1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

HÌNH 9+ĐẠI 9(TUẦN 20-24)

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 562,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số -HS biết biến đổi một cách linh hoạt trong khi làm bài;. 1. Quy tắc cộng đại số.. Áp dụng[r]

Trang 1

A- PHẦN HÌNH HỌC 9” B-ĐẠI SỐ Ở PHÍA DƯỚI HÌNH TUẦN 24 “

“ CÁC EM CHÉP BÀI VÀO VỞ HỌC VÀ LÀM BÀI CỐ SẼ CHẤM “

Tuần 20

HĐ 2.1: Góc ở tâm 1/ Mục tiêu: HS biết được góc ở tâm, số đo cung Biết được số đo góc ở tâm bằng số đo

cung bị chắn

2/ Nội dung: Góc ở tâm – theo nội dung sgk/tr66-67.

3/ Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp.

4/ Thời gian,hình thức tổ chức: 7 phút - hoạt động trên lớp.

Học sinh ghi vào vở 1/ Góc ở tâm:

α

+00<<1800

+cung AmB: là cung nhỏ

+cung AnB: là cung lớn

+ Với = 1800 thì mỗi cung là một nữa đường tròn

+Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn,

+Cung AmB là cung bị chắn bởi góc AOB

2- Số đo cung – So sánh hai cung.

1/ Mục tiêu:- Học sinh biết được định nghĩa số đo cung và một số chú ý.

- Học sinh biết cách so sánh hai cung trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau

Học sinh ghi vào vở 2/ Số đo cung

a/ Định nghĩa:

-Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó

-Số đo cung lớn bằng 3600 trừ số đo cung nhỏ

-Số đo cung nữa đường tròn bằng 1800

Chú ý: sgk/67

b/ So sánh hai cung: SGK/ 68

.3: Khi nào thì sđ AB =sđ AC +sđ BC

1/ Mục tiêu: Học sinh biết được khi nào số đo cung AB bằng tổng số đo hai cung AC và CB.

2/ Nội dung: Định lý SGK/tr68.

Học sinh ghi vào vở

3/Khi nào thì sđ AB =sđ AC +sđ BC

n

m B O

A

Trang 2

 Định lí:

a) Khi C thuộc cung nhỏ AB

ta có tia OC nằm giữa 2 tia

OA và OB

 theo công thức

cộng số đo góc ta có :

AOB AOC COB  

b) Khi C thuộc cung lớn AB

Hoạt động 4: TÌM TÒI SÁNG TẠO – GIAO VIỆC VỀ NHÀ

I/Học thuộc lý thuyết : Mục 1-2-3

1/Kiến thức: Nắm vững định nghĩa góc ở tâm, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo độ của cung

và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nữa đ/tròn

2/Kĩ năng: Hiểu và vận dụng được định lý về “cộng hai cung” Biết phân chia trường hợp để

chứng minh, biết khẳng định tính đúng đắn của một mệnh đề khái quát bằng một chứng minh

Nếu C Î AB  sđ AB = sđ AC + sđ CB

Trang 3

0 30

1

1

C B

O A

Trang 4

C O

B A

E O'

D C

O

B A

Trang 5

AC , qua D kẻ dây DF//AC.

a Tính số đo các cung: CD, AB, FD

b Tìm tiếp tuyến của đtròn (O) ssong với AB

- HS biết vận dụng hai định lý đó để làm bài tập

Trang 6

b) Hướng dẫn: OE LÀ ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA

2/ Nội dung: Định Nghĩa: ( sgk)

“CÁC EM GHI VÀO VỞ NỘI DUNG NÀY VÀ GIẢI BT CÔ SẼ CHẤM ”

Trang 7

Mà B ^O C = ^A + ^C ( theo tính chất góc ngoài của tam giác).

B ^O C = 2 ^A

Ta lại có B ^O C = sđ BC

B ^A C=1

2 sđBC

b) Trường hợp O nằm bên trong góc

c) Trường hợp O nằm bên ngoài góc

SGK

3 Hệ quả.Sgk tr 74 + 75.”Nhớ học thuộc lòng + hình vẽ minh họa“

GIAO VIỆC VỀ NHÀ

Trang 8

minh hình Rèn tư duy lô-gic, tính chính xác trong chứng minh.

2/ Nội dung: Bài 20 tr 76 sgk

O

B O'

Trang 9

Ta có A ^M B=90 0 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

lượng trong tam giác vuông)

1/ Mục tiêu:.Nhận biết được các góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trên 1 đường tròn,

phát biểu được định nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

2/ Nội dung: Khái niệm: ( sgk)

?2 sgk tr 77

2 Định lí: Sgk tr 78.

GT xAB là góc tạo bởi tia tiếp

tuyến và dây cung

Tuần 23

Trang 10

Trường hợp 2 Tâm O nằm bên ngoài B ^A x

Kẻ OH  AB ta có AOB cân tại O nên

^

o1= ^o2 =

 1

Trang 11

Ta có

 1 ˆ

x

1 1 O

B A

R A

O

C B

Tuần 23

TUYẾN VÀ DÂY CUNG

Trang 12

Phần Giải BT1 của HS

:

Tuần : 20

Tiết : 37

§3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

+ Nội dung hoạt động:

1 Quy tắc thế: (Sgk)

2 Áp dụng:

t

Trang 13

Nội dung hoạt động

x y

 Vậy hệ vô nghiệm

* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:

(Sgk)

Nội dung hoạt động

Trang 14

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Củng cố quy tắc thế và giải hệ phương trình bằng phương pháp thế;

-Vận dụng phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp thế để giải hệ phương trình;

Nội dung hoạt động

Trang 15

b) Thay a = 0 ta được hệ phương trình tương đương

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (2;−1

3)

c)Thay a = 1 vào hệ phương trình ta được hệ phương trình :

Phương trình 0y = 0 có vô số nghiệm Nên hệ có vô số nghiệm

… 2020

Nội dung ghi vào vở

+Mục tiêu:

- HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

-HS nắm vững được p/pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

-HS có thêm một phương pháp để giải hệ phương trình

-Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

-HS biết biến đổi một cách linh hoạt trong khi làm bài;

1 Quy tắc cộng đại số

Trang 16

Nội dung ghi vào vở

B1: Cộng từng vế hai pt của hệ (I) ta được: (2x – y) + (x + y) = 1 + 2  3x = 3

B2: Dùng pt mới thay cho một trong hai pt của hệ (I) ta được hệ:

Trang 17

Nội dung ghi vào vở Bài 1 : Bài 20:

43

- Củng cố qui tắc thế và qui tắc cộng đại số để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

HS vận dụng được qui tắc thế và qui tắc cộng đại số để giải phương trình bằng cách biến đổi thích hợp để được hệ phương trình tương đương

- HS biết vận dụng linh hoạt hai qui tắc trong khi giải hệ phương trình

- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải hệ phương trình cho hoc sinh.

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các quy tắc đã học để giải toán;

+ Nội dung hoạt động:

Bài tập 21: (Sgk/19)Bài tập 22: (sgk /19)

Bài tập 25: (sgk/ 19) Bài tập 21a: (sgk)

Trang 18

I MỤC TIÊU:

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI +Mục tiêu:

-HS biết sử dụng máy tính bỏ túi casio để giải hệ phương trình

-Sử dụng thành thạo các thao tác trên máy tính

-Giải nhanh các hệ phương trình bằng máy tính bỏ túi

-Rèn luyện cho HS có thói quen tiếp cận và sử dụng được các công cụ hiện đại hổ trợ trong việc giải toán

-Biết dùng máy tính để kiểm tra kết quả các bài toán

- Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh

Trang 19

- Thu thập và xử lí thông tin

+ Nội dung ghi vào vở:

1)Giới thiệu về MTBT Fx500MS HOẶC máy tính 500 Fx VN

Nội dung ghi vào vở I)Giới thiệu về MTBT Fx500MS

Sơ lược về cách sử dụng máy casio fx 500 MS

+Xóa ký tự cuối vừa ghi :DEL

+Máy thực hiện trước các phép tính có ưu tiên

4)Mặt phím :

+Các phím chữ trắng và DT thì ấn trực tiếp

+Các phím chữ vàng (chữ nhỏ trên thân máy) : án sau SHIFT

+Các phím chữ đỏ : ấn sau ALPHA hoặc SHIFT STO hay RCL

+Khi đã ấn dấu = mà thấy biểu thức sai(Đưa đến kết quả sai) ta dùng < hay > đưa con trỏ lêndòng biểu thức để sửa và ấn

= để tính lại

+Để gọi kết quả cũ ta ấn phím Ans =

Thực hành Nội dung ghi vào vở

Trang 20

+Ta ấn 2 x 2 - 3 x 3 SHIFT STO M

+Để tìm x, ta tìm thương của c1b2 – c2b1 với a1b2 – a2b1

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (2 ; - 3)

+HS ấn theo cách giải thông thường như sau :

Trang 21

Tuần : 22

Tiết : 42 CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (TIẾT 1) GIẢI BÀI TOÁN BẰNG

NS :NG:

….2020

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (KIỂM TRA BÀI CŨ) + Mục tiêu:

- Củng cố qui tắc thế và qui tắc cộng đại số để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

HS vận dụng được qui tắc thế và qui tắc cộng đại số để giải phương trình bằng cách biến đổi thích hợp để được hệ phương trình tương đương

- HS biết vận dụng linh hoạt hai qui tắc trong khi giải hệ phương trình

+ Hãy nhắc lại các bước giải bài toán băng cách lập phương trình.

Bước 1 : Lập phương trình

-Chọn ẩn và điều kiện của ẩn

-Biểu diễn các đại lượng đã cho qua ẩn đã chọn

-Dựa vào điều kiện của bài toán đã cho lập phương trình

Bước 2 : Giải phương trình vừa tìm được.

Bước 3 : Đối chiếu với điều kiện để trả lời.

+Để lập được hệ phương trình ta phải có ẩnThông thường bài toán hỏi cái gì thì chọn ẩn là caí điều đã hỏi đó

+Mục tiêu:

-HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, biết được các dạng toán

và mối liên hệ giữa các đại lượng có trong bài toán

-HS nắm được các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

-Giải được các dạng bài toán được đề cập trong SGK

-Giải đúng chính xác, vận dụng để giải các bài toán thực tế

+ Nội dung ghi vào vở:

*Dạng toán quan hệ giữa các số:

*Dạng toán chuyển động

- Hình thức tổ chức: Hoạt động trên lớp

Nội dung ghi vào vở

* Dạng toán quan hệ giữa các số : Ví dụ 1 : SGK/20

+ Gọi x là chữ số hàng chục, y là chữ số hàng đơn vị ( x; y ¿N ; 0 < x ¿ 9, 0 < y ¿ 9)+Theo điều kiện thứ nhất ta có

phương trình : 2y - x = 1

<=> -x + 2y = 1 (1)

+Số cần tìm là 10x + y Khi viết theo thứ tự ngược lại ta được 10y + x

+Khi viết ngược lại ta được số cũng có hai chữ số nhưng bé hơn số đã cho là 27 đơn vị ,nghĩa là ta có phương trình :

10x + y - (10y + x) = 27

9x - 9y = 27 <=>x - y = 3 (2)

Trang 22

Giải hệ phương trình này ta được x = 36, y = 49.

Vậy vận tốc của xe tải là 36km/h

+Theo đề toán ta có hệ phương trình

Trang 23

+Mục tiêu:

-HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình,

-Nắm được các dạng toán và các đại lượng tham gia vào từng dạng bài toán;

- Giải được các dạng toán, qua đó củng cố các phương pháp giải hệ phương trình

-Vận dụng để giải các bài toán thực tiễn.

+ Nội dung hoạt động:

*Dạng toán quy về đơn vị :

Đội A 1x

cv

x (ngày)

Đội B 1y

cv

y (ngày)

-

Làm ví dụ 3 : SGK/22 -Gọi x ngày là thời gian để đội A làm xong đoạn đường ( x > 24),

y ngày là thời gian để một mình đội B làm xong đoạn đường (y > 24)

+Trong một ngày đội A làm được

¿ Giải hệ phương trình ta được :

Trang 24

BT 1 :bài tập 31/SGK-23.

HD : +Gọi x, y là độ dài của hai cạnh góc vuông (x >0; y> 0)

+Nếu độ dài hai cạnh của tam giác vuông tăng lên mỗi cạnh là 3cm ,thì diện tích tăng là 36cm 2 , ta có phương trình :

x (bể)

x (giờ) Vòi II 1

y (bể)

y (giờ)

(đk: x > 9; y >

24

5 ) +Gọi x(h) là t/g vòi 1 chảy 1 mình đầy bể (x > 9)

Trang 25

+Gọi y(h) là t/g vòi 2 chảy 1 mình đầy bể (y >

+T/g vòi 1 chảy 1 mình đầy bể 12 h

+T/g vòi 2 chảy 1 mình đầy bể 8 h

Phần Giải BT2 của HS

:

******************************************************************************** Tuần : 23

- Vận dụng được các phép biến đổi trong từng bài toán cụ thể ;

- Tính nhanh,chính xác, rèn luyện óc phán đoán ;

+ Nội dung hoạt động:

Ngày đăng: 06/03/2021, 07:39

w