Hướng dẫn tìm hiểu nội dung : - GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn trao đổi về nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài đọc + Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì?. Sau HD 2 nhóm
Trang 1
Thứ hai ngày 27 tháng 09 năm 2010
Môn :Tập đọc – Kể chuyện (tiết 1,2)
Bài : Tập đọc – Kể chuyện
Bài: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi mới là người dũng cảm ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- Biết kể lại từngđoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a GTB : Gvgiới thiệu chủ điểm Tới
trường Những bài học trong chủ
điểm này nói về HS và nhà trường
Truyện đọc mở đầu chủ điểm là
Người lính dũng cảm Các em hãy
đọc truyện và cùng tìm hiểu xem :
Người như thế nào là người dũng
cảm
- GV ghi tựa bài.
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài
- GV gợi ý cách đọc
+ Giọng người dẫn chuyện : gọn , rõ
, nhanh Nhấn giọng tự nhiên ở
những từ ngữ : hạ lệnh ; ngập
HS đọc bài Ông ngoại và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
3 HS nhắc lại
Trang 2
ngừng ; chui ; chối tai …
+ Giọng viên tướng : tự tin , hạ lệnh
.
+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè , bối
rối ở phần đầu truyện chuyển
thành quả quyết ( trong lời đáp :
Nhưng vậy là hèn ) ở cuối truyện
+ Đọc từng câu :
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
GV chỉ định HS đầu bàn đọc ,
+ GV theo dõi HS đọc , NX hướng
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS
dễ phát âm sai
- GV theo dõi nhắc nhở các em nghỉ
hơi đúng và đọc đoạn văn giọng
thích hợp
- GV kết hợp giải nghĩa từ :
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
c Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng
đoạn trao đổi về nội dung bài theo
các câu hỏi ở cuối bài đọc
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi
trò chơi gì ? Ở đâu ?
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định
chui qua lỗ hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác gây
- Một HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm
… chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
… chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường .
… hàng rào đổ , tướng sĩ ngã đè lên đám hoa mười giờ , hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
… thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
HS tự suy nghĩ thảo luận nhóm đôi
Trang 3
+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi
nghe thầy giáo hỏi ?
+ Phản ứng của chú lính khi nghe
lệnh “Về thôi” của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước
hành động của chú lính nhỏ ?
+ Ai là Người lính dũng cảm trong
truyện này ? Vì sao ?
- GV : Các em có khi nào dám dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ
trong truyện không ?
d, Luyện đọc lại
GV đọc lại đoạn 4 Sau HD 2 nhóm
HS (mỗi nhóm 3 em)tự phân vai
(người dẫn chuyện , viên tướng ,
chú lính nhỏ ) đọc diễn cảm đoạn 4
thể hiện đúng lời các nhân vật chú
ý ngắt nghỉ hỏi đúng chỗ
- GV nhắc các em đọc phân biệt lời
kể chuyện với lời đối thoại của nhân
vật , chọn giọng phù hợp với lời
thoại
GV cùng cả lớp nhận xét , bình
chọn nhóm kể hay nhất (đọc đúng ,
thể hiện được tình cảm của các
nhân vật )
B KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các
… vì chú sợ hãi / ví chú đang suy nghĩ rất căng thẳng : nhân hay không nhận lỗi / Vì chú quyết định nhận lỗi
1 HS đọc đoạn 4 , cả lớp đọc thầm theo , trả lời câu hỏi :
… ( Chú nói “ Như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía vườn trường )
… mọi người sững nhìn chú , rồi bước nhanh theo chú nhu bước theo một người chỉ huy dũng cảm
… chú lính chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là Người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
- Hai HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS tự hình thành các nhóm , mỗi nhóm 4 em tự phân vai (người dẫn chuyện , viên tướng , chú lính nho ,
Trang 4
5 /
em đã thi đọc truyện Người lính
dũng cảm theo cách phân vai : Các
em sẽ kể chuyện , dựng lại câu
chuyện theo cách phân vai (không
cần cầm sách )
2 a, Hương dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo gợi ý.
- GV là người dẫn chuyện
GV cùng cả lớp nhân xét , bình
chọn bạn kể tốt nhất
Về nội dung …
- Về diễn đạt …
- Về cách thể hiện …
GV cho cả lớp tuyên dương những
em có lời kể sáng tạo
4 Củng cố – Dặn dò
- Qua truyện đọc này , em hiểu
gì về câu chuyện trên ?
- GV nhận xét tiết học
thầy giáo ) đọc lại chuyện
HS tự lập nhóm và phân vai 4 HS nói
4 lời nhân vật (lần 1)
(lần 2, 3 ) 6 HS kể tất cá các vai
Môn :Toán
Bài : NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( Có nhớ )
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhơ)ù.
- Vận dụng giải bài toán có 1 phép nhân
II Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng dạy học toán 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
GTB - Ghi tựa bài
* Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với 3 HS nhắc lại
Trang 5số có một chữ số
GV nêu và viết phép nhân len
bảng : 26 x 3 + ?
GV nhận xét : 3 viết thẳng cột với 6 ,
dấu nhân ở giữa hai dòng có 26 và 3
GV hướng dẫn tính (nhân từ phải
sang trái) 3 nhnâ với 6 bằng 18 , viết
8 ( thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1 ; 3
nhân 2 bằng 6 , thêm 1 là 7 , viết 7
( bên trái 8)
Vậy (nêu và viết) : 26 x 3 = 78
Giới thiệu phép nhân : 56 x 4 = ?
(Tương tự như phép nhân trên GV
hướng HS tự làm phép nhân trên
bảng con)
* Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :
- Yêu cầu HS làm các phép tính bảng
con theo nhóm
GV nhận xét sủa sai
Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài , làm bài.
Bài 3 : Tìm X
- HS làm theo nhóm ,đại diện từng
nhóm lên bảng trình bày.
4 Củng cố - Dặn dò
- Hỏi lại bài
1 HS lên bảng đặt tính ( viết phép nhân theo cột dọc) 26
x
3
3 HS nêu lại cách nhân như trên
… HS lấy bảng con đặt tính và thực hiện phép tính
HS mỗi nhóm làm 2 phép tính 1/
47 25 18 28 36 99
x x x x x x
2 3 4 6 4 3
94 75 72 168 144 297 2/
2 HS đọc đề bài
Giải Độ dài của 2 cuộn vải là :
35 x 2 = 70( mét) Đáp số : 70 mét 3/
Dãy A ; X : 6 = 12
X = 12 x 6
X = 72 Dãy B ; X : 4 = 23
X = 23 x 4
Trang 6
5 / - Nhận xét tiết dạy X = 72
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY.
ƯU ĐIỂM :
………
………
……… TỒN TẠI :
- Kể được moat số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấyviệc của mình.
- Biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập , lao động , sinh hoạt ở trường
ở nhà
- HS có thái độ tự giác , chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở bài tập đạo đức 3
- Tranh minh hoạ tình huống ( hoạt động 1 tiết 1 )
- Phiếu HT dùng cho HĐ 2 của tiết 1 Hoạt động 3 tiết 2
- Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai ( hoạt động 2 , tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC (Tiết 1)
GTB :Tự làm lấy việc của mình (tiết 1 )
- Ghi tựa bài.
* Hoạt động1 : Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống sau cho HS tìm
cách giải quyết
Em có nhận xét gì về người biết giữ lời hứa với người khác ?
3 HS nhắc lại
Trang 7
Gặp tình huống
+ Gặp bài toán khó , Đại loay hoay mãi
mà vẫn chưa giải được Thấy vậy , An
đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ?Vì sao ?
GV chốt ý : Trong cuộc sống , ai cũng có
công việc của mình và mỗi người cần phải
tự làm lấy việc của mình
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
GV phát phiếu HT vá yêu cầu các nhóm
thảo luận những nội dung sau :
Điền những từ : tiến bộ , bản thân , cố
gắng , làm phiền , dựa dẫm ,.vào chỗ trống
trong các câu sau cho thích hợp
a Tự làm lấy việc của mình là … làm lấy
công việc của … mà không … vào người
khác
b Tự làm lấy việc của mình giúp cho em
mau … và không … người khác
* GV chốt ý
-Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm
lấy công việc của bản thân mà không dựa
dẫm cho người khác
- Tự làm lấy việc của mình giúp cho em
mau tiến bộ và không làm phiền người
khác
* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống cho HS xử lý
(phiếu HT cá nhân)
+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho
cuộc thi “ Hái hao dân chủ” tuần tới của
lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt :
- Tớ khéo tay cậu để tớ làm cho còn cậu
giỏi toán thì cậu làm bài dùm tớ
Nếu em là Việt , em có đồng ý với đề nghị
của Dũng không ? Vì sao ?
+ Các nhóm đôi thảo luận + Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét
+ Các nhóm độc lập thảo luận Một số nhóm trình bày kết quả
HS cả lớp trao đổi bổ sung
HS suy nghĩ cách giải quyết
2 – 3 HS nêu cách xử lý của mình
Trang 8
GV kết luận :Đề nghị của Dũng là sai
Hai bạn tự làm lậy việc của mình
* Hướng dẫn thực hành
- Tự làm lấy những công việc hằng
ngày của mình ở trường , ở nhà
- Sưu tầm những câu chuyện , tấm
gương ,… vể việc tự làm lấy công việc
………
………
………
Thứ ba ngày 28 tháng 09 năm 2010
Môn :Chính tả (Nghe - Viết) Bài : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Biết điền đúng chính chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT3).
II/ CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- GT hôm nay các em viết 1 đoạn
trong bài người lính dũng cảm.
a/ Củng cố nội dung bài:
-Đoạn văn này kể chuyện gì ?
-HS chú ý nghe.
-HS trả lời câu hỏi (chú lính nhỏ)
Trang 9
5 /
-Đoạn văn trên có mấy câu, những
chữ nào được vết hoa ?
-Lời các nhân vật được đánh dấu
bằng những dấu gì
-Luyện viết từ khó.
-GV đọc 1 số từ khó, HS của lớp
thường viết sai.
-GV sửa chữa những lỗi HS viết sai.
b/ Cho HS làm BT trong vở.
-GV theo dõi.
-Treo bảng phụ đã viết sẵn phần
bài tập.
-Sửa chữa bài tập.
-GV thu 1/2 số vở chấm.
c/ GV đọc bài cho HS viết, mỗi câu
đọc 3 lần, chú ý những HS viết
chậm.
-Đọc lại đoạn viết.
-Thu một số vrở chấm.
4/ Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét những lỗi sai của HS.
-Cho HS viết lại những lỗi sai đó.
-Cho HS đọc 9 chữ và tên chữ sau
đó GV chốt lại:
-en nờ, en nờ giê, en nờ giê hát, en
nờ hát, o, ô, ơ, pê, pê hát.
-Nhận xét tiết học.
…chữ đầu câu, danh từ riêngviết hoa , 6 câu
… dấu 2 chấm, gạch đầu dòng
-HS viết bảng con những từ khó, yêu cầu viết đúng.
-HS lấy vở BT làm bài.
-HS nêu phần bài tập.
-HS lấy vở, chú ý nghe GV đọc từng câu rồi viết.
-Ngồi đúng tư thế khi viết.
-HS viết lại những lỗi mình sai.
-HS đọc đủ 9 chữ và tên chữ.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY.
ƯU ĐIỂM :
………
………
……… TỒN TẠI :
………
………
………
Trang 10
Môn :MĨ THUẬT Bài : TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO
Tên bài: NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN HÌNH QUẢ
(tiết 5)
I MỤC TIÊU
1 Ki ế n th ứ c : HS nhận biết hình, khối của một số quả
2 K n ngĩ ă :Nặn được một vài quả gần giống như mẫu
3 Thái đ ộ : HS yêu thích hình dáng và màu sắc của các loại quả
B.CHU Ẩ N B Ị :
1 Giáo viên :
- Chuẩn bị một vài loại quả thật như: cam, cà chua,…cĩ hình dáng, màusắc đẹp
- Bài nặn mẫu của giáo viên
- Bài nặn minh họa hướng dẫn cách nặn quả
2 H ọ c sinh :
- Quả chuẩn bị theo nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Yêu cầu học sinh đem đồ dùng
học tập lên bàn cho giáo viên
kiểm tra
2/Bài mới
* Gi ớ i thi ệ u bài:
- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp:
+Em nào hãy cho cơ biết ở nhà
Trang 11+ Các quả này có tên là gì?
+Hình dáng của các quả này có
giống nhau hay không?
+Màu sắc của các quả này như
cách nặn Đặt câu hỏi cho 3 nhóm:
* Nhóm 1: Quả này có tên là gì?
* Nhóm 2: Các em hãy cho biết
+ Em nào hãy cho biết để nặn
được quả cà chua ta nặn gì trước,
nặn gì sau?
- Nhận xét: Ta nên nặn quả rồi tới
cuống quả, sau đó gắn chúng lại
Trang 12
5/
- Cho HS tham khảo bài nặn cuả
chứ không cần phải bắt buộc nặn
quả cà chua cô đã hướng dẫn
- Gọi học sinh nhắc lại các bước vẽ
………
………
………
Trang 13
Môn :Toán
Bài : LUYỆN TẬP.
- Biết nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ).
- Vận dụng được để giải bài toán có 1 phép nhân.
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng con.
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
5 /
35 /
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
- GT bài luyện tập – GV ghi tựa bài.
* Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của
Gọi 1 HS đọc bài 3.
- Bài toán cho biết điều gì ?
- Hỏi điều gì ?
-Cho HS thảo luận nhóm và làm vào
phiếu học tập.
-GV chốt ý đúng.
* Bài 4 : Gv gọi HS đọc bài 4.
-2 HS lên làm bài và nêu cách tính.
HS khác nhận xét.
57 x 6 = ? 18 x 5 = ?
3 HS nhắc lại
HS nêu yêu cầu.
+ HS làm bài bảng con + 2 HS lên bảng làm,lớp làm vào vở.
+ HS khác nhận xét.
1/ 49 27 57 18 64
x x x x x
2 4 6 5 3
98 108 342 90 192 2/ Đặt tính rồi tính.
a/ 38 x 2 b/ 53 x 4
27 x 6 45 x 5 -HS đọc bàitoán 3.
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm nêu bài giải Các nhóm khác nhận xét.
Trang 14
5 / -Yêu cầu HS quay kim đồng hồ -GV chốt ý và tuyên dương những em thực hiện đúng -Gv nhận xét 3/ Củng cố - dặn dò: -Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Bảng chia 6 -HS đọc và nêu yêu cầu của bài -HS quay kim đồng hồ đúng với thời gian ghi ở từng câu.(a,b,c,d) -HS nhận xét RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY ƯU ĐIỂM : ………
………
………
TỒN TẠI : ………
………
………
Môn :Tự nhiên xã hội
Bài 9:PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được tác hại và cách đề phịng bệnh thấp tim ở trẻ em.
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình trong SGK trang 20 ; 21 phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 /
30 /
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
GTB “ Phòng bệnh tim mạch”
- Ghi tựa bài.
* Hướng dẫn tìm hiểu
1/ Hoạt động 1: ( Động não ).
-GV yêu cầu mỗi HS kể tên một bệnh
tim mạch mà em biết.
-Bệnh thấp tim, huyết áp cao, xơ vỡ
động mạch, nhồi máu cơ tim.
3 HS nhắc lại -HS kể.
Trang 15
5 /
-GV giảng : Đối với trẻ em bệnh tim
mạch rất nguy hiểm đó là bệnh thấp
tim.
2/ Hoạt động 2: (Đóng vai).
-Cho HS làm việc cái nhân.
-Gv nêu yêu cầu HS thảo luận:
-Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh
thấp tim ?
-Bệnh thấp tim nhuy hiểm như thế
nào ?
-Nguyên nhân ngây ra bệnh thấp tim ?
-Gv quan sát và giúp đỡ các nhóm thảo
luận và cách đóng vai theo sự nhận
biết.
-Bước 3 : Làm việc cả lớp.
-GV yêu cầu HS nêu được: sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim.
-GV kết luận:
-Thấp tim là 1 bệnh về tiom mạch mà
HS thường mắc phải.
-Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim, cuối cùng gây suy tim.
-Nguyên nhân: Là do viêm họng, viêm
a- mi – đan kéo dì và viêm khớp cấp
không được chữa trị kịp thời.
-Cho HS thảo luận nhóm.
-GV nêu yêu cầu cách phòng bệnh
thấp tim.
-GV chốt ý: Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ
chất, giữ vệ sinh cái nhân, trị bệnh
đúng lúc dứt khoát.
3/ Củng cố - Dặn dò:
-Gv nhận xét, tuyên dương.
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát hình 1, 2,3 trong SGK và hỏi đáp về từng nhân vật.
-HS thảo luận theo nhóm.
-Nhóm trưởng điều khiển đóng vai của nhóm mình (bác sĩ và HS)
-Các nhóm xung phong đóng vai -HS nêu được bài học.
-HS chú ý lắng nghe.
-HS thảo luận nhóm kể tên 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim.
-Đại diện nhóm nêu ý kiến thảo luận.
-HS nêu bài học.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY.
ƯU ĐIỂM :
Trang 16
………
………
……… TỒN TẠI
………
………
Thứ tư ngày 29 tháng 09 năm 2010
Môn : Luyện từ và câu
I/ MỤC TIÊU :
-Nắm được 1 kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém.( BT1)
-Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2.
- Biết them từ so sánh vào những câu chưa cĩ từ so sánh.( BT3, BT4)
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ, hình ảnh để so sánh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 /
4 /
30 /
1/ Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ :
3/Bài mới : GT bài so sánh.
*Bài1: Gọi 2 HS đọc bài.
-GV nêu yêu cầu:
-Gach dưới những hình ảnh được so
sánh với nhau trong từng khổ thơ.
-Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so
sánh ( ngang bằng)
b/ Trăng hơn đèn Kiểu so sánh ( hơn
kém )
c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã
thức vì con Kiểu so sánh (Hơn kém )
-2 HS đsọc bài, nêu yêu cầu của bài.
-HS gạch vào trong VBT.
-1 số em nêu lên những hình ảnh so sánh và kiểu so sánh.
a Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh ( hơn
kém )
-Ông là buổi trời chiều
Kiểu so sánh ( ngang bằng ) -Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang bằng) b/ Trăng hơn đèn
Kiểu so sánh ( hơn kém ) c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì con Kiểu so sánh (Hơn
Trang 17
5 /
Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang
bằng)
*Bài 2: Gọi HS đọc bài 2.
GV hướng dẫn các em tìm hình ảnh so
sánh
- GV chốt ý đúng :
Câu a ; hơn – là – là
Câu b ; hơn
Câu c ; chẳnh bằng –là
*Bài 3 : Gọi HS đọc bài 3
-Gọi 1 HS lên bảng gạch dưới những
sự vật được so sánh vơứi nhau.
-Gv nhận xét và chốt ý.
*Bài 4 : GV nói có thể tìm nhiều từ so
sánh cùng nghĩa thay cho dấu gạch
nối
-GV chốt ý lại
-Quả dừa: ( như, là, như là, tựa ,tựa,
như, như thể )
-Tàu dừa (như, là, như là, tựa , tựa,
như là ,như thể
4/ Củng cố - Dặn dò:
-HS nhắc lại những nội dung vừa học
so sánh ngang bằng, hơn kém, và các
từ so s ánh.
kém ) Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS dùng phấn màu gạch dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng gạch dười những sự vật được so sánh với nhau :
Thân dừa bạc phéch tháng năm Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè , hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây
xanh -Nêu yêu cầu của bài.
+ HS cả lớp làm giấy nháp
+ 1 em lên bảng làm.
- Chiếc lược chải vào mây xanh.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY.
ƯU ĐIỂM :
………
………
……… TỒN TẠI
………
Trang 18-Củng cố cách viết chữ hoa C, CH
-Viết tên nhận xét riêng : CHU VĂN AN.
-Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ.
II/ CHUẨN BỊ
-Mẫu chữ viết hoa.
-Tên riêng CHU VĂN AN và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5 /
30 /
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- GV đọc từ Cửu Long, công.
- GV thu vở tập viết chấm.
-Gv trả vở nhận xét ghi điểm.
2/ Bài mới : GT bài ghi tựa bài
-Luyện viết chữ hoa.
-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có
trong bài.
-Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết
từng chữ.
-Gv hướng dẫn HS viết bảng con.
-Luyện viết từ ứng dụng.
-Gv giới thiệu CHU VĂN AN là 1
nhà giáo nổi tiếng đời trần sinh
1292-1370.
-Luyện viết câu ứng dụng.
-Lời khuyên của câu tục ngữ.
-GV giảng cho HS hiểu về câu tục
ngữ.
-GV hướng dẫn HS viết chữ chim,
người.
-Cả lớp bỏ vở lên bàn.
-HS viét bảng con.
-5 HS có vở tập viết.
-HS nhắc lại tựa bài.
-HS nêu ch/ a/ n/ v.
-HS tập viết trên bảng con.
-HS đọc từ ứng dụng CHU VĂN AN.
-HS đọc câu ứng dụng.
-HS đọc câu tục ngữ : Chim khôn kêu tiếmg sảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
-HS tập viết trên bảng con.
Trang 19
5 /
-Gv yêu cầu HS viết bài vào vở.
-Gv theo dõi uốn nắn tư thế ngồi
của HS.
3/ Củng cố - Dặn dò:
-GV thu 4 – 5 vở chấm
-GV nhắc nhở về nhà luỷện vếtư
thêm bài ở nhà về nhà tập viết
thên câu ứng dụng.
-HS lấy vở viết bài -HS nộp vở.
Môn :Toán Bài : BẢNG CHIA 6
(tiết 23)
I/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
-Vận dụng trong giải tốn cĩ lời văn ( cĩ 1 phép chia 6).
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ , 5 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5 /
30 /
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 6.
-2 em lên bảng thực hiện phép tính.
2/ Bài mới :
- GT bài ghi tựa bài.
-Gv hướng dẫn lập bảng chia 6.
-Gv gắn lên bảng 1 tấm bìa coá 6 hình
tròn và hỏi cô lấy 1 tấm bìa có mấy
hình tròn.
-Vậy 6 lấy mỗi lần được mấy.
-Gv hỏi có 6 hình tròn cô chia đều cho
6 mỗi bạn được mấy hình tròn.
-Cả lớp lắng nghe nhận xét.
-Theo dõi bài bạn làm.