Kỹ năng: Biết tự lập trong học tập, lao động, sinh hoạt cá nhân.. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV: Kể 1 tấm gương về Nguyễn Ngọc Ký từ 1 người tàn tật nhưng đã tự luyện tập viết
Trang 1Tiết 11 - Bài 10: Tự lập
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của người có tính tự lập
- Giải thích được bản chất của tính tự lập
- Phân tích được ý nghĩa
2 Kỹ năng:
Biết tự lập trong học tập, lao động, sinh hoạt cá nhân
3 Thái độ:
Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác
II Phương tiện - phương pháp:
1 Phương tiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên môn GDCD lớp 8
- Tranh ảnh, băng hình, tục ngữ ca dao
- Tấm gương nghèo vượt khó, tự lập vươn lên
2 Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Trò chơi, phiều học tập
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Đặt câu hỏi chiếu lên máy
Câu hỏi: Em hãy kể một tấm gương về xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư
mà em sống?
- GV: Gọi 1 học sinh lên bảng trả lời, các học sinh khác theo dõi và bổ sung
- Học sinh: bổ sung
- GV: Nhận xét, cho điểm và chốt lại ý đúng bằng cách chiếu đáp án lên máy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Kể 1 tấm gương về Nguyễn Ngọc Ký (từ 1 người tàn tật nhưng đã tự luyện tập viết bằng hai chân và sau này trở thành thầy giáo, còn viết rất đẹp)
Hoạt động 2 (Tìm hiểu mục Đặt vấn đề)
GV: Gọi 1 học sinh đọc câu chuyện trong SGK
Học sinh: 1 học sinh đọc cả lớp theo dõi
GV: Yêu cầu chia lớp thành 3 nhóm thảo luận các vấn đề
sau (Chiếu lên máy, thảo luận trong 3 phút)
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hoạt động của
anh Lê?
Nhóm 2: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước
mặc dù chỉ với 2 bàn tay trắng?
Nhóm 3: Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì cho bản
thân?
Học sinh: Chia 3 nhóm thảo luận, ghi kết quả ra giấy khổ
lớn (hoặc bảng phụ)
GV: Đưa ra hiệu lệnh hết thời gian, gọi đại diện các nhóm
lên trình bày
Học sinh: Đại diện các nhóm trình bày
I Đặt vấn đề
Trang 2Các học sinh ở các nhóm khác bổ sung.
GV:
- Nhận xét, đưa ra các đáp án, chiếu lên máy
- So sánh đáp án của các nhóm (nhóm nào nhanh và
đúng nhất sẽ cho điểm)
Đáp án:
1 Anh Lê là người yêu nước nhưng anh không đủ can
đảm và quyết tâm ra đi cùng Bác Hồ tìm đường cứu
nước
2 Bác có sẵn long yêu nước; có lòng quyết tâm, hăng
hái của tuổi trẻ, tin vào sức lực của chính mình
3 Bài học:
- Phải quyết tâm, không ngại khó khăn
- Có ý chí, nghị lực vươn lên và tự lập trong học tập
và rèn luyện
Học sinh: Theo dõi đáp án của giáo viên
GV: Chốt lại bằng Kết luận; ghi lại
Hoạt động 2: (Tìm hiểu nội dung bài học)
GV: Qua câu chuyện về Bác Hồ và anh Lê, Em hiểu thế
nào là tự lập?
HS: Suy nghĩ và phát biểu ý kiến
GV: Nhận xét và chốt lại bằng mục (1) Nội dung bài học,
SGK
HS: Ghi bài
GV:
- Chia học sinh thành 3 đội để thực hiện trò chơi “Tiếp
sức”, mỗi đội có 2 học sinh
- Các thành viên trong đội sẽ có những suy nghĩ độc lập, ai
nghĩ ra trước viết ra trước, cứ như vậy thành viên này tiếp
sức cho thành viên kia
- Lưu ý: Đáp án không được trùng nhau
- Yêu cầu: Em hãy tìm những hành vi thể hiện tính tự lập
trong học tập (Đội 1) và trong lao động (Đội 2)
- Trò chơi sẽ diễn ra trong 2 phút
GV: Tổ chức trò chơi
HS:
- Thực hiện trò chơi
- Nhận xét kết quả
GV: nhận xét, khen thưởng
GV: Kết luận và đưa ra đáp án của mình bằng cách chiếu
lên máy để học sinh theo dõi
- Tự làm bài tập
- Học thuộc bài trước
khi đến trường
- Tự chuẩn bị đồ
dung học tập
- Trực nhật lớp một mình
- Hoàn thành việc lao động do trường giao
- Tự nấu cơm
KL: Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước chỉ với 2 bàn tay trằng đã thể hiện phẩm chất không sợ khó khăn, gian khổ; tự lập; tự tin vào bản thân
II Nội dung bài học:
1 K/n:
Tự lập là tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tự tạo dựng cuộc sống, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác
Trang 3GV: Từ trò chơi trên, em thấy tính tự lập được biểu hiện
như thế nào trong cuộc sống?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét và Kết luận
GV: Cho HS làm bài tập miệng
Câu hỏi: Em hãy tìm những từ trái nghĩa với “Tự lập”
HS: Làm việc cá nhân, suy nghĩ và phát biểu
GV: Gọi một vài học sinh làm bài tập
HS: Bổ sung và nhận xét
GV: Nhận xét và chốt ý tưởng
Trái với tự lập:
- Ỷ lại
- Nhút nhát
- Dựa dẫm
- Phụ thuộc vào người khác
GV:
- Vậy một người sống tự lập sẽ nhận được thái độ, tình cảm
gì của mọi người?
- Sống tự lập sẽ có tác dụng gì với bản thân?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV:Nhận xét và kết luận bằng mục (2)/ Nội dung bài học,
SGK
GV: Các em phải làm gì để rèn luyện tính tự lập?
Nêu gương (hoạt động)
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét và chốt lại băng mục (3)/ Nội dung bài học,
SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
BT 2/ SGK:
GV:
- Chiếu bài tập 2 lên máy
- Yêu cầu học sinh đồng ý hay không đồng ý với các ý kiến
trên và giải thích được vì sao?
HS:
- Lên bảng làm bài tập
- HS khác bổ sung
GV: Kết luận và chốt lại ý đúng bằng cách chiếu đáp án lên
máy
BT3/ SGK
Em hãy nêu và giải thích một vài câu tục ngữ nói về tự lập
hoặc không tự lập mà em biết
Tổ 1, 2:
- “Há miệng chờ sung”
- “ Gió chiều nào xoay chiều ấy”
Biểu hiện:
- Tự tin
- Bản lĩnh
- Vượt khó khăn, gian khổ
- Có ý chí phấn đấu kiên trì và bền bỉ
3 Ý nghĩa:
- Người có tính tự lập sẽ nhận được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
- Họ xứng đáng được mọi người kính trọng
4 Rèn luyện:
- Rèn luyện ngay từ nhỏ
- Tự lập trong học tập
- Tự lập khi đi làm
- Tự lập trong sinh hoạt hang ngày
Bài tập BT2/ SGK
- Đồng ý: c, d, đ, e
- Không đồng ý: a, b
- Giải thích: c
BT3/ SGK Giải thích một câu làm mẫu
Trang 4Tổ 3, 4:
“Dù ai nói ngả nói nghiêng”