tên gọi là:

a Xứ ủy Nam Bộ

b Xứ ủy Nam kỳ

c Trung ương cục miền Nam

d Đảng nhân dân cách mạng miền Nam

Câu 53: Đầu năm 1961, các đơn vị vũ trang tự vệ miền Nam được sự chi viện của

miền Bắc đã xây dựng thành lực lượng vũ trang cách mạng tại chỗ gồm ba thứ quân:

a bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và đội quân chính trị

b bộ đội địa phương, du kích và dân quân

c bộ đội chủ lực, du kích và dân quân

d bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích

Câu 54: Cùng ngày nhận chức Tổng thống Mĩ (28/1/1961) Kennơđi chính thức

thông qua chiến lược mới - Chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt” và chọn nơi làm thí điểm chiến lược này là:

a Việt Nam

b Lào

c Campuchia

d miền Nam Việt Nam

Câu 55: Lực lượng chủ yếu để Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở

miền Nam Việt Nam là:

a quân đội các nước chư hầu

b quân đội các nước chư hầu do Mĩ trang bị, huấn luyện, tổ chức và chỉ huy

c quân đội của ngụy quyền Sài Gòn

d quân viễn chinh Mĩ

Câu 56: Biện pháp quan trọng nhất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là:

a xây dựng quân ngụy lớn mạnh

b bình định nông thôn, lập ấp chiến lược

c tổ chức các cuộc càn quét

d a, b, c đúng

Câu 57: Ngày 15/2/1961, các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam được thống

nhất thành:

a Quân đội Nhân dân Việt Nam

b Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

c Quân Giải phóng miền Nam

d Giải phóng quân

Câu 58: Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc được Đại

hội Đảng toàn quốc lần thứ III đề ra là:

a hoàn thành cải tạo XHCN bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH

b cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân

c củng cố quốc phòng , tăng cường trật tự an ninh xã hội

d a, b, c đúng

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w