Vì vậy, để đánh giá lại thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ của NHNN từ năm 2011 đến nay, từ đó đưa ra một số khuyến nghị với việc điều hành CSTT nhằm dạt được các mục tiêu kinh tế vĩ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách tiền tệ là một bộ phận quan trọng của Chính sách tài chính Quốc gia Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò là Ngân hàng Trung ương và chịu trách nhiệm thực thi chính sách tiền tệ Quốc gia Thực hiện nghị quyết 11/2011/QH13 ban hành ngày 24/2/2011, Chính phủ đã đưa ra bộ giải pháp kinh tê vĩ mô thực hiện mục tiêu
đề ra, trong đó chỉ đạo NHNN điều hành CSTT chặt chẽ, thận trọng, phối hợp điều hoà với chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát Giai đoạn 2011-2015, mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô được đặt lên hàng đầu NHNN điều hành chính sách tiền
tệ linh hoạt, thận trọng giai đoạn 2011-2015 đã góp phần giảm lạm phát từ 18,84% vào năm 2011 xuống dưới 5%, tăng trưởng kinh tế dần phục hồi sau khủng hoảng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện từ năm 2011 đến nay cho thấy kết quả đạt được và mục tiêu đặt
ra luôn có khoảng cách Vì vậy, để đánh giá lại thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ của NHNN từ năm 2011 đến nay, từ đó đưa ra một số khuyến nghị với việc điều hành CSTT nhằm dạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong giai đoạn tiếp theo, đề tại “Đánh giá thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” được lựa chọn là
đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp các lý thuyết chính sách tiền tệ, các công cụ và cơ chế tác động của CSTT Phân tích, đánh giá thực tiễn điều hành CSTT của NHNN VN Những hạn chế trong kết quả thực hiện chính sách tiền tệ Khuyến nghị đối với việc điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Phạm vi nghiên cứu: Điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011-T6/2015
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở bài và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
Trang 2Chương 2: Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011-T6/2015
Chương 3: Một số giải pháp đối với chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ nói chung được hiểu là các quyết định của các nhà hoạch định chính sách có liên quan đến cung tiền
1.2 Mục tiêu của CSTT
Mục tiêu của CSTT bao gồm 2 cấp độ mục tiêu là mục tiêu cuối cùng và mục tiêu điều hành của CSTT
Mục tiêu cuối cùng của CSTT bao gồm mục tiêu ổn định và tăng trưởng
Mục tiêu điều hành là các biến số tiền tệ có tác động mạnh theo một chiều nhất định đến mục tiêu cuối cùng của CSTT
1.3 Các công cụ của CSTT
1.3.1 Công cụ tái cấp vốn
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTƯ đối với các NHTM Khi cấp một khoản tín dụng cho NHTM, một mặt NHTƯ đưa tiền ra lưu thông, đồng thời thông qua lãi suất điều hành nghiệp vụ tái cấp vốn để tác động đến lãi suất kinh doanh của các TCTD
1.3.2 Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD phải giữ lại, do NHTƯ quy định, gửi tại NHTƯ, không được dùng để đầu tư, cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định (tỷ lệ dự trữ bắt buộc) trên tổng số tiền gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh khoản, sự ổn định của hệ thống ngân hàng
1.3.3 Nghiệp vụ thị trưởng mở
Thị trường mở là một kênh để NHTƯ phát hành tiền cho nền kinh tế hoặc rút bớt tiền ra khỏi lưu thông bằng cách mua hay bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn Từ đó NHTƯ trực tiếp làm thay đổi khối lượng tiền cơ sở trong nền kinh tế, thay đổi dự trữ của
Trang 3các NHTM và tác động đến khả năng tín dụng của ngân hàng, làm thay đổi cung ứng tiền
tệ
1.3.4 Chính sách lãi suất
Cơ chế điều hành lãi suất là tổng thể những chủ trương, chính sách và giải pháp cụ thể của NHTƯ nhằm kiểm soát và điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định
1.3.5 Chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá được hiểu là những hoạt động của Chính phủ (mà đại diện thường là NHTƯ) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và
hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hoặc tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế của quốc gia
1.3.6 Hạn mức tăng trưởng tín dụng
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà mỗi ngân hàng được phép duy trì theo quy định của NHTƯ trong từng thời kỳ Bằng việc quy định hạn mức tăng trưởng tín dụng, NHTƯ tác động trực tiếp đến việc kinh doanh và quá trình tạo tiền của các NHTM
1.4 Các nhân tố tác động đến việc điều hành CSTT của NHTƯ
1.4.1 Sự độc lập của NHTƯ
Một NHTƯ độc lập trong điều hành CSTT là nhân tố thúc đẩy năng lực sử dụng các công cụ CSTT của NHTƯ nhằm đạt được mục tiêu do chính phủ đặt ra, tăng hiệu quả thực thi CSTT
Tính độc lập của NHTƯ được thể hiện thông qua việc NHTƯ có quyền đến đâu trong việc xác định các yếu tố điều hành CSTT: Mục tiêu cuối cùng, mục tiêu điều hành, công cụ của CSTT Từ đó có 4 mức độ độc lập của CSTT
1.4.2 Tính minh bạch của NHTƯ
Tính minh bạch của NHTƯ trong điều hành CSTT thể hiện ở việc thông tin đầy đủ tới dân chúng để dân chúng hiểu về hành động chính sách (tính minh bạch trong việc giải thích các quyết định chính sách), sự phân tích và dự báo các phản ứng chính sách của NHTƯ (tính minh bạch trong giải thích sự đánh giá, phân tích và dự báo) Tính minh
Trang 4bạch làm gia tăng hiệu quả thực thi CSTTqua đó tăng cường tác động và giảm độ trễ của CSTT, làm cơ chế truyền dẫn chính sách trở nên thông suốt hơn
1.4.3 Sự phù hợp về mục tiêu và biện pháp của các chính sách kinh tế vĩ mô
Quản lý kinh tế vĩ mô không chỉ dựa riêng vào CSTT Cùng một mục tiêu, cùng một chỉ tiêu kinh tế có thể chịu tác động của rất nhiều chính sách khác nhau Sự tương tác
ấy không phải bao giờ cũng đồng bộ và có thể các chính sách kinh tế khác nhau sẽ tác động vào cùng một mục tiêu theo các hướng khác nhau Qua đó có thể thấy rằng việc xây dựng CSTT phải được đặt trong chương trình tài chính quốc gia CSTT phải được đặt ra trong mối liên hệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác của nền kinh tế
1.4.4 Sự phát triển của các định chế tài chính và thị trường tiền tệ
Sự vững mạnh của các định chế tài chính không chỉ tạo cơ sở vững chắc cho tăng trưởng kinh tế mà còn là mắt xích quan trọng để tiếp nhận và phản ứng các quyết định chính sách của NHTƯ Sự yếu kém và đổ vỡ của các định chế tài chính sẽ là ngòi nổ cho
sự mất ổn định tiền tệ, qua đó CSTT không đạt được mục tiêu
1.4.5 Mức độ đôla hoá của nền kinh tế
Một trong những mục tiêu cuối cùng của CSTT là ổn định giá trị đồng nội tệ Việc
đó sẽ có thể đạt được dễ dàng khi mà NHTƯ có khả năng kiểm soát chặt chẽ cung ứng tiền tệ Tuy nhiên, khả năng kiểm soát cung ứng tiền tệ sẽ gặp nhiều cản trở khi nền kinh
tế có hiện tượng đô la hóa Mức độ đô la hóa càng cao thì khả năng kiểm soát cung ứng tiền tệ càng kém, do đó làm giảm hiệu quả của CSTT
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-T6/2015
2.1 Tổng quan kinh tê Việt Nam giai đoạn 2011-T6/2015
Những tháng đầu năm 2011, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, cán cân vãng lại thâm hụt, VNĐ chịu áp lực phá giá.Lạm phát có xu hướng giảm trong nửa cuối của năm 2011 nhưng tính chung cả năm vẫn cao khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 18,13%, cao hơn mục tiêu cuối năm đề ra là 18%
Năm 2012, các chính sách kinh tế vĩ mô được điêu hành theo hướng thắt chặt để tiếp tục kiềm chế lạm phát, đồng thời Chính phủ thực hiện các biện pháp hỗ trợ các
Trang 5doanh nghiệp gặp khó khăn như miễn giảm, gia hạn nộp thuế Kết quả CPI của năm 2012 tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 18,13% năm 2011 và 11,75% năm 2010; lãi suất ngân hàng giảm dần
Năm 2013, Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát tiếp tục được kiểm soát, đến tháng 11/2013 CPI tăng 5,5% Tăng trưởng tín dụng đến cuối tháng 11/2013 đạt 9% Mặt bằng lãi suất giảm, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 7 - 9%/năm Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2013 ước đạt 121 tỷ USD
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5.98%, cao hơn hẳn mức 5,42% của năm
2013 Mức tăng trưởng trên cao hơn so với chỉ tiêu 5.8% mà Chính phủ đề ra và vượt ngoài dự đoán của các chuyên gia, tổ chức trong và ngoài nước
6 tháng đầu năm 2015 GDP ước tính tăng 6,28% so với cùng kỳ năm 2014, trong
đó quý I tăng 6,08%; quý II tăng 6,44%
2.3 Thực tiễn điều hành CSTT của NHNN VN giai đoạn 2011-T6/2015
2.3.1 Mục tiêu của CSTT giai đoạn 2011-2015
Trong giai đoạn này, NHNN VN điều hành CSTT theo hướng đã mục tiêu, kiềm chế lạm phát, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2.3.2 Các công cụ của CSTT được NHNN VN sử dụng trong giai đoạn 2011-T6/2015
2.3.2.1 Tái cấp vốn
Công cụ tái cấp vốn được NHNN sử dụng nhàm hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD vào những thời điểm gặp khó khăn và hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống với các thời hạn ngắn vào trước các dịp Tết Nguyên Đán khi nhu cầu vốn thanh toán tăng cao, góp phần ổn định thị trường tiền tệ
Trong năm 2011, trong điều kiện lạm phát tăng cao, lãi suất tái câp vốn được NHNN điều chỉnh tăng liên tục Lãi suất tái cấp vốn tăng từ 9-15%/năm, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng tăng từ 9-16%/năm; lãi suất tái chiết khấu tăng từ 7-13%/năm
Năm 2012, lạm phát bước đầu ổn đinh, lãi suất được điều chỉnh giảm dần Trong năm, lãi suất điều hành nghiệp vụ tái cấp vốn của NHNN đã được điều chỉnh giảm 6 lần
Từ 2013 đến tháng 6/2015, lãi suất được điều chỉnh theo hướng giảm dần
Trang 62.3.2.2 Dự trữ bắt buộc
NHNN giữ nguyên tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi bằng VND nhằm ổn định thị trường tiền tệ trong điều kiện nguồn vốn bằng VND của hệ thống chưa dồi dào Tuy nhiên, do tín dụng ngoại tệ có xu hướng tăng mạnh do tiền gửi và vay ngoại tệ nước ngoài tăng cao, tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu tỷ giá biến động, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ
lệ DTBB 3 lần đối với tiền gửi bằng ngoại tệ nhằm góp phần tăng chi phí, giảm động lực huy động ngoại tệ, qua đó kiềm chế tăng trưởng tín dụng ngoại tệ, đồng thời góp phần giảm bớt tình trạng đô la hóa nền kinh tế
2.3.2.3 Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở (NVTTM) được điều hành linh hoạt, bám sát diễn biến cung cầu vốn trên thị trường chủ yếu với mục tiêu hỗ trợ thanh khoản ngắn hạn cho các
tổ chức tín dụng (TCTD), góp phần ổn định thị trường tiền tệ, ổn định lãi suất và ổn định
tỷ giá
Năm 2011, lãi suất NVTTM cũng được điều chỉnh tăng tương ứng từ
11-12-14-15-14%/năm
2.3.2.4 Lãi suất
Năm 2011, để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, NHNN tăng dần các mức lãi suất điều hành, quy định chặt chẽ về trần lãi suất huy động và cho vay
Năm 2012, chính sách lãi suất được điều chỉnh theo hướng nới lỏng hơn, phù hợp với diễn biến thị trường Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh giảm 5 lần đối với trần lãi suất huy động VNĐ và cho phép TCTD tự ấn định lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường từ 11/6
Năm 2013,2014, đến 6 tháng đầu năm 2015, lãi suất điều hành tiếp tục được điều hành theo hướng giãm dần để phù hợp với diễn biến thị trường
2.3.2.5 Tỷ giá
Công cụ tỷ giá đã được điều chỉnh đáng kể để tỷ giá phản ánh sát với cung cầu thị trường, làm cơ sở để tăng khả năng điều tiết thị trường
2.3.2.6 Hạn mức tín dụng
Trang 7NHNN thực hiện kiểm soát quy mô, chất lượng tín dụng và đảm bảo an toàn hệ thống Các giải pháp tập trung chủ yếu: Yêu cầu TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, đồng thời điều chỉnh cơ cấu và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh, giảm tốc độ và tỷ trọng
dư nợ cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất so với tổng dư nợ, tăng hệ số rủi ro của một
số tài sẩn ngoại tệ
2.4 Đánh giá thực tiễn điều hành CSTT của NHNN
2.4.1 Thành tựu đạt được
Với CSTT đa mục tiêu mà NHNN Việt Nam thực hiện thời gian qua cho thấy với
nỗ lực trong điều hành CSTT, NHNN đã giúp Chính phủ Việt Nam ổn định được kinh tế
vĩ mô: lạm phát đã được kiểm soát, lãi suất ngày càng giảm, cán cân thanh toán thặng dư trở lại với mức cao, thị trường tiền tệ, ngoại hối ổn định
Lãi suất giảm liên tục theo mức giảm của lạm phát chủ yếu nhờ dòng tiền tập trung vào hệ thống ngân hàng do lòng tin vào VND tăng cao
Thị trường diễn biến ổn định, huy động vốn tăng cao và NHNN cung tiền mua ngoại tệ giúp thanh khoản dồi dào Thanh khoản cải thiện nên nhu cầu vay vốn trên liên ngân hàng để cân đối vốn không cao, do vậy không tạo sức ép tăng lãi suất liên ngân hàng như thời gian trước đây
2.4.2 Hạn chế
Mặc dù CSTT của NHNN VN thời gian qua dành được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần kiềm chế lạm phát và ổn định tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên, kết quả thực hiện chính sách tiền tệ cho thấy luôn có khoảng cách giữa mục tiêu đề ra và kết quả thực hiện
Tỷ lệ lạm phát năm 2014 thấp hơn so với mục tiêu đề ra, nền kinh tế phục hồi chậm, hệ thống NHTM dư thừa vốn huy động nhưng các doanh nghiệp lại khó tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng để phát triển sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, để đạt được mục tiêu đề
ra, NHNN còn phải sử dụng nhiều các biện pháp trực tiếp mang tính mệnh lệnh hành chính (dự trữ bắt buộc, hạn mức tăng trưởng tín dụng, quy định về trần lãi suất )
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA
NHNN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
Trang 83.1 Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của NHNN VN trong thời gian tới
3.1.1 Tính toán và cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu về tiền tệ
Để hướng tới một khuôn khổ cho CSTT lạm phát mục tiêu thì trong điều hành NHNN phải xác định được lạm phát một cách rõ ràng, cụ thể NHNN phải có năng lực tính toán và dự báo tốt lạm phát Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, việc tính toán CPI còn gặp nhiều khó khăn, công cụ dự báo về giá và tiền tệ còn hạn chế, lạc hậu và có nhiều sai lệch do thiếu cơ sở dữ liệu để có thể thiết lập mô hình dự báo lạm phát và thiếu cán bộ có
đủ trình độ để thiết lập mô hình có kết quả sát thực Vì vậy, NHNN phải nâng cấp, cập nhật thường xuyên và chính xác các con số về tình hình tiền tệ NHNN đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu về các biến số kinh tế vĩ mô, các biến số tiền tệ và số liệu của hệ thống tài chính với chuỗi đủ lớn và thống nhất để nghiên cứu, phân tích đầy đủ mối quan
hệ và tác động giữa các biến số
3.1.2 Nâng cao tính minh bạch của NHNN, tạo niềm tin cho dân chúng
CSTT sẽ đạt hiệu quả tối ưu nếu NHNN có thể định hướng hành động của dân chúng Muốn vậy cần có sự đồng thuận cao từ phía công chúng và làm cho các doanh nghiệp, người dân tin vào những điều NHNN nói NHNN cần có hoạt động phân tích thực trạng một cách đúng đắn, đưa ra các giải pháp và mục tiêu có khả năng thực thi Từ
đó tạo được niềm tin của dân chúng về sự điều hành hệ thống tài chính, tiền tệ của NHNN Nếu trong trường hợp nền kinh tế gặp bất ổn không đạt được mục tiêu đặt ra thì NHNN phải làm rõ nguyên nhân và giải trình rõ ràng, trung thực trước Quốc hội, Chính Phủ và thông cáo báo chí cho dân rõ
3.1.3 Từng bước gỡ bỏ các công cụ quản lý trực tiếp và hoàn thiện các côngcụ mang tính thị trường trong điều hành CSTT
Các biện pháp quản lý hành chính làm biến dạng quan hệ cung cầu, lãi suất phản ánh không đúng chi phí vốn của nền kinh tế Việc áp dụng nhiều và với cường độ mạnh các công cụ lãi suất hành chính trong thời gian qua giúp NHNN đạt được mục tiêu điều hành nhanh chóng trong ngắn hạn NHNN cần từng bước gỡ bỏ việc sử dụng các công cụ trực tiếp mang tính mệnh lệnh, tiến tới tự do hóa lãi suất, để thị trường tài chính phát triển theo đúng quy luật cung-cầu của thị trường
Trang 9Tiếp tục hoàn thiện các công cụ CSTT, đặc biệt là hình thành được khung lãi suất điều hành hợp lý nhằm giúp cho NHNN có thể kiểm soát được lãi suất ngắn hạn trong khoảng mục tiêu mong muốn, nhằm định hướng và ổn định thị trường tài chính; nâng cao chất lượng dự báo vốn khả dụng…, trong cơ chế điều hành cần xác định rõ công cụ nào
là công cụ chủ đạo, công cụ nào là công cụ hỗ trợ và dự phòng
3.1.4 Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
Sự vững mạnh của các định chế tài chính không chỉ tạo cơ sở vững chắc cho tăng trưởng kinh tế mà còn là mắt xích quan trọng để tiếp nhận và phản ứng các quyết định chính sách của NHTƯ NHNN cần tiếp tục tái cơ cấu toàn diện các TCTD, nhất là các NHTM cổ phần yếu kém Nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của các NHTM Tiếp tục cổ phần hóa và nâng cao sức cạnh tranh của các NHTM quốc doanh Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, bảo đảm an toàn hệ thống Xử lý có hiệu quả tình trạng sở hữu chéo
3.2 Một số kiến nghị
3.2.1 Đối với Quốc hội và Chính phủ
Tăng cường tính độc lập của NHNN, tạo hành lang pháp lý để NHNN thực hiện chính sách tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu
Chính phủ cần xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin giữa các Bộ, ngành (Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Bộ Thương mại, ) và NHNN
Chính phủ có sự phối hợp trong định hướng điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3.2.2 Đối với các bộ, ngành có liên quan
Đối với Bộ Tài chính
Thứ nhất, cung cấp những thông tin chính xác và kịp thời cho NHNN về tồn quỹ tiền mặt, các báo cáo về vấn đề tài chính công, kế hoạch huy động vốn để bù đắp thâm hụt NSNN
Thứ hai, phối hợp chặt chẽ với NHNN trong phát triển thị trường tiền tệ
Bộ Kế hoạch và đầu tư
Trang 10Cung cấp các thông tin về chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế Các thông tin này là cơ sở cho NHNN dự báo nhu cầu về tín dụng, tiền tệ của nền kinh tế
Tổng cục Thống kê
Tổng cục Thống kê theo định kỳ hoặc thường niên công bố các thông tin trên các phương tiện thông tin hoặc qua các ấn phẩm chuyên ngành đảm bảo cho việc thông tin là kịp thời, thuận tiện và là nguồn tư liệu quan trọng trong việc vận hành TTTT, thị trường tài chính và điều hành CSTT, trong đó có công cụ NVTTM sao cho linh hoạt và hiệu quả, góp phần kiểm soát lạm phát
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn 2011-t6/2015, Chính sách tiền tệ Quốc Gia đã phát huy vai trò tích cực trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ trong giai đoạn này luôn được đánh giá là đi đúng hướng, thành công, góp phần đẩy lùi lạm phát từ mức hơn 18% năm 2011 xuống dưới 5% như hiện nay Tuy nhiên, CSTT trong giai đoạn này vẫn còn những hạn chế nhất đinh Đề tài “Đánh giá thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu đánh giá lại việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước giai đoạn 2011-T6/2015, rút
ra những hạn chế, từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với việc điều hành chính sách tiền
tệ của NHNN
Các nôi dung đã được hoàn thành trong luận văn:
Thứ nhất là những vấn đề lý luận cơ bản về CSTT và việc điều hành CSTT của NHTƯ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc điều hành CSTT của NHTƯ
Thứ hai, đánh giá thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ của NHNN VN giai đoạn 2011-T6/2015, thực trạng sử dụng các công cụ của CSTT của NHNN VN, kết quả đạt được, đánh giá ưu, nhược điểm của việc điều hành CSTT
Thứ ba, đưa ra một số khuyến nghị đối với việc điều hành CSTT của NHNN VN trong thời gian tới để hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Những giải pháp mà luận văn đề xuất là có tính đồng bộ và khả thi trong điều kiện
cụ thể của Việt Nam hiện nay