Kiến thức: - HS nắm được những TCHH chung của bazơ và viết được PTPƯ tương ứng cho mỗi tính chất.. Kỹ năng: - HS vận dụng được những hiểu biết của mình về TCHH của bazơ để giải thích nhữ
Trang 1Ngày soạn: 18/09/2014
Tiết: 11
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS nắm được những TCHH chung của bazơ và viết được PTPƯ tương ứng cho mỗi tính chất
2 Kỹ năng:
- HS vận dụng được những hiểu biết của mình về TCHH của bazơ để giải thích nhữn hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất
- HS vận dụng được những TCHH của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Gd thái độ chăm chỉ, ý thức tự giác học tập, ham học hỏi tìm tòi nghiên cứu
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Dụng cụ: Giá, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
+ Hoá chất: dd Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CuSO4, CaCO3, dd phenolphthalein, giấy quỳ tím
- Học sinh:
+Học bài và làm bài tập ở nhà
+ Đọc trước bài mới Ôn lại phần phân loại bazơ (8)
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra: Lồng vào bài mới
3. B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1: 10’
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẩu
giấy quỳ tím và quan sát
- Nhận xét hiện tượng ?
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- Quỳ tím chuyển màu xanh
1 Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu.
Dd bazơ làm:
+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh
Trang 2- Chiếu lên màn hình TN dd
NaOH làm đổi màu dd
Phenolphtalein(11.1).
- Nhận xét hiện tượng ?
Hoặc cho HS làm thí nghiệm
Nhỏ 1 giọt dd phenolphthalein
không màu vào ống nghiệm có
sẵn 1-2 ml dd NaOH và quan sát
- Nhận xét hiện tượng xảy ra?
- Dựa vào TC này ta có thể phân
biệt dd bazơ với các dd khác
BT1 : Có 3 lọ không nhãn chứa
dd H 2 SO 4 , Ba(OH) 2 , HCl Em
hãy trình bày PP nhận biết các
chất chỉ dùng thêm quỳ tím.
-DD phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
- thảo luận nhóm để trả lời BT này
+ DD phenolphthalein không màu chuyển thành màu đỏ
BT1 :
- Đánh số thứ tự mỗi lọ hoá chất và lấy mẫu thử
- Lấy một ít mẫu thử nhỏ vào quỳ tím:
+ Quỳ tím chuyển thành màu đỏ là HCl và H2SO4
+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh là
dd Ba(OH)2
- Lấy Ba(OH)2 vừa nhận được ở trên cho vào 2 mẫu axit, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, mẫu nào không có kết tủa trắng là HCl
H2SO4+Ba(OH)2 BaSO4+2H2O
Hoạt động 2: 5’
- Gợi ý cho HS nhớ lại TC này
trong bài oxit
- Hãy viết PTPƯ minh hoạ?
HS viết PTPƯ
2 DD bazơ tác dụng với oxit axit.
Tạo muối và nước
Ca(OH)2+SO2 CaSO3+H2O 6KOH+P2O5 2K3PO4+3H2O
Trang 3Hoạt động 3: 5’
- Yêu cầu HS nhắc lại TCHH của
axit từ đó liên hệ đến TCHH này
của bazơ
- Viết PTPƯ minh hoạ (Cả bazơ
tan và không tan)
HS viết PTPƯ
3 Bazơ tác dụng với axit.
Bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng được với axit tạo muối và nước (PƯ trung hoà)
Fe(OH)3+3HCl FeCl3+3H2O
Ba(OH)2+2HNO3 Ba(NO3)2+2H2O
Hoạt động 4: 10’
Chiếu lên màn hình TN nhiệt
phân Cu(OH)2
Hoặc hướng dẫn HS làm thí
nghiệm:
- Cho CuSO4 tác dụng với
NaOH để tạo Cu(OH)2
- Dùng kẹp gỗ kẹp ống
nghiệm đun trên ngọn lửa
đèn cồn
- Nhận xét hiện tượng (màu sắc
của chất rắn)?
- Qua đó em rút ra kết luận gì?
- Giới thiệu TC dd bazơ tác dụng
với muối học ở bài 9
- Quan sát TN và dự đoán sản phẩm
Chất rắn ban đầu màu xanh lam sau
có màu đen và xuất hiện hơi nước
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.
Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit tương ứng và nước
t0 Cu(OH)2 CuO + H2O
4 Củng cố: 9’
- Nêu lại các TCHH của bazơ, so sánh TC của bazơ tan và bazơ không
tan?
- BT2 : Cho các chất sau: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2.
a Gọi tên, phân loại các chất trên
b Chất nào tác dụng được với:
+ DD H2SO4 loãng + Khí CO2 + Bị nhiệt phân huỷ ? Viết PTPƯ?
a Tính C% NaOH b Tính C% dd sau PƯ
(C% NaOH=32% mdd=75g C%Na2SO4=18,9%)
5 Dặn dò: 1’
- BTVN: + 1,2,3,4,5 tr.25SGK + Đọc trước bài mới
IV Rút kinh nghiệm