Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?. -Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên.. Kẻ tham -2 nhóm đọc bà
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200…
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
MỒ CÔI XỬ KIỆNI/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: nông dân, công
đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ: công trường, bồi thường,…
Nắm được cốt truyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bácnông dân bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
Kể chuyện:
Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Ba điều ước.
+Nêu 3 điều ước của chàng thợ rèn ?
+Vì sao 3 điều ước được thực hiện vẫn không
mang lại hạnh phúc cho chàng ?
+Nếu có 3 điều ước em sẽ ước những gì ?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Truyện Mồ Côi xử kiện các em
đọc hôm nay là 1 truyện cổ tích rất hay của
dân tộc Nùng Qua câu chuyện này, các em sẽ
thấy người nông dân có tên là Mồ Côi xử kiện
rất thông minh làm cho mọi người có mặt
trong phiên xử phải ngạc nhiên, bất ngờ như
thế nào Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-4 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
Trang 2-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
HS đặt câu với từ bồi thường.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào ?
-Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
-Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn
trong quán có phải trả tiền không? Vì sao?
-Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?
-Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
-Bác nông dân trả lời thế nào?
-Khi bác nông dân nhận có hít mùi hương của
thức ăn trong quán Mồ Côi phân thế nào ?
-Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
lời phân xử ?
-Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần ?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
Em hãy thử đặt tên khác cho truyện?
-HS đọc theo HD của GV: nông dân, công
đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu
VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi
thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợnquay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.-2 – 3 HS phát biểu ý kiến
-Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơmnắm Tôi không mua gì cả
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thứcăn trong quán không?
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thơmcủa thức ăn trong quán
-Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươiđồng để quan toà phân xử
-Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đếnthức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20đồng (2 x 10 = 20)
-Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ sốtiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghetiếng bạc“ Thế là công bằng
-Hai HS ngồi cạnh nhau thou luận theo cặp đểđặt tên khác cho câu chuyện
-Vị quan toà thông minh Vì câu chuyện ca
ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi
trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách
Trang 3* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó yêu cầu
HS luyện đọc theo vai
-YC HS đọc bài theo vai trước lớp
-Nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể
đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể
ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như lời
của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
theo vai
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
-Nhận xét tuyên dương
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
xử của Mồ Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham
-2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọnnhóm đọc hay nhất
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử
kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện -Những người nông dân không chỉ sẵn sàng giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất thông minh tài trí
TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước: -3 HS lên bảng làm BT
Trang 4- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
-YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của
hai biểu thức trên
-YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn
đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác
nhau
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta phải thực hiện
các phép tính trong ngoặc”
-YC HS SS giá trị của BT trên với BT:
30 + 5 : 5 = 31
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự.
-Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
e Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC
HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách, chúng ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Nghe giới thiệu
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình.-BT thứ nhất không có dấu ngoặc, BT thứhai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị củaBT
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7-Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
-4 HS lên bảng, lớp làm VBT
VD: 35 : (20 – 15) = 35 : 5 = 7
………
-HS làm bài theo HD của GV
-1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗitủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?-Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêuquyển sách; chúng ta phải biết có tất cả baonhiêu ngăn sách
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làmVBT
Cách 1: Bài giải:
Trang 5-Chữa bài và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
Số sách mỗi chiếc tủ có là :
240 : 2 = 120 (quyển)Số quyển sách mỗi ngăn có là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Cách 2: Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 (ngăn)Số quyển sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Vầng trăng quê em.
Làm đúng bài tập điền các tiếng âm, vần dễ lẫn (d/gi/r hoặc ăc/ăt) vào chỗ trống.
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết
đoạn văn: Vầng trăng quê em và làm các
bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc vần
ăt/ăc.
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha, trong, đã già,
nửa chừng, thẳng băng,…
-Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vài đáy mắt,
Trang 6như thế nào ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-GV có thể chọn bài a hoặc bài b
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Lời giải b.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các câu đố
ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức nhưcanh gác ban đêm
-7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng
vàng, giấc ngủ,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV
-HS nộp 5 -7 bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
Lời giải:
* Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền.
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
* Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liềnTháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(Là cây gạo)
Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ , thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng
Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo
Đường lên hoa lá vẫy theo
Trang 7- Chuẩn bị bài sau Ngắt hoa cài mũ tai bèo ta đi.
TOÁN : LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức
Xếp hình theo mẫu
So sánh giá trị biểu thức với một số
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức (421 – 200) x
2 với BT 421 – 200 x 2
-Theo em tại sai giá trị của hai BT này lại
khác nhau, trong khi có cúng số, cùng dấu
phép tính?
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
-Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống, chúng ta cần làm gì?
-YC HS TGTBT: (12 + 11) x 3
-YC HS SS 69 và 43
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ
trống YC HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Thực hiện tính trong ngoặc trước
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.-Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai
Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11) x 3 trước, sau đó SS giá trị của BT với 45.(12 + 11) x 3 = 23 x 3
= 69
69 > 45-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2)
Trang 8Bài 4:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-HS thi nhau xếp hình
TẬP ĐỌCANH ĐOM ĐÓMI/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: gác núi, lan dần,
làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp…
Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đom đóm, cò bợ, vạc, chuyên cần,
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Cuộc sống của các loài vật ở nông
thôn có rất nhiều điều thú vị, trong giờ tập
đọc hôm nay, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ anh đom đóm cuả nhà thơ Võ Quảng
để hiểu thêm về điều đó
- GV ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc Chú ý tới từ
gợi cảm: lan dần, chuyên cần, gió mát, suốt
một đêm, lo, lặng lẽ, long lanh, quay vòng,
bừng nở, rộn rịp, lui.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu)-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu
Trang 9-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh sáng
ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn
Ánh sáng đó là do chất lân tinh trong bụng
đóm gặp không khí phát sáng
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong
hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết
điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì trong
đêm?
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh
đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT
bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS
đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- YC HS suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở nông
thôn được miêu tả bằng lời của em
đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
VD:
Tiếng chị cò Bợ://
Ru hỡi !// Ru hời !//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo HS
đặt câu với từ: chuyên cần.
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK-Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngườingủ yên
-Lắng nghe
-Chuyên cần
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mìnhrất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những
câu thơ cho ta thấy điều đó là: Anh Đóm
chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm.
Lo cho người ngù.
-Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím vạc lặng lẽmò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuốngnước long lanh
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HSđọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-2 HS thực hiện, GV chỉnh sửa
Trang 10- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau -Lắng nghe ghi nhận.
TẬP VIẾT:
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ N.
Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Đ, N, Q.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ víet hóc : N, Q
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn
lại cách viết chữ viết hoa N, Q có trong từ và
câu ứng dụng Ghi tựa
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : N, Q
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ N, Q
- HS viết vào bảng con chữ N, Q, Đ
-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Ngô Quyền?
- Giải thích: Ngô Quyền là một vị anh hùng
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Mạc Thị Bưởi Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: N, Q, Đ
- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: N,
Q, Đ.
-2 HS đọc Ngô Quyền.
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Trang 11dân tộc nước ta Năm 938 ông đã đánh bại
quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch
Đằng, mở đầu thời kì độc lập của nước ta
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Ngô Quyền
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Câu ca dao ca ngợi phong cảnh
của vùng xứ Nghệ An, Hà tỉnh rất đẹp, đẹp
như tranh vẽ
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con. Đường,Non.
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/1 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
-Chữ N, Q, Đ, Y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con: Ngô Quyền
-1 dòng chữ Q, Đ cỡ nhỏ
-2 dòng Ngô Quyền cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng
Thứ tư ngày …… tháng …… năm 200……
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠPI/ Yêu cầu:
Sau bài học, bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp
II/ Chuẩn bị:
Tranh, áp phích về An toàn giao thông
Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65
Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức
tiết trước Làng quê và đô thị.
+ Hỏi: Ở làng quê và đô thị người ta
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề
trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ
Trang 12thường sống bằng nghề gì?
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Hỏi: Hằng ngày , các em đến trường bằng
phương tiện gì?
-Như vậy, hằng ngày lớp mình đến trường
bằng nhiều phương tiện khác nhau Để
giúp các em được an toàn, hôm nay thầy
cùng các em tìm hiểu về luật giao thông
nói chung và An toàn khi đi xe đạp nói
riêng
b.Giảng bài:
Hoạt động 1:Đi đúng, đi sai luật giao
thông:
Bước 1: Thảo luận nhóm.
-YC HS thảo luận nhóm, quan sát tranh và
trả lời câu hỏi Trong hình, ai đi đúng ai đi
sai luật giao thông? Vì sao?
( Giáo viên có thể chia lớp thành 7 nhóm,
mỗi nhóm QS và thảo luận một tranh)
-GV nhận xét, tổng kết các ý kiến của HS
Bước 2: Thảo luận theo cặp:
-YC HS T luận cặp đôi theo câu hỏi sau:
công Ở đô thị người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy
-HS trả lời: Đến trường bằng xe máy (bố mẹ đưađến); Em đi bộ; Em đi xe đạp,……
-HS lắng nghe và nhắc lại
-HS tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Tranh 1: Người đi xe máy là đi đúng vì lúc ấylà đèn xanh Còn người đi xe đạp và em bé là đisai luật giáo thông, sang đường lúc không đúngđèn báo hiệu
+Tranh 2: Đi xe đạp vào đường một chiều là sai.+Tranh 3: Đi xe đạp vào bên trái đường là sai.+Tranh 4: Đi xe đạp trên vỉa hè dành cho người
đi bộ là sai
+Tranh 5: Anh thanh niên chở hàng hoá cồngkềnh vướng vào người khác gây tai nại là sai.+Tranh 6: Các bạn HS đã đi đúng luật, đi mộthàng và đi phía tay phải
+Tranh 7: Đi xe đạp chở ba, lại còn đùa giỡn bỏhai tay khi đi xe là sai
-HS theo dõi, nhận xét bổ sung
-HS tiến hành thảo luận cặp đội trả lời nhanh
Ví dụ: HS trả lời dựa vào bảng sau:
Đi xe đạp
-Đi về bên phải đường
-Đi hàng một
-Đi đúng phần đường
-Chở chỉ một người
-………
-Đi về bên trái
-Đi nhiều hàng trên đường
-Đi vào đường ngược chiều
-Chở nhiều người (3 người trở lên)
-………
- GV nhận xét và kết luận:
Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào
Trang 13đường ngược chiều Không đi trên vỉa hè hay mang vác cồng kềnh, không đèo ba,…
Hoạt động 2: Chơi trò chơi đèn xanh, đèn
đỏ.
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi cho
HS Tổ chức cho HS chơi thử một vài lần,
sau đó chơi chính thức
-Nhận xét tuyên dương những bạn chơi tốt
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Đi xe đạp như thế nào là an toàn?
-Về nhà xem lại bài và thực hiện khi
chúng ta đi xe đạp ra ngoài đường, chấp
hành tốt luật giao thông
-HS cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực,bàn tay nắm, tay trái dưới tay phải
-Lớp trưởng hô:
-Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay
-Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị tríchuẩn bị Đèn vàng: quay chậm lại Trò chơiđược lặp đi lặp lại nhiều lần
-2, 3 HS đọc, sau đó ĐT cả lớp
-HS xung phong trả lời
-Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY.
I/ Yêu cầu:
Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm
Ôn luyện về mẫu câu: Ai thế nào?
Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng làm miệng BT1, BT2 của bài
tuần 16
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học GV ghi tựa
b.HD làm bài tập: Ôn luyện về chỉ đặc điểm.
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Làm cá nhân
Trang 14những từ tìm được theo yêu cầu.
-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về từng nhân
vật, ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, sau
mỗi ý kiến GV nhận xét đúng sai
-YC cả lớp làm bài vào vở
-HS tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc điểm củatừng nhân vật Lớp lắng nghe và nhận xét
-Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng, chia sẻ
khó khăn với người khác, không ngần ngại khicứu người, biết hi sinh
-Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ, chuyên
cần, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải
-Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt bụng,
biết bảo vệ lẽ phải
-Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt, gian
trá, dối trá, xấu xa
Bài tập 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào?
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập 2 -1 HS đọc trước lớp
-YC HS đọc mẫu -1 HS đọc trước lớp.
-Câu buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay cho ta -Câu văn cho ta biết vềø đắc điểm của buổi biết điều gì về buổi sớm hôm nay? sớm hôm nay là lạnh cóng tay
-Yêu cầu HS làm bài: -3 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
a Bác nông dân cần mẫu / chăm chỉ / chịu thương chịu
khó / ………
b Bông hoa trong vườn tươi thắm / thật rực rỡ / thật tươi tắn
trong nắng sớm / thơn ngát / ……
c Buổi sớm mùa đông thương rất lạnh / lạnh cóng tay / giá
lạnh / nhiệt độ rất thấp / ……
Bài 3: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy.
-YC HS đọc YC của bài
-Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh, YC HS
cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)
Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
Củng cố về biểu tượng tiền Việt Nam