Lãi đơn và lãi kép Lãi đơn Là lãi suất mà trong đó tiền lãi chỉ tính theo vốn gốc, không tính thêm tiền lãi tích lũy phát sinh từ tiền lãi ở các kỳ trước.. Lãi kép Là lãi suất mà trong đ
Trang 1GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ
Chương trình đào tạo sinh viên bậc đại học.
Giảng viên: Thạc sỹTrần Đức Tuấn.
Khoa Kinh tế & QTKD.
Trường Đại học An Giang.
Nội dung cơ bản
Khái niệm về lãi suất
Giá trị thời gian của khoản tiền đơn
Giá trị thời gian của chuỗi tiền đều
Giá trị thời gian của chuỗi tiền không đều
Xác định lãi suất của một số dòng tiền tiêu biểu
Lãi suất là gì?
Một số thuật ngữ Thời gian
Vốn gốc
Lãi vay
Là giá cã của quyền sử dụng vốn vay trong một
khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng vốn
vay phải trả cho người cho vay
Lãi suất thường được biểu thị trong thời gian tính lãi là 1 năm Tuy nhiên, nó cũng có
Trang 2Lãi đơn và lãi kép
Lãi đơn
Là lãi suất mà trong đó tiền lãi chỉ tính theo vốn
gốc, không tính thêm tiền lãi tích lũy phát sinh
từ tiền lãi ở các kỳ trước
Lãi kép
Là lãi suất mà trong đó tiền lãi tính theo vốn
gộp, bao gồm cả vốn gốc và tiền lãi tích lũy phát
sinh từ tiền lãi ở các kỳ trước
Ví dụ về lãi đơn và lãi kép
Ông An vay 10.000.000 đồng, với lãi suất 1%/ tháng và sẽ
trả cả vốn lẫn lãi sau 6 tháng
Số tiền Ông An phải trả khi đến hạn theo lãi suất đơn:
Lãi vay 6 tháng: 10.000.000 x 1% x 6 = 600.000
Đvt: đồng.
Ví dụ về lãi đơn và lãi kép Số tiền Ông An phải trả khi đến hạn theo lãi suất kép:
Lãi vay tháng 1: 10.000.000 x 1% = 100.000 Lãi vay tháng 2: 10.100.000 x 1% = 101.000 Lãi vay tháng 3: 10.201.000 x 1% = 102.010 Lãi vay tháng 4: 10.303.010 x 1% = 103.030 Lãi vay tháng 5: 10.406.040 x 1% = 104.060 Lãi vay tháng 6: 10.510.100 x 1% = 105.101 Lãi vay 6 tháng: 10.000.000 x 1% = 615.201
Trang 3Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực
Là lãi suất khi phát biểu cho thấy kỳ ghép lãi và kỳ tính lãi bằng nhau
Ví dụ: NHTM Kim Phát huy động tiền gửi tiết kiệm loại kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,7%/ tháng, ghép lãi cuối mỗi tháng
Lãi suất danh nghĩa
Là lãi suất khi phát biểu cho thấy kỳ ghép lãi và kỳ tính lãi không bằng nhau
Ví dụ: NHTM Kim Phát huy động tiền gửi tiết kiệm loại kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,8%/ tháng, ghép lãi vào cuối mỗi 3 tháng
Ba cách phát biểu về lãi suất
Lãi suất phát biểu không xác định kỳ ghép lãi
Lãi suất phát biểu có xác định kỳ ghép lãi
nhưng kỳ đó khác với kỳ phát biểu
Lãi suất thực hoặc lãi suất danh nghĩa được ghi
kèm theo lãi suất phát biểu
Chuyển từ LS thực có kỳ ngắn hơn sang LS thực có kỳ dài hơn
il = ( 1 + is) n – 1 Công thức
Trong đó:
il : Lãi suất thực có kỳ dài hơn.
is : Lãi suất thực có kỳ ngắn hơn.
n : Số kỳ ngắn hơn trong 1 kỳ dài hơn.
Trang 4Bài toán áp dụng
Lãi suất thực của 1 tháng là 1%
Hỏi: Lãi suất thực của 1 năm là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
12,68%
Công thức tính giá trị tương lai của khoản tiền đơn
FVn = PV0 ( 1 + i ) n
Công thức
Trong đó:
FVn : Giá trị tương lai của khoản tiền đơn vào cuối kỳ thứ n.
PV 0 : Giá trị hiện tại của khoản tiền đơn.
i : Lãi suất trong 1 kỳ.
n : Số kỳ hưởng lãi của khoản tiền đơn.
Bài toán áp dụng
Bà Bích đem gửi tiết kiệm số tiền 100.000.000 đồng, với lãi
suất 10%/ năm
1 Sau 1 năm?
2 Sau 2 năm?
3 Sau 3 năm?
4 Sau 10 năm?
Trang 5Công thức tính giá trị hiện tại của khoản tiền đơn
Công thức PV0 = FVn ( 1 + i ) – n
Bài toán áp dụng
Ông Công cần một khoản tiền 100.000.000 đồng vào cuối
tháng 12 năm sau để sửa lại căn nhà và quyết định gửi tiết
kiệm với lãi suất 0,8%/ tháng
năm nay?
ĐÁP ÁN
85,27 triệu đồng
3 điểm nhân dạng chuỗi tiền đều
Là một chuỗi gồm các khoản tiền bằng nhau
Các khoản tiền phát sinh liên tục trong nhiều kỳ
Từng khoản tiền phát sinh được ấn định vào cuối mỗi kỳ
Trang 6Công thức tính giá trị tương lai của chuỗi tiền đều
Công thức
Trong đó:
FVA n : Giá trị tương lai tại kỳ thứ n của chuỗi tiền đều.
A : Khoản tiền trong 1 kỳ của chuỗi tiền đều.
i : Lãi suất trong 1 kỳ.
n : Số kỳ phát sinh các khoản tiền của chuỗi tiền đều.
( 1 + i ) n – 1 i FVA n = A
Bài toán áp dụng
Cô Dung dự định gửi tiền tiết kiệm với số tiền cố định
1.000.000 đồng vào cuối mỗi tháng và gửi liên tục 24 tháng,
với lãi suất 0,7%/ tháng
thứ 24
ĐÁP ÁN
26.034.925 đồng
Công thức tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều
Công thức
Trong đó:
PVA n : Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều phát sinh trong n kỳ.
1 – ( 1 + i ) – n
i PVA n = A
Trang 7Bài toán áp dụng
Cô Tư E, là nhân viên của một đại lý bán máy tính xách tay hiệu HP,
dự định mua trả góp một máy HP, với giá mua trả góp trong 20 tháng
là 20.000.000 đồng (qui định là trả liên tục 1.000.000 đồng/ tháng và
lần đầu tiên sẽ trả vào cuối tháng thứ nhất) Giá mua trả góp như
trên thực chất chỉ bao gồm hai khoản mục là giá mua trả tiền ngay và
lãi suất 2%/ tháng Đại lý cũng khuyến khích Cô Tư E mua trả ngay.
Hỏi:
Cô Tư E sẽ trả bao nhiêu tiền nếu chọn phương thức mua trả tiền
ngay chiếc máy HP đó?
ĐÁP ÁN
16.351.433 đồng
Bài toán tính giá trị tương lai của chuỗi tiền không đều
Chú Chín F gửi tiết kiệm số tiền cố định 2.000.000 cuối mỗi tháng và
liên tục trong 3 tháng đầu tiên, 3.000.000 đồng vào cuối tháng thứ tư
và 1.000.000 đồng vào cuối tháng thứ năm Lãi suất tiết kiệm là 0,7%/
tháng.
Hỏi:
Chú Chín F sẽ nhận được toàn bộ là bao nhiêu tiền vào cuối tháng
thứ năm.
ĐÁP ÁN
10.147.984 đồng
Bài giải
2.000.000 CÁCH 1
1.000.000 3.000.000 2.000.000 2.000.000
3.021.000 2.028.098 2.042.295 2.056.591
Trang 8Bài giải
2.000.000 CÁCH 2
Đvt: đồng.
1.000.000 3.000.000 2.000.000 2.000.000
10.147.984 9.147.984
6.042.098 6.084.393 9.084.393
2.000.000 CÁCH 3
Đvt: đồng.
1.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
10.147.984 9.147.984
8.084.393 1.000.000 9.084.393
Bài giải
Bài toán tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền không đều
Chị Ghi đã vay Ngân hàng Kim Phát một khoản tiền để sửa chữa nhà,
với lãi suất 15%/ năm, trong vòng 5 năm Theo hợp đồng cho vay,
ngân hàng yêu cầu Chị Ghi trả 60.000.000 đồng vào cuối năm thứ
nhất, 40.000.000 đồng vào cuối mỗi năm thứ hai, thứ ba, thứ tư và
20.000.000 đồng vào cuối năm thứ năm Toàn bộ số tiền Chị Ghi trả
trong 5 năm đã bao gồm cả vốn gốc và lãi vay.
Hỏi:
Vốn gốc mà Chị Ghi đã vay Ngân hàng Kim Phát là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
141.533.974 đồng
Trang 90 1 2 3 4 5
60.000.000
Đvt: đồng.
20.000.000 40.000.000 40.000.000 40.000.000
141.533.974
91.329.005 11.435.065 162.764.070
Bài giải
Các bước giải quyết các bài toán về giá trị thời gian của tiền tệ
1 Đọc kỹ toàn bộ bài toán
2 Quyết định dạng toán tính giá trị tương lai hay
giá trị hiện tại
3 Tạo biểu đồ thời gian và đặt các dòng tiền vào
trong biểu đồ
4 Quyết định dòng dịch chuyển cho từng khoản
tiền đơn và chuỗi tiền đều
Các thừa số lãi suất
Các giá trị Công thức theo
thừa số lãi suất
Công thức tính thừa số lãi suất
FVn = PV0 FVIFi, n IF1= FVIFi, n= (1 + i) n
PVn = FVn PVIFi, n IF2= PVIFi, n= (1 + i) – n
FVAn = A FVIFAi, n IF3= FVIFAi, n= [(1 + i) n – 1 ]/ i
PVAn = A PVIFAi, n IF4= PVIFAi, n= [ 1 – (1 + i) – n ]/ i
Trang 10Cách tra bảng thừa số lãi suất
Bảng tính FVIFi, n = (1 + i) n
i n
Bài toán áp dụng
Hãy sử dụng các bảng tính thừa số lãi suất để tính
lại các giá trị như sau:
1 Số tiền Bà Bích nhận được sau 1 năm? sau 2 năm? sau 3 năm? sau 10 năm?
2 Số tiền Cô Tư E sẽ trả theo phương thức trả tiền ngay?
Một số đại lượng cần xác định theo bài toán ngược
Xác định lãi suất ( i )
Xác định số kỳ hưởng lãi hoặc số kỳ phát sinh
các khoản tiền ( n )
Xác định khoản tiền phát sinh của chuỗi tiền
đều ( A )
Trang 11Xác định lãi suất
Xác định lãi suất của khoản tiền đơn
Xác định lãi suất của chuỗi tiền đều
Xác định lãi suất của chuỗi tiền không đều
Sử dụng phương pháp nội suy để xác định lãi suất sẽ có sự khác biệt khi tính giá trị tương lai và giá trị hiện tại.
Bài toán xác định lãi suất của khoản tiền đơn
Ngân hàng Kim Phát đã cho Anh Hùng vay 100.000.000 đồng vào ngày
01/ 01/ 2009, với cam kết là Anh Hùng phải trả đủ 200.000.000 đồng cho
ngân hàng vào ngày 31/ 12/ 2013.
Hỏi:
Lãi suất năm mà Ngân hàng Kim Phát đã cho Anh Hùng vay là bao
nhiêu %?
ĐÁP ÁN
14,87%
Bài toán xác định lãi suất của chuỗi tiền đều
Công ty May Mắn được chào bán một tài sản cố định với giá là
350.000.000 đồng nếu trả tiền ngay hoặc 100.000.000 đồng mỗi năm
trong vòng 5 năm liên tiếp và kỳ trả tiền đầu tiên được thực hiện vào
cuối tháng thứ mười hai kể từ ngày giao tài sản cố định.
Hỏi:
Lãi suất năm mà người bán đã áp dụng cho Công ty May Mắn trong
thức mua trả góp là bao nhiêu %?
ĐÁP ÁN
Trang 12Bài toán xác định lãi suất của chuỗi tiền không đều
Anh Khiêm mua trả góp một bộ bếp, nồi và bình gas trị giá 1.000.000
đồng với thoả thuận sẽ trả tiền trong 3 tháng như sau: trả 500.000 đồng
vào cuối tháng thứ nhất, trả 400.000 đồng vào cuối tháng thứ hai và trả
300.000 đồng vào cuối tháng thứ ba.
Hỏi:
Anh Khiêm phải chịu lãi suất mua trả góp là bao nhiêu %/ tháng?
ĐÁP ÁN
10,65%