1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước việt nam (tt)

12 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 208,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là các định hướng, quyết định và hành động của ngân hàng trung ương để kiểm soát cung tiền trong nền kinh tế nhằm đạt được những mục t

Trang 1

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.1.1 Khái niệm về chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là các định hướng, quyết định và hành động của ngân hàng trung ương để kiểm soát cung tiền trong nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định về kiểm soát lạm phát, ổn định tài chính, tỷ lệ thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế được đặt ra trong từng thời kỳ

1.1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ

Hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ bao gồm mục tiêu cuối cùng, mục tiêu điều hành Đối với ngân hàng trung ương hiện đại, chính sách tiền tệ bao gồm các mục tiêu sau: Lạm phát thấp và ổn định, tăng trưởng kinh tế ổn định, tạo công ăn việc làm, ổn định hệ thống tài chính,…

1.2 Hệ thống công cụ chính sách tiền tệ

1.2.1 Công cụ chủ yếu gồm:

- Dự trữ bắt buộc: Thông qua công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương tác động đến khối lượng và giá cả tín dụng của các ngân hàng thương mại, từ

đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng và khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại

- Tái cấp vốn: Ngân hàng trung ương điều chỉnh tăng, giảm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ, từ đó làm giảm hoặc tăng lượng tiền trong lưu thông Bên cạnh tác động thông qua lãi suất tái cấp vốn, ngân hàng trung ương còn sử dụng hạn mức tái cấp vốn để tác động trực tiếp về mặt lượng đối với dự trữ của hệ thống ngân hàng thương mại

- Nghiệp vụ thị trường mở: Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng: Hành vi mua, bán các chứng khoán trên thị trường mở của ngân hàng trung ương có khả năng ảnh hưởng ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các ngân hàng thương mại thông qua ảnh hưởng đến tiền gửi của các ngân hàng tại ngân hàng trung ương

và tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại

1.2.2 Công cụ bổ trợ gồm:

- Lãi suất: Thông qua cơ chế tái cấp vốn (chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay, cầm cố giấy tờ có giá…) của ngân hàng trung ương đối với các tổ chức tín dụng,

Trang 2

ngân hàng trung ương thực hiện quản lý gián tiếp lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế

- Hạn mức tín dụng: Được sử dụng để khống chế tổng dư nợ tín dụng, qua đó khống chế tổng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế Do vậy cơ chế tác động của nó mang tính áp đặt của ngân hàng trung ương đối với hệ thống ngân hàng

- Tỷ giá hối đoái: Ngân hàng trung ương hay cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại tệ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái cho phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước và mục tiêu chính sách đối ngoại Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, ngân hàng trung ương bán ngoại tệ ra để giải tỏa sức ép tăng cầu ngoại hối làm tỷ giá giảm dần và ngược lại

1.3 Kinh nghiệm sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của một số nước trên thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Nền kinh tế Trung Quốc cách đây vài năm có mức tăng trưởng tương đối cao, đồng thời lạm phát cũng tăng cao, vì vậy, việc kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là ưu tiên số 1 trong hoạch định và thực thi chính sách của Trung Quốc Do đó, kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc hoạch định chính sách

là những bài học quý

1.3.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trung ương các nước có thị trường phát triển (Mỹ, Nhật, Đức, ECB)

Đặc điểm chung của các nước nêu trên là thị trường tiền tệ đã thực sự phát triển, thực hiện hiệu quả vai trò tiếp nhận và chuyển tải các tác động về CSTT đến nền kinh tế, trong đó hoạt động ngân hàng có tính cạnh tranh cao

1.3.3 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trung ương các nước có thị trường mới nổi (Malaysia, Singapore, Thụy Điển, Hàn Quốc)

Đối với các nước như Malaysia, Singapore, Thụy Điển, Hàn Quốc có thị trường phát triển ở mức độ khác nhau Thị trường tiền tệ của các nước này phát triển ở mức độ thấp hơn so với các nước nêu trên, thậm chí thị trường tiền tệ có sự phân cách nhưng NHTW các nước này cũng đều khá linh họat trong việc điều hành chính sách tiền tệ

Trang 3

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2.1 Khái quát hệ thống chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay

2.1.1 Hoạch định chính sách tiền tệ

Việc hoạch định CSTT của NHNN tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật NHNN và các quy định khác có liên quan, các chủ trương của Quốc hội, Chính phủ

đảm bảo việc hoạch định và thực thi CSTT hiệu quả

2.2.2 Thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ

Về thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia đã cụ thể hóa được vai trò, vị trí của các cơ quan nhà nước trong việc quyết định và thực thi chính sách tiền

tệ quốc gia trên cơ sở phù hợp Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ

2.1.3 Tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ

Hoạt động của NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an

toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, NHNN sử dụng các công cụ: dự trữ

bắt buộc, tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở, và các công

cụ khác do Thống đốc quyết định

2.2 Thực trạng sử dụng công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 2008 đến nay

2.2.1 Khái quát tình hình kinh tế và mục tiêu chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Tình hình kinh tế thế giới: Từ đầu năm 2008 đến cuối năm 2011, kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp, gây nên một cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất kể từ hàng trăm năm nay

- Tình hình kinh tế Việt Nam: Kinh tế vĩ mô gặp một số khó khăn như lạm phát và nhập siêu có nguy cơ tăng cao, tăng trưởng kinh tế có nguy cơ suy giảm theo đó, NHNN đã đặt nhiệm vụ và mục tiêu năm 2008 là: Điều hành chính sách tiền tệ một cách chủ động, theo nguyên tắc thị trường, kiểm soát chặt chẽ tiền tệ

nhằm ổn định tiền tệ, lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, trong đó chính sách tiền tệ được điều hành theo hướng thắt chặt… Năm 2009, Chính phủ thực hiện các

biện pháp kích thích nền kinh tế, theo đó, NHNN tiếp tục sử dụng chính sách tiền tệ

Trang 4

nới lỏng Bước sang năm 2010, kinh tế Việt Nam tiếp tục có chuyển biến tích cực, tốc độ phục hồi kinh tế khá nhanh NHNN thực thi CSTT một cách chủ động, linh hoạt, thận trọng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã Quốc hội thông qua Năm 2011, nền kinh tế gặp khó khăn do lạm phát tăng cao, nguy cơ mất

ổn định kinh tế vĩ mô trở thành thách thức lớn, chính sách tài chính, tiền tệ được điều hành chặt chẽ, linh hoạt để ưu tiên kiềm chế lạm phát

2.2.2 Thực trạng sử dụng công cụ chính sách tiền tệ

- Dự trữ bắt buộc: Tháng 02/2008, tỷ lệ DTBB lại tiếp tục tăng thêm 1% đối với tiền gửi bằng VND và ngoại tệ của các NHTM Nhà nước; đồng thời với việc

mở rộng cơ sở tính DTBB từ tiền gửi có kỳ hạn dưới 24 tháng lên thành tất cả các

kỳ hạn Từ tháng 10/2008, thị trường tài chính tiền tệ thế giới có biến động lớn Theo đó từ cuối năm 2008, tỷ lệ DTBB đã liên tục được điều chỉnh giảm Tỷ lệ DTBB bằng VNĐ được điều chỉnh giảm nhiều lần từ 11% xuống 3% (tháng 3/2009); bằng ngoại tệ giảm từ 11% xuống 7% trong suốt năm 2009

Năm 2010 là năm mà DTBB ổn định nhất với chỉ 01 lần thay đổi tỷ lệ này (Tháng 2) giảm tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ từ 7% xuống còn 4% đối với kỳ hạn dưới

12 và từ 3% xuống còn 2% đối với kỳ hạn trên 12 tháng

Năm 2011, NHNN 3 lần tăng tỷ lệ DTBB liên tiếp Với quyết định trên, NHNN cho thấy mục đích hướng đến là để hạn chế tăng trưởng tín dụng ngoại tệ, tạo điều kiện ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối

Như vậy việc điều hành công cụ DTBB từ cuối năm 2008 đến nay là phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ Mức độ điều chỉnh mỗi lần không quá lớn nên không gây ra những xáo trộn cho thị trường Đồng thời, việc điều chỉnh giảm tỷ lệ DTBB được thực hiện khá chủ động, dựa trên dự báo về diễn biến thị trường tiền tệ

và dự kiến nguốn vốn khả dụng của các NHTM nên công cụ này đã góp phần đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ

- Nghiệp vụ thị trường mở:

Hàng hóa giao dịch: Hàng hóa giao dịch trên thị trường mở dựa trên cơ sở

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phải đảm bảo các yêu cầu rất chi tiếtvới đặc điểm hàng hóa giao dịch tham gia giao dịch trên OMOs là những loại GTCG có

độ an toàn cao

Thành viên tham gia: Gồm có NHNN và các TCTD có đủ điều kiện Các

thành viên khi tham gia OMO phải đáp ứng đủ các điều kiện mà NHNN đề ra và

thành viên tham gia thị trường ngày càng tăng qua các năm

Trang 5

Thời gian giao dịch trên thị trường mở được tổ chức xác định theo số phiên

giao dịch/ngày hoặc số phiên giao dịch/tuần Thời gian giao dịch trên thị trường mở qua các năm có sự thay đổi nhằm đảm bảo khả năng tham gia điều tiết khối lượng tiền cung ứng, đồng thời tăng tính hấp dẫn của thị trường mở, kích thích sự tham gia của các thành viên tham gia thị trường mở, từ đó tăng cường tính hiệu quả của OMOs trong việc điều hành CSTT

- Tái cấp vốn: Để rút tiền từ lưu thông về, chủ động kiểm soát chặt chẽ tiền

tệ, góp phần kiềm chế lạm phát, NHNN đã quyết định phát hành tín phiếu NHNN bằng VNĐ dưới hình thức bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng với tổng giá trị tín phiếu là 20.300 tỷ đồng Trong liên tiếp trong 02 tháng cuối năm 2008, NHNN đã thực hiện điều chỉnh giảm 5 lần liên tiếp đối với lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu Hành động này nhằm tạo sự hợp lý giữa các công cụ CSTT, giảm một phần chi phí hoạt động cho các NHTM để các NHTM có điều kiện hạ lãi suất cho vay hỗ trợ cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội

Năm 2009 việc sử dụng công cụ tái cấp vốn có sự chủ động và linh hoạt hơn,

cụ thể NHNN đã điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu có 3 lần, 2 lần giảm trong tháng 1 và 4, 1 lần tăng đầu tháng 12 Mục đích của việc thực hiện các giải pháp trên là nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh sản xuất tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; các tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng đối với sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu

Năm 2010 là năm mà lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn là ổn định nhất Lãi suất ít có sự thay đổi, giữ nguyên lãi suất tái chiết khấu là 6%/năm và lãi suất tái cấp vốn là 8%/năm trong suốt 10 tháng đầu năm

Bước sang năm 2011, NHNN tiếp tục điều hành linh hoạt chính sách tài chính, tiền tệ để ưu tiên kiềm chế lạm phát, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tăng trưởng tín dụng thông qua việc điều chỉnh tăng 6 lần đối với lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu điều chỉnh tăng 4 lần; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng cũng điều chỉnh

- Lãi suất: Đầu năm 2008, làn sóng tăng lãi suất trong huy động vốn được dấy lên và cuộc đua lãi suất lắng xuống, dần ổn định khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu NHTM không huy động tiền gửi tiết kiệm với lãi suất vượt quá 12% Để kiềm chế lạm phát, tháng 5/2008, Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 12%/năm và sau đó là 14%/năm Năm 2009, NHNN liên tục giảm lãi suất cơ bản, lãi suất qua đêm …Động thái này có thể được hiểu là, sau một

Trang 6

thời gian dài nới lỏng tiền tệ một cách quyết liệt nhằm khuyến khích đầu tư và tiêu dùng tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế thì hiện nay NHNN đang chú trọng hơn đến sự ổn định của thị trường này, đây thực sự là một quyết định đúng đắn và hợp

lý của NHNN trong bối cảnh hiện tại

Năm 2010, NHNN đã duy trì lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam ổn định ở mức 8% trong suốt 10 tháng đầu năm và thực hiện điều chỉnh lên mức 9% trong hai tháng cuối năm trước sức ép của lạm phát

Tiếp tục chủ chương của Chính phủ về thắt chặt CSTT, giảm tăng trưởng tín dụng, trong năm 2011, NHNN đã 5 lần nâng lãi suất tái cấp vốn và 2 lần tăng lãi suất tái chiết khấu cũng như lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Việc nâng liên tục các lãi suất chủ chốt càng thể hiện quyết tâm của NHNN trong việc siết chặt tiền tệ, kiềm chế lạm phát

- Tỷ giá hối đoái: Năm 2008 đến 2009, tỷ giá diễn biến phức tạp Các sự điều chỉnh nhằm kéo tỷ giá thị trường chính thức gần hơn với thị trường tự do làm giảm các giao dịch ngoài luồng, giải tỏa bớt các yếu tố kỳ vọng, giảm bớt tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế, giúp giảm áp lực tăng giá hàng nhập khẩu khi tỷ giá ở mức hợp lý hơn và đưa tỷ giá VND/USD bám sát hơn với các động thái của tỷ giá chung trên thế giới

Sang đầu năm 2010, NHNN điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng Việc tăng giá USD so với VND lần này là hoàn toàn phù hợp trong bối cảnh NHNN

đã giữ tỷ giá này ổn định khá lâu

Trong những tháng đầu năm 2011, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 9,3% và giảm biên độ giao dịch xuống 1%

2.3 Đánh giá thực trạng

2.3.1 Dự trữ bắt buộc

2.3.1.1 Thành tựu:

- Trong điều kiện thị trường tiền tệ của Việt Nam đang phát triển, công cụ tỷ

lệ DTBB đóng vai trò tích cực trong điều hành CSTT

- DTBB được sử dụng để tác động đến hệ số nhân tiền tệ trong điều kiện cơ chế truyền tại của Việt Nam còn chưa rõ ràng

- DTBB là công cụ tác động toàn diện đến tất cả các TCTD

2.3.2.2 Những vấn đề nổi lên trong điều hành công cụ DTBB

- Quy trình hoạt động DTBB cần được tiếp tục hoàn thiện

Trang 7

- Điều hành công cụ DTBB cần được phối hợp chặt chẽ với các công cụ CSTT khác

- Điều chỉnh tỷ lệ DTBB phải tính toán kỹ lưỡng khả năng thực hiện của các TCTD để tránh các cú sốc trên thị trường tiền tệ

- CSTT còn đa mục tiêu, gây khó khăn trong điều hành công cụ DTBB

2.3.2 Nghiệp vụ thị trường mở

2.3.2.1 Thành tựu

- Hoạt động thị trường mở đã hỗ trợ tích cực đối với hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng

- Hoạt động thị trường mở thúc đẩy sự phát triển thị trường tiền tệ

- Sự bổ sung lãi suất thị trường mở tăng khả năng điều tiết lãi suất thị trường của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Hoạt động thị trường mở góp phần thực hiện chỉnh sách tiền tệ có hiệu quả 2.3.2.2 Những vấn đề nổi lên trong điều hành công cụ thị trường mở

- Yêu cầu kiểm soát lượng tiền cung ứng qua thị trường mở còn hạn chế

- Khả năng hỗ trợ vốn khả dụng mới chỉ tập trung cho một sổ tổ chức tín dụng

- Lúng túng trong việc xử lý lãi suất thị trường mở

2.3.3 Tái cấp vốn

2.3.3.1 Thành tựu:

- Công cụ tái cấp vốn mà nòng cốt là việc xây dựng và điều hành khung lãi suất thời gian qua đã dần hình thành khung lãi suất định hướng lãi suất thị trường

- Hoạt động tái cấp vốn của NHNN đã đóng góp không nhỏ trong việc đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại

- Rút ngắn được thời gian và thủ tục, quy trình xử lý đề nghị vay tái cấp vốn từng bước được tinh giản, tạo thuận lợi cho các ngân hàng

- Chủng loại giấy tờ có giá chấp thuận sử dụng trong quan hệ vay vốn với NHNN ngày càng được mở rộng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại trong quan hệ vay vốn với NHNN

- Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu ngày càng được điều hành linh hoạt, phù hợp với mục tiêu CSTT trong từng thời kỳ

2.3.3.2 Những vấn đề nổi lên trong điều hành công cụ tái cấp vốn

- Lãi suất tái cấp vốn chưa thực sự phản ánh đúng cung - cầu vốn trên thị trường tiền tệ

Trang 8

- Hoạt động tái cấp vốn mới chỉ dừng lại ở mục đích bổ sung nguồn vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng

- Quy trình thủ tục tái cấp vốn chưa đồng bộ và còn những hạn chế nhất định khiến cho nghiệp vụ tái cấp vốn chưa phát huy được hiệu quả:

+ Việc phân bổ hạn mức chiết khấu trong hình thức chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN với các ngân hàng mới chỉ dựa trên các yếu tố như tổng dư nợ bằng đồng Việt Nam, tổng tài sản Có và vốn tự có của ngân hàng mà chưa tính tới khối lượng giấy tờ có giá mà các ngân hàng nắm giữ

+ Đối với đề nghị vay vốn của các ngân hàng có trụ sở tại các tỉnh, thành còn

bị kéo dài

- Sự quan tâm và hiểu biết của hệ thống NHTM tới các nghiệp vụ tái cấp vốn

không đồng đều và nhìn chung chưa cao

2.3.4 Lãi suất

2.3.4.1 Thành tựu:

- NHNN đã quy định trần lãi suất huy động là 12%/năm nhằm hạn chế cuộc đua lãi suất

- Ban hành cơ chế điều hành lãi suất cơ bản mới

- Lãi suất cơ bản được điều chỉnh linh hoạt chưa từng có

2.3.2.2 Những vấn đề nổi lên trong điều hành công cụ lãi suất

- Gói kích cầu

- Khung cơ chế lãi suất

- Gánh nặng cấp bù đối với NSNN

- Tương quan lãi suất nội tệ và ngoại tệ

2.3.5 Tỷ giá hối đoái

2.3.5.1 Thành tựu:

Điều tiết những biến động thị trường, tạo điều kiện chủ động tìm biện pháp điều hòa thị trường thích hợp

Duy trì tỷ giá tương đối ổn định trong biên độ quanh mức tỷ giá trung tâm cũng góp phần hạn chế tình trạng đầu cơ và tác động của biến động tỷ giá trên thị trường ngoài nước

Can thiệp ngoại tệ để góp phần hạn chế việc sử dụng ngoại tệ cho các mục đích không thiết yếu, từ đó góp phần hạn chế nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

Trang 9

2.3.5.2 Những vấn đề nổi lên trong điều hành công cụ tỷ giá hối đoái + Chưa khắc phục được triệt để tình trạng mất cân đối cung cầu ngoại tệ trong nền kinh tế và sức ép vượt ra ngoài biên độ tỷ giá của đồng bản tệ

+ Khó ứng dụng các lý thuyết tỷ giá để đánh giá do có sự can thiệp điều tiết của nhà nước cho các mục tiêu vĩ mô tổng thể

+ Trong một số thời điểm, cơ chế điều tiết tỷ giá của NHNN còn tạo kỳ vọng

tỷ giá chưa hợp lý trên thị trường, phần nào tác động tới tâm lý găm giữ ngoại tệ của các chủ thể tham gia thị trường

Trang 10

CHƯƠNG 3:

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIÊN TỆ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 3.1 Định hướng chiến lược của ngành ngân hàng và đổi mới cơ chế điều hành chính sách tiền tệ

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ổn định kinh tế luôn được coi là mục tiêu chiến lược quan trọng của Đảng Mục tiêu này đảm bảo mức tăng trưởng GDP ổn định, các chỉ tiêu lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán quốc tế được duy trì ở mức hợp lý

3.1.2 Định hướng xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ

Điều hành chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thận trọng, linh hoạt và hiệu quả trên nền tảng các công cụ chính sách tiền tệ hiện đại và công nghệ tiên tiến Mục tiêu bao trùm của chính sách tiền tệ trong giai đoạn này là ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng và góp phần tạo môi trường thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế

3.1.3 Tầm nhìn đến năm 2020

NHNN thực sự họat động theo chức năng của NHTW hiện đại dựa trên các nguyên tắc thị trường, chuẩn mực quốc tế, đạt trình độ tiên tiến của NHTW trong khu vực Năng lực tài chính, sức cạnh tranh của hệ thống các TCTD được tăng cường mạnh mẽ, quy mô và chất lượng họat động ngân hàng được nâng cao Các quy định pháp luật, chính sách về tiền tệ, ngân hàng được hình thành đồng bộ, tạo môi trường họat động ngân hàng minh bạch, công bằng, an toàn và hiệu quả

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công cụ điều hành chính sách tiền

tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.2.1 Dự trữ bắt buộc

Công cụ DTBB tiếp tục là một trong những công cụ CSTT được sử dụng để thực hiện CSTT quốc gia Việc sử dụng công cụ DTBB cần tiếp tục được hoàn thiện theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và phù hợp với đặc điểm của hệ thống ngân hàng Việt Nam

- Quy định thống nhất đối tượng thực hiện DTBB

- Hoàn thiện cơ sở tính DTBB

- Quy định lãi suất DTBB hợp lý để tránh gánh nặng đối với các TCTD

Ngày đăng: 14/04/2021, 07:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w