Chương 6 Giá trị thời gian của tiền tệ Giá trị tương lai Future value Giá trị hiện tại Present value Dòng tiền đều giới hạn Annuities Suất sinh lợi Khấu trừ Amortization..
Trang 1Chương 6
Giá trị thời gian của tiền tệ
Giá trị tương lai (Future value)
Giá trị hiện tại (Present value)
Dòng tiền đều giới hạn (Annuities)
Suất sinh lợi
Khấu trừ (Amortization)
Trang 2Đường thời gian
Biểu diễn dòng tiền theo thời gian
Thời điểm 0 biểu thị thì hiện tại; Thời điểm
1 là thời điểm cuối kỳ 1 hoặc đầu kỳ 2
Thời điểm n là thời điểm cuối kỳ n hoặc đầu
kỳ n+1
CF 0 CF 1 CF 2 CF 3
i%
Trang 5Tính giá trị tương lai (FV) của $100 bây giờ sau 3 năm, nếu i = 10%?
Tính giá trị tương lai là lũy tích dòng
Trang 7Tính giá trị hiện tại (PV) của $100 xuất hiện cuối năm thứ 3, nếu i = 10%
Tìm giá trị hiện tại là chiết khấu dòng tiền
Giá trị hiện tại chỉ ra sức mua của tiền tệ ở thời điểm hiện tại
10%
Trang 9Sự khác biệt giữa dòng tiền đều xuất hiện cuối kỳ và đầu kỳ (ordinary
annuity vs annuity due)
Trang 10Tính PV của dòng tiền không đều
Trang 11Lãi suất kép
Một sinh viên 20 tuổi muốn bắt đầu việc tiết
kiệm tiền cho ngày về hưu Cô ấy dự kiến tiết kiệm $3 mỗi ngày Mỗi ngày, cô ấy đặt $3 vào trong ngăn bàn Đến cuối năm, cô gởi vào tài khoản tiết kiệm số tiền là $1,095 khoản đầu tư này có thể mang lại 12% năm
Cô ấy sẽ có bao nhiêu tiền khi cô ấy 65 tuổi?
Trang 12Số tiền cô ấy tiết kiệm được là…
$1,487,261.89
Trang 13Nếu cô ấy chờ đến 40 tuổi mới bắt đầu tiết kiệm
Cô ấy sẽ có $146,000.59 ở tuổi 65 Ít hơn
$1.3 triệu nếu bắt đầu ở tuổi 20
Chúng ta nên tiết kiệm tiền càng sớm càng tốt
Trang 14Tính PMT:
Để có $1,487,261.89 ở tuổi 65 thì phải gởi tiết kiệm hàng năm bao nhiêu từ khi 40 tuổi?
Tìm số tiền gởi tiết kiệm hàng năm để
có được $1,487,261.89 khi 65 tuổi là tìm PMT
INPUTS
OUTPUT
Trang 15Với I% năm cố định, ghép lãi càng
thường xuyên thì số tiền trong tương lai càng lớn
Trang 16Phân loại lãi suất
Lãi suất danh nghĩa (iNOM) – còn được gọi là lãi suất tuyên bố Là lãi suất hàng năm không
tính đến hiệu ứng ghép lãi
iNOM được ghi trong hợp đồng Kỳ tính lãi cũng được ghi rõ, ví dụ 8% ghép lãi quí hay 8% ghép lãi ngày
Lãi suất kỳ (iPER) – số tiền lãi trả mỗi kỳ, ví dụ hàng tháng hay hàng quí
iPER = iNOM / m, trong đó m là số kỳ ghép lãi
trong năm Nếu m = 4 nếu ghép lãi quí và m =
Trang 17Phân loại lãi suất
Lãi suất hiệu quả (Effective annual rate, EAR = EFF%)
EFF% của khỏan tiết kiệm lãi suất 10% ghép lãi 6 tháng
EFF% = ( 1 + iNOM / m ) m - 1
= ( 1 + 0.10 / 2 ) 2 – 1 = 10.25%
Một nhà đầu tư sẽ kiếm được khoản lợi tức
như nhau nếu lãi suất 10.25% năm ghép lãi hàng năm hoặc lãi suất 10% năm ghép lãi 6 tháng
Trang 18Tại sao lãi suất hiệu quả quan trọng?
Một khoản đầu tư ghép lãi hàng tháng
khác với ghép lãi hàng quí Để so sánh
thu nhập giữa các phương án đầu tư
phải so sánh lãi suất hiệu quả của chúng Hãy quan sát ví dụ dưới đây:
Trang 19So sánh lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu quả?
Giống nhau, nếu m = 1
Nếu m > 1, EFF% luôn lớn hơn lãi
suất danh nghĩa
Trang 20Ứng dụng của từng loại lãi suất?
iNOM được viết trong hợp đồng, được ngân hàng hay nhà môi giới tuyên bố Không sử dụng trong tính toán và biểu thị trên đường thời gian
iPER sử dụng trong tính toán và biểu thị trên
đường thời gian Nếu m = 1, iNOM = iPER = EAR
EAR được sử dụng để so sánh thu nhập của các khoản đầu tư khác nhau với các cách thanh
toán mỗi năm khác nhau Được sử dụng trong tính toán khi khoản thanh toán đều hàng năm
Trang 21Tính FV của $100 sau 3 năm với 10%
ghép lãi 6 tháng một lần, mỗi quí một lần
$134.49 (1.025)
$100 FV
$134.01 (1.05)
$100 FV
) 2
0.10 1
(
$100 FV
) m
i 1
(
PV FV
12 3Q
6 3S
3
2 3S
n m
NOM n
Trang 22Tính FV của một dòng tiền đều $100
trong 3 năm, nếu lãi suất danh nghĩa
Trang 23Cách 1
110.25 121.55 331.80
Trang 25Tìm PV của dòng tiền đều trong 3 năm
Có thể chiết khấu dòng tiền, hoặc …
Trang 26khoản vay $1,000, lãi suất 10% năm
với 3 khoản trả bằng nhau
Trang 28Bước 2:
Tìm tiền lãi trả năm thứ nhất
Người vay tiền phải trả lãi cho khoản dư
nợ đầu năm vào cuối năm Tiền lãi phải trả cho năm thứ nhất được tính bằng
cách nhân số dư nợ đầu kỳ với lãi suất INTt = Dư nợ đầu kỳ (i)
INT1 = $1,000 (0.10) = $100
Trang 29Bước 3:
Tìm khoản trả nợ gốc trong năm 1
Nếu trả $402.11 vào cuối năm thứ nhất
và $100 tiền lãi, phần còn lại trả nợ
gốc
Nợ gốc = PMT – INT
= $402.11 - $100
= $302.11
Trang 30Bước 4:
tìm số dư nợ cuối kỳ sau năm 1
Tìm dư nợ cuối kỳ bằng cách trừ dư nợ đầu kỳ với khoản trả trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ = Số dư đầu kỳ – trả vốn gốc = $1,000 - $302.11
Trang 33Khấu trừ từng phần
Ngân hàng đồng ý cho người mua nhà vay
$220,000 đề mua một căn nhà $250,000,
yêu cầu trả trước $30,000
Người mua nhà chỉ có $7,500 tiền mặt, vì
thế người bán đồng ý khoản vay:
Mệnh giá = $22,500
7.5% lãi suất danh nghĩa
Trả vào cuối năm, kế hoạch trả 20 năm
Khoản vay hết hạn vào năm thứ 10
Trang 35Xác định dư nợ sau 10 năm