1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến giá trị xây dựng của một số công trình trên địa bàn huyện thạnh phú tỉnh bến tre

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến giá trị xây dựng của một số công trình trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
Tác giả Trần Phúc Nguyễn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Công Thuật
Trường học Đại học Bách Khoa - ĐHĐN
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và các Tập đoàn nước ngoài đang ngày càng xâm nhập sâu vào thị trường xây dựng nước ta việc tối ưu hóa chi phí quản lý tốt chi phí thực hiện dự án giảm chi phí sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh là hết sức cần thiết Chính vì vậy việc phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến chi phí thực hiện dự án có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí thực hiện dự án và sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý các dự án nói chung và một số dự án trên địa bàn Huyện Thạnh Phú Tỉnh Bến Tre nói riêng để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án tối ưu hoá chi phí thực hiện nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN PHÚC NGUYỄN

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CÔNG

VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẾN GIÁ TRỊ XÂY DỰNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp

Mã số: 85 80 201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT

Đà Nẵng, Năm 2019

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Trần Phúc Nguyễn

Trang 3

Đề tài: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIẾN ĐỘNG

GIÁ ĐẾN GIÁ TRỊ XÂY DỰNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE Học viên: Trần Phúc Nguyễn

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình DD & CN

Mã số: 85 80 201 - Khóa: K36.XDD.TV Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt – Để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và các

Tập đoàn nước ngoài đang ngày càng xâm nhập sâu vào thị trường xây dựng nước ta, việc tối ưu hóa chi phí, quản lý tốt chi phí thực hiện dự án, giảm chi phí sản phẩn, nâng cao khả năng cạnh tranh là hết sức cần thiết Chính vì vậy việc phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến chi phí thực hiện

dự án có ý nghĩa rất lớn, không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí thực hiện dự

án và sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý các dự án nói chung và một số dự

án trên địa bàn Huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre nói riêng để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án, tối ưu hoá chi phí thực hiện, nâng cao khả năng cạnh tranh

Từ khóa - Ảnh hưởng của tiến độ thi công; Giá gói thầu; phân tích và tính

toán chi phí tối thiếu; phân tích rủi ro trong tính toán tối thiểu;

SUMMARY OF CONTENT

Topic: ANALYZE THE EFFECT OF CONSTRUCTION SCHEDULE AND

PRICE FLUCTUATION ON CONSTRUCTION VALUE OF SOME PROJECTS

IN THANH PHU DISTRICT, BEN TRE PROVINCE

Abstract – In order to improve competitiveness with other businesses and

foreign corporations are increasingly penetrating deep into our construction

market, cost optimization, good management of project implementation costs,

reduction Product cost, competitiveness is essential Therefore, cost

optimization and good management of the project implementation cost are

very significant, not only for businesses but also on many aspects of social

life The significance of the management of project implementation costs and

the need to improve the management of projects in general and the

construction of some projects in Thanh Phu District, Ben Tre Province in

particular to give specific solutions to improve the management of project

implementation, optimize implementation costs, improve competitiveness

Key words – Impact of construction schedule; Cost optimization; bid price;

manage project implementation costs; analyzing and calculating the

minimum cost; Risk analysis in minimum calculation

Trang 4

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Dự kiến kết quả nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE 3

1.1 Tổng quan về huyện Thạnh Phú 3

1.1.1.Vị trí địa lý 3

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 3

1.2 Một số đặc điểm về tình hình triển khai thực hiện xây dựng các công trình trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 4

1.2.1 Về nguồn vốn đầu tư 4

1.2.2 Về phân cấp quản lý và tình hình triển khai thực hiện 5

1.2.3 Về đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ [11-14] 6

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá sản phẩm xây dựng và công tác quản lý chi phí 7

1.3.1 Biến động giá thị trường 7

1.3.2 Các vấn đề cơ chế chính sách 8

1.3.3 Các nhân tố khách quan 8

1.4 Kết luận 10

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẾN GIÁ TRỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11

Trang 5

2.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng ở Việt Nam theo quy

định hiện nay [11-14] 14

2.3.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 14

2.3.2 Các hình thức giá hợp đồng 18

2.4 Một số vấn đề về giá xây dựng 21

2.4.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng 21

2.4.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng 21

2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành xây lắp 23

2.5 Phân tích rủi ro trong tính toán giá gói thầu 26

2.5.1 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro: 26

2.5.2 Nhận diện và phân loại các yếu tố rủi ro 26

2.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro 27

2.5.4 Biện pháp quản lý rủi ro trong tính chi phí tối thiểu: 28

2.6 Kết luận 28

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẾN GIÁ TRỊ XÂY DỰNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE 29

3.1 Đặt vấn đề 29

3.2 Mô tả dự án thực tế tại Huyện Thành Phú, Tỉnh Bên Tre 29

3.2.1 Công trình Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú 29

3.2.2 Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 32

3.3 Thu thập, tổng hợp số liệu đơn giá nhân công, vật liệu, máy thi công trên địa bàn Huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre 35

3.3.1 Kết quả thu thập số liệu 35

3.3.2 Nhận diện phân phối xác suất đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy [11-14] 37

3.4 Bài toán 1: Xây dựng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại các thời điểm dự thầu 42

3.5 Bài toán 2: Xây dựng giá trị gói thầu theo tiến độ khởi công của nhà thầu 45

3.6 Bài toán 3: Phân tích rủi ro biến động giá vật liệu, nhân công, máy thi công 51

3.6.1 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo [11-14] 51

3.6.2 Kết quả phân tích 52

3.7 Kết luận 54

Trang 6

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

Trang 7

Bảng 1.1 Nguồn dữ liệu từ Phòng Tài chính -KH huyện Thạnh Phú 5

Bảng 1.2 Nguồn dữ liệu từ Phòng Tài chính -KH huyện Thạnh Phú 5

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro trong tính toán giá thầu 27

Bảng 3.1 Bảng tính giá vật liệu, nhân công và ca máy của Công trình Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú 30

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp dự toán công trình Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú 32

Bảng 3.3 Bảng tính giá vật liệu, nhân công và ca máy của Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 33

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp dự toán Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 34

Bảng 3.5 Minh họa đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của Quý IV từ 2014 -2018 35

Bảng 3.6 Kết quả sai số giữa quy luật phân bố và dữ liệu thực nghiệm 41

Bảng 3.7 Nhận diện quy luật phân phối xác suất đơn giá công việc 41

Bảng 3.8 Xác suất rủi ro khi giá trị thực tế lớn hơn giá trị chào thầu 53

Trang 8

Hình 1 Vị trí huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 3Hình 3.1 Nhận diện quy luật phân phối xác suất của đơn giá vật liệu đất đắp 40Hình 3.2 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời

điểm dự thầu và giá trị chào thầu (Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú) 43Hình 3.3 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời

điểm dự thầu và giá trị chào thầu (Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú) 44Hình 3.4 Tiến độ thi công Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh

Phú 47Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu ứng với tiến độ thi công của nhà

thầu và tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm

dự thầu (Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú) 48Hình 3.6 Tiến độ thi công Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải,

huyện Thạnh Phú 49Hình 3.7 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu ứng với tiến độ thi công của nhà

thầu và tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm

dự thầu (Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú) 50Hình 3.8 Mô hình mô phỏng Monte Carlo 51Hình 3.9 Phân phối giá trị gói thầu khảo sát theo đơn giá từng thời điểmcủa tiến

độ thi công 52Hình 3.10 Phân phối tích lũy giá trị gói thầu khảo sát theo đơn giá từng thời điểm

của tiến độ thi công 52

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, là điều kiện tiền đề cho việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thu hút các nguồn vốn đầu tư Ở Việt nam những năm qua do sự quan tâm và chỉ đạo của Chính phủ, hoạt động đầu tư xây dựng đã đạt được một

số thành tựu nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn chế, bất cập đặc biệt là vấn đề hiệu quả của dự án Một nguyên nhân không thể không kể đến

đó là hoạt động lập dự án, điều hành, quản lý thực hiện dự án còn nhiều yếu kém

từ khâu khảo sát thiết kế, chuẩn bị mặt bằng, tổ chức thi công xây dựng và đưa vào vận hành khai thác sử dụng, các nguyên nhân như khảo sát thiết kế chưa sát với thực tế, di dân bố trí tái định cư để giải phóng mặt bằng chưa hợp lý, bố trí vốn cho dự án chưa đủ, năng lực yếu kém của tư vấn điều hành dự án, tư vấn thiết kế, năng lực điều hành thi công, công nghệ và máy móc thiết bị thi công lạc hậu, các yếu tố trượt giá đã gây thất thoát lãng phí vốn đầu tư cho ngân sách rất lớn trong khi đất nước đang còn rất khó khăn, đó là thực trạng chung

Riêng ở huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến tre trong những năm qua được sự quan tâm của Trung ương và tỉnh đã phân bổ rất nhiều nguồn vốn để đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm của huyện, đặc biệt tập trung ở các xã xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thi công thì đa số các trình đều thực hiện chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra, từ đó làm tăng giá trị xây dựng công trình, kéo dài thời gian thi công, thất thoát nguồn vốn đầu tư và gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân gần khu vực dự án

Xuất phát từ tình hình thực tế trên học viên nhận thấy chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến giá trị xây dựng của một số công trình trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre” là thực

sự cần thiết nhằm tìm hiểu các nguyên nhân của việc chậm tiến độ trong quá trình thực hiện dự án, từ đó đề xuất giải pháp hợp lý hơn trong quá trình triển khai thực hiện dự án nhằm rút ngắn thời gian thi công, đưa công trình hoàn thành

đi vào khai thác sử dụng theo đúng tiến độ đề ra, không những tiết kiệm được nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước mà còn góp phần không nhỏ trong

Trang 10

việc phát triển kinh tế của địa phương, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu phục

vụ cho người dân địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến giá trị xây dựng công trình, từ đó đề xuất những giải pháp hợp lý để giúp Chủ đầu tư và Nhà thầu trong quá trình hoạch định, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong gian đoạn thi công

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng của tiến đố đến giá trị công trình, trong phạm vi luận văn này, tác giải chỉ tập phân tích và tính toán các yếu

tố tác động đến chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công, ca máy tác động đến giá gói thầu của một số công trình xây dựng trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực tế

- Thu thập tài liệu, tìm hiểu lý thuyết về tiến độ thi công, chi phí trực tiếp giá gói thầu một số công trình xây dựng

- Phân tích các yếu tố tác động chi phí trực tiếp giá gói thầu công trình trong đoạn thi công

- Phân tích kết quả thu được và đưa ra kiến nghị

5 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Kiểm soát chi phí và thời gian của dự án là một nhiệm vụ quan trọng và phức tạp, đặc biệt trong giai đoạn thi công Người làm công tác quản lý nói chung và quản lý dự án, quản lý thi công nói riêng cần tìm hiểu rõ căn cơ của vấn

đề nhằm giúp cho việc thực hiện dự án đạt được mục tiêu đề ra Nghiên cứu này đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công, giúp cho người làm công tác quản lý thấy rõ vấn đề và phát huy được vai trò của mình cho sự thành công của dự án Mặt khác, kết quả của nghiên cứu này cũng là tiền đề giúp cho các nhà quản lý xây dựng các mô hình kiểm soát chi phí và thời gian thực hiện dự án

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ TRIỂN KHAI CÁC DỰ

ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE 1.1 Tổng quan về huyện Thạnh Phú

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

a) Khí hậu:

Trang 12

Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm, nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26°C – 27°C, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11, giữa 2 mùa này thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 11 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt

b) Đất đai:

Địa bàn huyện Thạnh Phú được hình thành từ đất phù sa của hai con sông Hàm Luông và Cổ Chiên bồi tụ nên qua nhiều thế kỷ và hiện nay, bãi biển Thạnh Phú vẫn lấn dần ra phía Biển Đông Là một trong 3 huyện duyên hải của tỉnh, Thạnh Phú gồm những cánh đồng bằng phẳng xen kẽ với những giồng cát và những khu rừng ngập mặn Ở ven biển, ven sông là những dải rừng ráng, chà là, dừa nước, bần, mắm, đước, vẹt v.v Diện tích chung toàn huyện là 41.180 ha, phần lớn đất đai do ảnh hưởng thủy triều của Biển Đông nên bị nhiễm mặn

c) Kinh tế:

Nền kinh tế chính của huyện là sản xuất nông nghiệp với cây chủ lực là cây lúa nước Từ thị trấn ngược lên Đại Điền, Phú Khánh là những cánh đồng lúa Từ thị trấn đi về phía biển, diện tích đồng lúa bị thu hẹp dần lại, nhường chỗ cho các đầm nuôi tôm, đưa lại thu nhập cao gấp nhiều lần trồng lúa Người dân ở vùng này, còn có nghề rừng, đánh bắt và chế biến hải sản

1.2 Một số đặc điểm về tình hình triển khai thực hiện xây dựng các công trình trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

1.2.1 Về nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là nguồn vốn ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, Thạnh Phú là một trong những huyện có điều kiện kinh tế khó khăn của tỉnh Bến Tre, việc sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện để phân bổ cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng luôn rất hạn chế, trong những năm qua chủ yếu nhờ vào sự hỗ trợ nguồn vốn từ Trung ương và ngân sách tỉnh Do đó, kế hoạch vốn được phân bổ hàng năm thường không đảm bảo so với nhu cầu giải ngân nên cũng phần nào ảnh hưởng đến công tác triển khai thực hiện các dự án của huyện

Trang 13

Số liệu thống kê về cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ của huyện qua các năm:

Bảng 1.1 Nguồn dữ liệu từ Phòng Tài chính -KH huyện Thạnh Phú

tư được duyệt

Tổng kế hoạch vốn phân

bổ

Nguồn vốn đầu tư

Ngân sách

TW

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Vốn vay ODA

Vốn tài trợ

1.2.2 Về phân cấp quản lý và tình hình triển khai thực hiện

Đối với các công trình thuộc phân cấp thẩm quyền của huyện quản lý thì

đa phần Ủy ban nhân dân huyện giao cho Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản làm đại diện chủ đầu tƣ quản lý triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Xây dựng hiện hành

Qua thống kê số liệu của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thạnh Phú trong giai đoạn từ năm 2014 - 2018, đối với các gói thầu xây lắp đƣợc thực hiện lựa chọn nhà thầu thông qua bằng hình thức đấu thầu, kết quả tổng hợp nhƣ sau:

Bảng 1.2 Nguồn dữ liệu từ Phòng Tài chính -KH huyện Thạnh Phú

Trang 14

1.2.3 Về đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ [11-14]

a) Đặc điểm của thị trường xây dựng:

Thứ nhất, thị trường xây dựng [1] là thị trường mang tính chất độc quyền: một người mua, nhiều người bán: Mỗi dự án đầu tư công trình thường chỉ có một chủ đầu tư với vai trò là người mua, và nhiều nhà thầu tham gia với

tư cách là người bán

Thứ hai, nhà nước là khách hàng lớn nhất trong thị trường này: Hàng năm tổng mức vốn đầu tư có xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của nhà nước phục vụ các mục đích công cộng, an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, thường chiếm tỷ trọng lớn

Thứ ba, thị trường xây dựng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế: Giá xây dựng cũng giống như giá cả của các hàng hóa khác do vậy chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, cạnh tranh,…

b) Đặc điểm của sản phẩm xây dựng:

Sản phẩm xây dựng có các đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc

- Mỗi sản phẩm xây dựng đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm

vụ thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, quy mô, địa điểm, kiến trúc, an toàn, do đó khối lượng, chất lượng, và chi phí xây dựng của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau

- Nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ

- Chi phí xây dựng lớn, tiêu hao nhiều nguồn lực

- Nhiều chủ thể tham gia trong quá trình hình thành sản phẩm

- Thời gian hình thành và khai thác sản phẩm dài

- Sản phẩm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội tại khu vực xây dựng

c) Đặc điểm của sản xuất xây dựng:

Hoạt động sản xuất xây dựng có nhiều đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí Các đặc điểm này bao gồm:

- Địa điểm sản xuất không cố định

Trang 15

- Thời gian xây dựng dài

- Sản xuất theo đơn đặt hàng

- Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên

- Công tác tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng rất phức tạp

d) Đặc điểm của công nghệ xây dựng:

- Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau trong quá trình sản xuất

Do đặc điểm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ của sản phẩm xây dựng nên công nghệ sản xuất của mỗi sản phẩm là công trình có cách thức, biện pháp khác nhau để tạo ra các bộ phận kết cấu theo thiết kế riêng của nó

Công nghệ xây dựng luôn có xu hướng đổi mới không ngừng

Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế – xã hội, văn hóa, nghệ thuật, quốc phòng do vậy mỗi một bước phát triển của các lĩnh vực trên đều tác động đến công nghệ xây dựng

Việc sử dụng công nghệ xây dựng đòi hỏi lao động có trình độ cao

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá sản phẩm xây dựng và công tác quản

lý chi phí

1.3.1 Biến động giá thị trường

Giá nguyên vật liệu: giá nguyên vật liệu thô như cát, đá, thép,có thể thay

đổi lên xuống vào các thời điểm khác nhau trong năm theo sự điều hòa của thị trường Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giá nguyên vật liệu thô biến đổi đột biến Điều này rõ ràng làm thay đổi trực tiếp đến chi phí dự án

Giá nhân công: giá nhân công thay đổi từng thời điểm tùy theo chính

sách tiền lương của nhà nước (thông qua hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công của từng địa phương), đơn giá nhân công của cấp thẩm quyền phê duyệt, công bố Ngoài ra, giá nhân công cũng bị điều tiết theo nhu cầu thực tế của thị trường theo phạm vi cục bộ địa phương Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu khảo sát của

đề tài không xem xét đến yếu tố nhu cầu thị trường ảnh hưởng đến giá nhân công

Trang 16

Giá ca máy: sự thay đổi về chính sách, nguyên nhiên liệu cũng có thể

làm thay đổi đơn giá ca máy thi công

Tất cả các yếu tố trên cấu thành chi phí trực tiếp thực hiện dự án, do đó các nhân tố ảnh hưởng đến một trong ba chi phi đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí dự án, gói thầu Vấn đề này thuộc phạm vi nghiên cứu, khảo sát của đề tài

1.3.2 Các vấn đề cơ chế chính sách

Như ta đã biết, hoạt động xây dựng là một trong những lĩnh vực đặc biệt trong đó Nhà nước là khách hàng lớn nhất Mặc dù trong một vài năm trở lại đây, Nhà nước đã tăng cường quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trong công tác quản

lý chi phí, nhưng để đảm bảo quản lý xây dựng thống nhất trên toàn quốc Nhà nước vẫn ban hành hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chính sách,…mang tính bắt buộc hoặc hướng dẫn tham khảo với hoạt động xây dựng nói chung và công tác quản lý chi phí xây dựng nói riêng

1.3.3 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố này bao gồm:

1- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng và quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm khác biệt so với những sản phẩm của các ngành khác Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến giá sản phẩm xây dựng cũng như công tác quản lý chi phí xây dựng

2- Tác động của môi trường khách quan

Trang 17

phát, khủng hoảng kinh tế, khan hiếm, dư thừa hàng hóa, bạo loạn, mất ổn định chính trị, khả năng cạnh tranh,…

Một trong các yếu tố quan trọng giúp xác định giá cả của sản phẩm xây dựng là giá cả của yếu tố đầu vào Như ta đã thấy trong vài năm gần đây do sự biến động của thị trường, đặc biệt là giá cả của vật liệu đầu vào cho xây dựng đã ảnh hưởng rất lớn đến giá sản phẩm xây dựng Sự thay đổi liên tục của giá cả khiến cho công tác quản lý chi phí khó khăn và phức tạp hơn

Môi trường văn hóa, xã hội: Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: phong cách,

tư duy, lối sống, phong tục tập quán, yếu tố thẩm mỹ, tệ nạn xã hội,…

Có thể nói rằng quản lý là một nghệ thuật Vì vậy công tác quản lý chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi văn hóa, xã hội của từng vùng miền, từng đất nước, khu vực Việt nam là đất nước đang phát triển do vậy chúng ta có thể học hỏi những kinh nghiệm quản lý chi phí ở một số nước phát triển như Mỹ, Nhật, …Tuy nhiên chúng ta không dập khuôn nhưng kiến thức ấy mà phải vận dụng chúng để phù hợp với thực tế ở Việt Nam

Môi trường kỹ thuật, công nghệ: Sự phát triển, ứng dụng công nghệ, kỹthuật trong việc thiết kế, thi công công trình mới giúp giảm giá sản phẩm xây dựng, hỗ trợ công tác quản lý chi phí

Môi trường quốc tế: Toàn cầu hóa, trao đổi công nghệ, kinh nghiệm, nhân lực, hợp tác quốc tế,…cũng có ảnh hưởng đến giá sản phẩm xây dựng và công tác quản lý chi phí

3- Rủi ro dự án

Các loại môi trường trên đều chứa đựng rất nhiều rủi ro Công tác quản

lý chi phí phải xem xét một cách toàn diện và thận trọng các loại rủi ro Các rủi

ro này có thể nhận dạng được hoặc không nhận dạng được, khắc phục được hoặc không khắc phục được, có thể xuất phát từ chủ quan của con người hoặc khách quan Tuy nhiên các rủi ro mang tính khách quan nhiều và thường nằm ngoài sự kiểm soát của chủ thể Chính vì vậy các rủi ro này luôn cần xem xét một cách cẩn thận và toàn diện để giúp chủ đầu tư đưa ra các quyết định đúng đắn

Trang 18

1.4 Kết luận

Với những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và quản lý chi phí của gói thầu được nêu trên đặc biệt là yếu tố biến động giá cả thị trường thì cần có những phương pháp khoa học để tính toán, phân tích xây dựng được các mối liên quan nhằm tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra kết quả, từ đó so sánh, phân tích các trường hợp để tìm phương án tối ưu Vấn đề này sẽ được đề cập, xem xét trong các phần tiếp theo của luận văn

Trang 19

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẾN GIÁ TRỊ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Đặt vấn đề

Khái niệm thời gian xây dựng [4] của một công trình được định nghĩa là thời gian thi công công trình kể từ lúc bắt đầu khởi công xây dựng công trình tới lúc hoàn thành mọi công việc xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, dọn dẹp để có thể - xét về mặt kỹ thuật - đưa công trình vào sử dụng theo thiết kế Các chi phí xây dựng được hiểu một cách tổng quát là các chi phí mà chủ đầu tư hay nhà thầu cần bỏ ra để hoàn thành việc xây dựng công trình Thời gian và chi phí xây dựng

là hai chỉ tiêu rất quan trọng trong xây dựng các công trình Chúng luôn là các điều khoản không thể thiếu trong các hợp đồng xây dựng, được cả nhà thầu và chủ đầu tư rất quan tâm Sự khác nhau về thời gian xây dựng cho cùng một công trình là do áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công khác nhau Sự khác nhau về thời gian xây dựng sẽ dẫn tới những sự khác nhau về chi phí xây dựng do giữa thời gian và chi phí xây dựng có mối quan hệ rất chặt chẽ Vì vậy, việc xác định thời gian và chi phí xây dựng tối ưu hay “hợp lý nhất” khi xây dựng một công trình luôn là một vấn đề được cả nhà thầu và chủ đầu tư rất quan tâm Tuy nhiên, do khác nhau về quyền lợi trong xây dựng công trình, sự quan tâm tới thời gian và chi phí xây dựng của chủ đầu tư và nhà thầu thường khác nhau

Khái niệm và mô hình lý thuyết của thời gian và chi phí xây dựng tối ưu: theo quan điểm của nhà thầu xét về mặt kỹ thuật, thời gian và chi phí xây dựng của một công trình được quyết định bởi biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công

Để hoàn thành một công trình, thường có nhiều biện pháp kỹ thuật thi công có thể áp dụng và với một biện pháp kỹ thuật thi công cũng có thể đưa ra nhiều giải pháp tổ chức thi công khác nhau để hoàn thành công trình với thời gian và chi phí xây dựng khác nhau Bằng cách tổ chức thi công sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên, tận dụng tối đa không gian làm việc và thời gian thi công một cách hợp

lý cho tất cả các biện pháp kỹ thuật thi công có thể, ta sẽ xác định được thời gian

Trang 20

xây dựng tối thiểu của công trình Trong hầu hết các trường hợp, mục tiêu cuối cùng của nhà thầu là hoàn thành công trình với chất lượng theo thiết kế trong thời gian xây dựng đã được chủ đầu tư ấn định trước (nếu có) với tổng chi phí thấp nhất Vì vậy, thời gian và chi phí xây dựng tối ưu đối với nhà thầu chính là thời gian xây dựng nhỏ hơn hoặc bằng thời gian xây dựng đã được chủ đầu tư ấn định (nếu có) với tổng chi phí cho việc xây dựng là thấp nhất Tổng chi phí cho xây dựng công trình của nhà thầu bao gồm các chi phí cho nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bị thi công, nhân lực, các chi phí phục vụ cho thi công, các chi phí phục vụ cho nhân công, các chi phí quản lý v.v và các chi phí cơ hội do kéo dài thời gian xây dựng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó

b) Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Luật Xây dựng quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức,

cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc

tế đó

c) Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội

Trang 21

chủ nghĩa Việt Nam:

Luật Đấu thầu quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu Luật này quy định về các về các hoạt động đấu thầu để lực chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất

Luật Đấu thầu quy định và hướng dẫn các vấn đề sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu, các quy định chung về đấu thầu, trình tự thực hiện đấu thầu, hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu, hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong đấu thầu, quản lý hoạt động đấu thầu, kiến nghị trong đấu thầu và một số vấn đề khác Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

d) Nghị định 59/2015/NĐ–CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay

ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

đ) Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu:

Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu bao gồm: lập Kế hoạch đấu thầu; Quy định chi tiết về các hình thức lựa chọn nhà thầu; quy định về hợp đồng; phân cấp trách nhiệm trong đấu thầu; giải quyết các kiến nghị trong đấu thầu; xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu, và một số vấn đề khác

e) Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng:

Trang 22

- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT

và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:

+ Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;

+ Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Nghị định này

- Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó

f) Các văn bản hướng dẫn có liên quan đến công tác đấu thầu và xây dựng:

Các Thông tư, Quyết định của các Bộ, ngành và của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực xây dựng

2.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng ở Việt Nam theo quy định hiện nay [11-14]

2.3.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013, bao gồm các hình thức như sau:

a) Hình thức đấu thầu rộng rãi :

- Phạm vi áp dụng: Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà

đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Đấu thầu

Trang 23

rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, trừ trường hợp: Đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; tham gia thực hiện của cộng đồng

- Nguyên tắc áp dụng: Đấu thầu rộng rãi không hạn chế số lượng nhà

thầu tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định của Luật đấu thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất kỳ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

b) Hình thức đấu thầu hạn chế:

- Phạm vi áp dụng: Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói

thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Nguyên tắc áp dụng : Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải mời tối thiểu

03 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu, Bên mời thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

Trang 24

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích

về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết

kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

+ Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

- Nguyên tắc áp dụng: Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu phải

đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

+ Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy

mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

+ Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

d) Mua sắm trực tiếp:

Trang 25

- Phạm vi áp dụng: Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu

mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc

đ) Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa:

- Phạm vi áp dụng: Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu

có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

- Nguyên tắc áp dụng: Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng

đủ các điều kiện sau đây:

+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

Trang 26

e) Tự thực hiện:

- Phạm vi áp dụng: Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự

án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu

có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Nguyên tắc áp dụng: Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, phải có kế

hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính

f) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt

mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo các quy định nêu trên (6 hình thức lụa chọn nhà thầu nêu trên) của Luật này thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

g) Lựa chọn nhà thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng:

- Phạm vi áp dụng: Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa

phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

- Nguyên tắc áp dụng :Khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu có sự

tham gia thực hiện của cộng đồng, phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính

2.3.2 Các hình thức giá hợp đồng

Thực hiện theo quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Tùy theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các

hình thức sau đây:

Trang 27

a) Hợp đồng trọn gói:

- Giá hợp đồng trọn gói: Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không

thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi

phạm vi công việc phải thực hiện

- Điều kiện áp dụng:

+ Hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói

+ Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình

b) Hợp đồng theo hình thức đơn giá cố định:

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định

được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng

- Điều kiện áp dụng:

Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi

đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi

ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng

và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá gói

Trang 28

thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

c) Hợp đồng theo giá điều chỉnh:

- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Giá hợp đồng theo đơn giá điều

chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định này

- Điều kiện áp dụng: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa

chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố

trượt giá và khối lượng

d)Hợp đồng theo thời gian:

- Giá hợp đồng theo thời gian: Giá hợp đồng theo thời gian được xác

định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

- Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng

đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này

+ Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí

đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

đ) Hợp đồng theo giá kết hợp:

Trang 29

Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên cho phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng

2.4 Một số vấn đề về giá xây dựng

2.4.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng

Việc định giá trong xây dựng có những đặc điểm sau:

- Giá của sản phẩm xây dựng mang tính chất cá biệt vì: các công trình xây dựng phụ thuộc vào điều kiện địa điểm xây dựng, phụ thuộc vào loại công trình và phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của Chủ đầu tư Vì vậy giá xây dựng không thể định trước cho các công trình xây dựng, mà phải xác định cụ thể cho từng trường hợp theo đơn đặt hàng đã xác định

- Trong xây dựng không định giá trước cho một công trình toàn vẹn mà chỉ có thể định giá trước cho từng loại công việc và từng bộ phận hợp thành công trình thông qua đơn giá xây dựng Như vậy giá một công trình xây dựng được hình thành trước khi sản phẩm ra đời

- Sự hình thành giá cả xây dựng được thực hiện chủ yếu thông qua đấu thầu, hay đàm phán khi lựa chọn nhà thầu hoặc chỉ định thầu giữa Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Ở đây Chủ đầu tư (người mua) đóng vai trò quyết định trong việc định giá xây dựng công trình

- Giá công trình, tủy thuộc vào giai đoạn đầu tư mà có những tên gọi khác nhau và được tính toán theo các quy định khác nhau và được sử dụng vào những mục đích khác nhau

- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành giá cả xây dựng cho khu vực xây dựng có nguồn vốn của Nhà nước

2.4.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng

a) Định mức dự toán trong xây dựng:

* Khái niệm:

Định mức dự toán là các trị số quy định mức chi phí về máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng và nhân công để tạo ra một sản phẩm xây dựng nào đó được dùng để lập giá trị dự toán xây dựng Định mức dự toán có vai trò quan trọng

Trang 30

trong việc tính toán giá cả xây dựng vì nó là cơ sở để lập nên tất cả các loại đơn giá trong xây dựng

Tất cả các loại định mức dự toán đều do Bộ Xây dựng chủ trì cùng với các Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu để ban hành áp dụng thống nhất trong

cả nước

Các định mức chi phí chủ yếu theo đơn vị đo hiện vật, còn đơn giá thì có thể thay đổi tùy theo tình hình thị trường

* Phân loại định mức dự toán:

Theo chủng loại công việc hoặc bộ phận công trình có thể phân thành:

- Định mức cho công việc phần ngầm dưới đất

- Định mức cho công việc phần thân của công trình

- Định mức cho công việc phần trang trí, hoàn thiện

- Định mức cho công việc lắp đặt thiết bị và máy móc thi công

Theo mức độ bao quát của các loại công việc trong định mức thì phân thành:

- Định mức dự toán chi tiết: Quy định về mức chi phí vật liệu, nhân công

và sử dụng máy theo hiện vật cho một đơn vị khối lượng công việc xây lắp riêng

lẽ nào đó (công tác xây, công tác trát, công tác bê tông ) Định mức dự toán chi tiết được dùng để lập đơn giá xây dựng chi tiết

- Định mức dự toán tổng hợp: Quy định về chi phí vật liệu, nhân công,

và sử dụng máy theo hiện vật cho một đơn vị khối lượng công việc xây lắp tổng hợp và một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh nào đó Định mức dự toán tổng hợp được dùng để lập đơn giá xây dựng tổng hợp

Theo mức độ phổ cập các định mức có thể lập chung cho mọi chuyên ngành xây dựng và lập riêng cho từng chuyên ngành xây dựng đối với công việc xây lắp đặc biệt của chuyên ngành này

Theo cách tính và cách trình bày các định mức có thể là các giá trị tuyệt đối hoặc tương đối

b) Đơn giá dự toán trong xây dựng:

* Khái niệm:

Trang 31

Đơn giá dự toán xây dựng quy định cho một đơn vị sản phẩm xây dựng được dùng để lập giá trị dự toán xây dựng Đơn giá xây dựng có vai trò quan trọng vì chúng là cơ sở để hình thành giá xây dựng cho toàn bộ công trình

* Phân loại đơn giá dự toán xây dựng:

- Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm: những chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công, máy xây dựng tính cho một đơn vị khối lượng xây lắp riêng biệt, hoặc một bộ phận kết cấu xây dựng đã được xác định trên cơ sở định mức

dự toán chi tiết

- Đơn giá dự toán tổng hợp bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công, máy xây dựng, chi phí chung, lãi và thuế cho từng công việc hoặc một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp, hoặc một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp

- Đơn giá công trình: đối với những công trình quan trọng, có đặc điểm

và điều kiện thi công phức tạp hoặc những công trình riêng biệt thì có thể lập đơn giá riêng (gọi là đơn giá công trình)

- Giá chuẩn: là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành một đơn vị diện tích xây dựng hay một đơn vị diện tích xây dựng của từng loại nhà hay hạng mục công trình thông dụng, được xây dựng theo thiết kế điển hình (hay thiết kế hợp lý về mặt kinh tế)

Trong giá chuẩn bao gồm giá dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay phạm vi của hạng mục công trình hoặc công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng giao thông, xây dựng thủy lợi…

Giá chuẩn được sử dụng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán công trình trong trường hợp áp dụng thiết kế điển hình

2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành xây lắp

Tùy thuộc vào góc độ nhìn nhận và xem xét mà ta có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành khác nhau Sau đây ta có thể phân chia các nhân

tố ảnh hưởng tới giá thành như sau:

a) Cách phân chia thứ nhất:

Bao gồm ba nhóm nhân tố:

Trang 32

- Các nhân tố thuộc toàn bộ nền kinh tế quốc dân như sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ và cơ sở vật chất của ngành xây dựng; sự hoàn thiện quan hệ sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế; việc nâng cao trình độ toàn diện cho người lao động

- Các nhân tố thuộc nội bộ ngành xây dựng như sự phát triển về khoa học công nghệ kinh tế và cơ sở vật chất của ngành; sự cải tiến công tác tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế cũng như việc nâng cao trình độ toàn diện của cán bộ công nhân viên

- Các nhân tố thuộc nội bộ đơn vị xây lắp như cải tiến kỹ thuật, cải tiến

tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, cải tiến công tác quản lý kinh tế và nâng cao trình độ, tay nghề cho nhân viên, công nhân

b) Cách phân chia thứ hai:

Cách phân chia này các nhân tố được chia thành ba nhóm:

- Nhóm nhân tố thuộc về cơ cấu công tác

- Nhóm nhân tố thuộc về công tác thiết kế

- Nhóm nhân tố thuộc về nội bộ đơn vị xây lắp

Cách phân chia này so với cách phân chia thứ nhất có hai ưu điểm: những nhân tố thuộc toàn bộ nền kinh tế quốc dân và ngành được thể hiện cụ thể trong bảng thiết kế (tuy nhiên không phải là tất cả) và như vậy khi lập kế hoạch

hạ giá thành cho ngành thì ta có thể tính được Nhờ nhân tố về cơ cấu nên ta biết được ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan khi đánh giá và phân tích về giá thành

c) Cách phân chia thứ 3:

Cách phân chia này thành chia thành các nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố thuộc về cơ cấu công tác

- Nhóm nhân tố về thiết kế

- Nhóm nhân tố về nội bộ đơn vị xây lắp

- Các nhân tố thuộc về giá cả tư liệu sản xuất và mức lương quy định khi tính toán ở giai đoạn thiết kế

Qua ba cách phân loại nói trên đối với các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành, ta thấy có nhóm nhân tố thuộc nội bộ đơn vị xây lắp Đây chính là nội

Trang 33

dung cơ bản của kế hoạch hạ giá thành vì những nhân tố này phản ánh sự nỗ lực

của đơn vị xây lắp

d) Cách phân chia thứ 4:

Chia thành hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành

- Những nhân tố thuộc về số lượng như định mức lao động, định mức vật liệu, định mức sử dụng máy…

- Những nhân tố thuộc về đơn giá (giá một đơn vị sản phẩm) Nếu tăng hay giảm so với quy định nhà nước thì giá thành cũng tăng hay giảm theo

đ) Nhận xét về cách phân chia

Qua cách phân chia trên ta có thể nhận xét như sau:

- Các cách phân chia đều có nhóm nhân tố nội bộ đơn vị xây lắp

- Khi phân loại các nhân tố ảnh hưởng, ngoài việc đảm bảo chính xác, khoa học thì còn cần phải đảm bảo để tính toán được

Vì vậy cách phân chia thứ năm được chia thành hai nhóm ảnh hưởng đến giá thành:

* Nhóm các nhân tố làm hạ giá thành bao gồm các nhóm nhân tố sau:

- Tiết kiệm tiền lương cơ bản do nhịp tăng năng suất lao động vượt nhịp tăng tiền lương bình quân

- Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu

- Tiết kiệm chi phí sử dụng máy

- Tiết kiệm chi phí trực tiếp khác

- Tiết kiệm chi phí chung

- Tiết kiệm do thay đổi cơ cấu công tác

* Nhóm các nhân tố làm giảm khả năng hạ giá thành, gồm các nhân tố sau:

- Giảm khả năng hạ giá thành do nâng cao mức trang bị cơ giới hóa

- Giảm khả năng hạ giá thành do tăng cường cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân

- Giảm khả năng hạ giá thành do giảm giá cả nguyên vật liệu ở kỳ kế hoạch so với khi lập dự toán

- Giảm khả năng hạ giá thành do các nhân tố khác

Trang 34

2.5 Phân tích rủi ro trong tính toán giá gói thầu

2.5.1 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro:

Rủi ro trong tính toán chi phí tối thiểu là sự khác biệt giữa kết quả thực tế xảy ra và kết quả theo tính toán

Trong quá trình phân tích và tính toán giá thầu, chúng ta phải luôn ước tính các thông số đầu vào sẽ xảy ra trong tương lai, bao gồm dự đoán các yếu tố: tiến độ thực hiện, các định mức chi phí công trình thực tế sẽ xảy ra trong tương lai và đơn giá các chi phí theo thời gian Sự ước tính này hoàn toàn có khả năng không giống những gì xảy ra trong tương lai Ngoài ra, trong quá trình vận hành

dự án luôn luôn tồn tại các yếu tố ngẫu nhiên, không chắc chắn và ta không thể lường trước được Tất nhiên, một khi các yếu tố đầu vào thay đổi sẽ làm thay đổi giá trị chi phí tối thiểu tính toán

Vì vậy một yêu cầu cần đặt ra là Nhà thầu trong quá trình xác định giá thầu cần phân tích rủi ro nhằm mục đích đánh giá chi phí tối thiểu tính toán khi các yếu tố đầu vào có sự thay đổi Cụ thể cần xác định các thông số sau:

- Giá trị chi phí tối thiểu max

- Giá trị chi phí tối thiểu min

- Giá trị chi phí tối thiểu với xác xuất xảy ra lớn nhất

2.5.2 Nhận diện và phân loại các yếu tố rủi ro

* Rủi ro trong quá trình kiểm tra – đánh giá:

- Sai lầm trong xác định tiên lượng tính toán

- Sai lầm trong việc đánh giá mức độ phức tạp công trình: yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng, điều kiện thi công

- Sai lầm trong đánh giá năng lực Nhà thầu với yêu cầu gói thầu

* Rủi ro do biến động giá cả theo thời gian

* Rủi ro do biến động tiến độ thực tế và tính toán

Trang 35

2.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro trong tính toán giá thầu

TT Nội dung các rủi ro Mức độ phổ

- HĐ khối lượng

cố định: Rất nghiêm trọng

- HĐ khối lượng điều chỉnh: Bình thường

- Thiếu sót trong khảo sát hiện trường

- Thiếu sót trong kiểm tra hồ sơ thiết kế

- Năng lực người thực hiện không đảm bảo

Nghiêm trọng Bình thường

Nghiêm trọng

3

Sai lầm trong đánh giá

năng lực Nhà thầu với

yêu cầu gói thầu

+ Năng lực thiết bị thi

công

+ Năng lực quản lý

Bình thường Bình thường

Bình thường Bình thường

4 Biến động giá cả theo

thời gian

Rất phổ biến

- HĐ đơn giá cố định: Rất nghiêm trọng

- HĐ đơn giá điều chỉnh: Bình thường

5 Biến động tiến độ thực

tế và tính toán Rất phổ biến

Nghiêm trọng

Trang 36

2.5.4 Biện pháp quản lý rủi ro trong tính chi phí tối thiểu:

Sử dụng phương pháp phân tích rủi ro bằng mô phỏng phương pháp Monte Carlo bao gồm các bước

- Xác định các biến rủi ro, biến kết quả

- Xây dựng mô hình mô phỏng

- Thực hiện mô phỏng

2.6 Kết luận

Theo nội dung phân tích nêu trên, sau khi đánh giá, phân tích các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, học viên chỉ xem xét đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí gói thầu là chi phí trực tiếp bao gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và tiến độ thi công Đồng thời, đối với các loại hợp đồng xây dựng của nhà thầu, nội dung nghiên cứu cũng chỉ xem xét đến loại hợp đồng theo đơn giá cố định trong suốt quá trình thi công (nhà thầu không được điều chỉnh giá hợp đồng trong quá trình thi công) với tiến độ thi công đã bị ràng buộc Tất cả những vấn đề nêu trên được xem xét trong Chương tiếp theo về phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi công và biến động giá đến giá trị

xây dựng của một số công trình trên địa bàn huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre

Trang 37

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẾN GIÁ TRỊ XÂY DỰNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA

Trong phạm vi chương này, tác giả sử dụng các phương pháp mô phỏng, thuật toán để phân tích ảnh hưởng của giá vật liệu, nhân công, ca máy tại từng thời điểm khi bắt đầu triển khai tiến độ thi công, trong khoảng thời gian cố định cho trước đến giá trị gói thầu để từ đó tìm ra được thời điểm tối ưu để triển khai thực hiện Để đạt được mục tiêu trên, trình tự chi tiết các bước thực hiện của các phương pháp này được mô tả ở mục tiếp theo

3.2 Mô tả dự án thực tế tại Huyện Thành Phú, Tỉnh Bên Tre

Theo dự toán chi phí, bảng tiên lượng mời thầu của Chủ đầu tư, học viên

đã thu thập, bóc tách và tổng hợp được khối lượng chi tiết từng hạng mục công việc với vật liệu, nhân công và máy thi công tương ứng

Theo hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu, học viên đã thu thập được số liệu về đơn giá chào thầu và tiến độ thi công các hạng mục của gói thầu

3.2.1 Công trình Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú

Trang 38

- Mục tiêu đầu tư: Nhằm hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng để khai thác có hiệu quả tiềm năng Khu du lịch Cồn Bửng, tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Quy mô đầu tư: Tổng chiều dài toàn tuyến là 7.791,8m, mặt nhựa đường rộng 7m

- Loại công trình giao thông: cấp III

- Diện tích sử dụng đất: 86.289,79 m2

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2015 – 2018

- Tiến độ thi công xây dựng: 720 ngày

Bảng 3.1 Bảng tính giá vật liệu, nhân công và ca máy của Công trình Cơ sở

hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú STT Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền

1 Biển báo tam giác đều cái 172,000 370.000 43.000.000

Trang 39

1 Nhân công 3,0/7 - Nhóm I công 12.702,565 39.329 499.579.167

2 Nhân công 3,5/7 - Nhóm I công 54.248,773 42.637 2.313.004.917

3 Nhân công 3,5/7 - Nhóm II công 5.671,529 42.637 241.816.973

4 Nhân công 4,0/7 - Nhóm I công 1.099,912 45.944 50.534.375

13 Máy trộn bê tông 250l ca 3,489 184.183 894.203

14 Máy trộn bê tông 500l ca 14,419 279.614 5.351.159

15 Máy ủi 108CV ca 181,312 1.684.232 368.298.050

18 Ô tô tưới nước 5m3 ca 323,943 920.340 336.123.685

19 Thiết bị nấu nhựa ca 243,066 205.882 69.302.835

Trang 40

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp dự toán công trình Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

+ Theo đơn giá trực tiếp B1

Bảng tổng hợp nhân công

3.104.935.433

+ Theo đơn giá trực tiếp C1

Bảng tổng hợp máy thi công

III THU NHẬP CHỊU THUẾ

Chi phí xây dựng trước thuế G (T+C+TL) 49.375.300.249

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA

3.2.2 Công trình Đường ĐX.02, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú

- Địa điểm xây dựng: Xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Mục tiêu đầu tư: Nhằm tạo mạng lưới giao thông liên hoàn, thông suốt đáp ứng nhu cầu vận chuyển và lưu thông hàng hóa của nhân dân được thuận lợi

dễ dàng, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Quy mô đầu tư: Tổng chiều dài toàn tuyến là 5.300 m, mặt đường bê tông rộng 6m

Ngày đăng: 22/04/2021, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w