- GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh ngã. Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu ngã. - GV viết dấu ngã lên bảng và n[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 30 /8 /2012 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 10 /9/2012
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: Mĩ thuật:
VẼ NÉT THẲNG
Đ/c Tuyết soạn giảng
Tiết 3,4: Tiếng Việt: (T1,2)
BÀI 4: DẤU HỎI - DẤU NẶNG
I Mục tiêu:Sau bài học học sinh:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh
- Đọc được bẻ, bẹ
- Trả lời được 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li
- Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng
- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước.
- Gọi 2 - 3 em viết dấu sắc
- Gọi 3 - 5 em đọc tiếng bé
- Gọi 3 HS lên bảng chỉ dấu sắc trong các
tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê
- Viết bảng con dấu sắc
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau
ở chổ đều có dấu thanh hỏi
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
dấu hỏi
- GV viết dấu hỏi lên bảng và nói: Tên
của dấu này là dấu hỏi
Dấu nặng.
- GV treo tranh để HS quan sát và thảo
luận
- Học sinh nêu tên bài trước
- HS đọc bài, viết bài
Trang 2- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh
nặng trong bài và nói, các tiếng này giống
nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng - Cô
sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu nặng
- GV viết dấu nặng lên bảng và nói: Tên
của dấu này là dấu nặng
2.2 Dạy dấu thanh:
- GV đính dấu hỏi lên bảng
a) Nhận diện dấu
- Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
- Yêu cầu HS lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ
a Yêu cầu HS ghép tiếng be đã học.
- GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta
được tiếng bẻ
- Viết tiếng bẻ lên bảng
- HS ghép tiếng bẻ trên bảng cài
- Gọi HS phân tích tiếng bẻ
- Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu ?
- GV lưu ý cho HS khi đặt dấu hỏi (không
đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá
sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ
e một chút)
- GV phát âm mẫu : bẻ
- Yêu cầu HS phát âm tiếng bẻ
- GV cho HS thảo luận và hỏi: Ai có thể
tìm cho cô các hoạt động trong đó có
- Giống hòn bi, giống một dấu chấm
- HS thực hiện trên bảng cài
- Đặt trên đầu âm e
Học sinh đọc lại
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,
- bẻ cành
- HS ghépGiống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dướichữ e, tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e
Trang 3- Gọi HS đọc bẻ - bẹ.
c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên
bảng con:
a Viết dấu hỏi
- Gọi HS nhắc lại dấu hỏi giống nét gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng
cho HS quan sát
- Yêu cầu HS viết bảng con dấu hỏi
* Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.
GV yêu cầu HS viết tiếng bẻ vào bảng
con Cho HS quan sát khi GV viết thanh
hỏi trên đầu chữ e
- Viết mẫu bẻ
- Yêu cầu HS viết bảng con : bẻ
Sửa lỗi cho học sinh
b Viết dấu nặng
- Gọi HS nhắc lại dấu nặng giống vật gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng
cho HS quan sát
- Yêu cầu HS viết bảng con dấu nặng
* Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh
nặng.
- GV yêu cầu HS viết tiếng bẹ vào bảng
con Cho HS quan sát khi GV viết thanh
nặng dưới chữ e
- Viết mẫu bẹ
- Yêu cầu HS viết bảng con : bẹ
Sửa lỗi cho HS
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
- Gọi HS phát âm tiếng bẻ, bẹ
Sửa lỗi phát âm cho HS
GV treo tranh HS quan sát và thảo luận
Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm
Giống hòn bi, giống dấu chấm,…
- Viết bảng con dấu nặng
- Viết bảng con: bẹ
- Học sinh đọc bài trên bảng
- Viết trên vở tập viết
Trang 4- Các bức tranh có gì giống nhau?
+ Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+ Trước khi đến trường em có sửa lại
quần áo không?
+ Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
3 Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng
- GV đưa ra một số từ trong đó chứa các
tiếng đã học nhưng không có dấu thanh
- GV cho HS điền dấu: hỏi, nặng
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS điền 1 đấu
thanh
- Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong
sách báo…
4 Nhận xét, dặn dò:
- Học bài, xem bài ở nhà./
+ Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho cácbạn
Các người trong tranh khác nhau: me, bácnông dân, bạn gái
- Hoạt động bẻ
- HS tự trả lời theo ý thích
Có
- Bẻ gãy, bẻ ngón tay,…
Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi
Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé
Dấu nặng: bẹ chuối
Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng
- HS lắng nghe
Ngày soạn:1/ 9/ 2012 Ngày dạy: Thứ ba ngày 11/ 9/ 2012 Tiết 1, 2: Tiếng Việt:
BÀI 5: DẤU HUYỀN - DẤU NGÃ
- Tranh minh họa SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
- Gọi 2 - 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu
nặng trên bảng con
- Gọi 3 - 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…
- Gọi 3 HS lên bảng ghi dấu thanh đã học
(sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng: củ cải,
nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo
- Viết bảng con dấu hỏi, nặng
- GV nhận xét chung
- Học sinh nêu tên bài trước
- HS đọc bài, viết bài
- Thực hiện bảng con
Trang 5- GV viết lên bảng các tiếng có thanh huyền
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
chổ đều có dấu thanh huyền
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu
huyền
- GV viết dấu huyền lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu huyền
Dấu ngã.
- GV treo tranh để HS quan sát và thảo luận
- Các tranh này vẽ những gì?
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
chổ đều có dấu thanh ngã Cô sẽ giới thiệu
tiếp với các em dấu ngã
- GV viết dấu ngã lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu ngã
2.2 Dạy dấu thanh:
- GV đính dấu huyền lên bảng
a) Nhận diện dấu
- Hỏi: Dấu huyền có nét gì?
- So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống
và khác nhau
- GV đính dấu ngã lên bảng và cho HS
nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét móc
nằm ngang có đuôi đi lên)
- Yêu cầu HS lấy dấu ngã ra trong bộ chữ
- Nhận xét kết quả thực hành của HS
b) Ghép chữ và đọc tiếng
- Yêu cầu HS ghép tiếng be đã học
- GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta
được tiếng bè.
- Viết tiếng bè lên bảng.
- Yêu cầu HS ghép tiếng bè trên bảng cài
- Gọi HS phân tích tiếng bè
- Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở đâu ?
- GV lưu ý cho HS khi đặt dấu huyền
- GV phát âm mẫu : bè
- GV cho HS thảo luận và hỏi: Ai có thể
- HS quan sát và thảo luận
- Mèo, gà, cò, cây dừa
- Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)
- Các tranh này vẽ: Một em bé đang vẽ, khúc
gỗ, cái võng, một bạn nhỏ đang tập võ
- Dấu ngã
- Một nét xiên trái
- Giống nhau: đều có một nét xiên
- Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấusắc nghiêng phải
Trang 6tìm cho cô các từ có tiếng bè.
- GV cho HS phát âm nhiều lần tiếng bè
Sửa lỗi phát âm cho HS
Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè.
- So sánh tiếng bè và bẽ
- Gọi HS đọc bè - bẽ
c) H dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
- Viết dấu huyền.
- Gọi HS nhắc lại dấu huyền giống nét gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng
cho HS quan sát
- Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc
nhưng nghiêng về trái
- Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo
một nét xiên xuống theo chiều tay cầm bút
Dấu huyền có độ cao gần 1 li
- Yêu cầu HS viết bảng con dấu huyền
- GV sửa cho HS và nhắc nhở các em viết
đi xuống chứ không kéo ngược lên
H dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền.
- Yêu cầu HS viết tiếng bè vào bảng con
Viết dấu ngã
- Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các em đặt
bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu móc
lên sao cho đuôi móc của dấu ngã lên chạm
vào dòng kẻ trên của ô li
- GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to cho
học sinh quan sát
- Yêu cầu HS viết tiếng bẽ vào bảng con
- GV viết thanh ngã trên đầu chữ e
- Gọi HS phát âm tiếng bè, bẽ
- Sửa lỗi phát âm cho HS
b) Luyện viết
- Yêu cầu HS tập tô bè, bẽ vào vở tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho HS
c) Luyện nói:
- Giống nhau: Đều có tiếng be
- Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầuchữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e
Trang 7- GV treo tranh cho HS quan sát và thảo
luận
- Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm
nay là bè và tác dụng của nó trong đời sống
- Trong tranh vẽ gì?
- Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?
- Thuyền và bè khác nhau như thế nào?
- Nhận xét phần luyện nói của HS
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
- Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong
sách báo…
4 Nhận xét, dặn dò :
- Học bài, xem bài ở nhà
- Vẽ bè
- Đi dưới nước
- Thuyền có khoang chứa người hoặc hànghoá Bè không có khoang chứa và trôi bằngsức nước là chính
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- Ghi các hình đã biết thành hình mới
- Giáo dục tính cẩn thận trong học toán
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu
- Mỗi HS chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
- Yêu cầu HS gọi tên một số vật có mặt là
hình vuông, hình tròn, hình tam giác
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:
- HS nhận diện và nêu tên các hình
- Nhắc lại
Trang 8- Cho HS dùng bút chì màu khác nhau để tô
vào các hình (mỗi loại hình mỗi màu khác
nhau)
Bài 2: Thực hành ghép hình:
- Cho HS sử dụng các hình vuông, tam giác
mang theo để ghép thành các hình như
SGK
3 Củng cố :
- Hỏi tên bài
Trò chơi: Kết bạn
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện
5 em Mỗi em cầm 1 loại hình (5 em hình
vuông, 5 em hình tròn, 5 em hình tam giác)
Các em đứng lộn xộn không theo thứ tự
- Khi GV hô kết bạn thì những em cầm cùng
một loại hình nhóm lại với nhau Nhóm em
nào nhanh đúng thì nhóm đó thắng cuộc
CÁC SỐ 1, 2, 3
I Mục tiêu :
- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật
- Đọc viết được các chữ số 1, 2, 3 : Biết đếm 1, 2, 3 và đọc thứ tự ngược lại 3, 2, 1
- Biết thứ tự các số 1, 2, 3
- Làm được bài tập 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học: - Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại và một số chấm tròn.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 91 KTBC:
- Tô màu vào các hình tam giác (mỗi hình
mỗi màu khác khau)
- Nhận xét KTBC
2 Bài mới: Giới thiệu bài và ghi đề
Hoạt động 1: Giới thiệu từng số 1, 2, 3
*Bước 1: GV hướng dẫn các em quan sát các
nhóm có 1 phần tử (1 con chim, tờ bìa có 1
chấm tròn, bàn tính có 1 con tính, …)
- GV đọc và cho HS đọc theo: “có 1 con
chim, có 1 chấm tròn, có 1 con tính, …”
*Bước 2: GV giúp HS nhận ra các đặc điểm
chung của các nhóm đồ vật có số lượng là 1
- Yêu cầu HS viết vào VBT
Bài 2: Viết số thích hợp và mỗi ô trống
- GV cho HS quan sát tranh và viết số, yêu
cầu các em nhận ra số lượng trong mỗi hình
- Hỏi tên bài
- Gọi HS đọc các số 1(một), 2 (hai), 3 (ba)
* Trò chơi: Đưa thẻ có số đúng với mô hình
- Quan sát tranh và ghi số thích hợp
- Thực hiện VBT và nêu kết quả
- Đọc lại các số: 1(một), 2 (hai), 3 (ba)
2 3
Trang 10BÀI 6: BE, BÈ, BÉ, BẺ, BẼ, BẸ (T1)
I Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Nắm vững các âm e, b và các dấu thanh
- Dấu sắc, dấu hỏi, dấunặng, dấu huyền, dấu ngã
- đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh : be,.bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
- Tô được e, b và các dấu thanh
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng
- Tranh minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học :
2.1 Giới thiệu bài: Ghi đề
- Gọi HS nhắc lại các âm và các dấu thanh
đã học
- GV ghi các âm, dấu thanh, tiếng HS đưa
ra ở một bên bảng
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ ở đầu bài và
trả lời các câu hỏi:
- GV gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn lên bảng và đọc GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh
thành tiếng:
- GV vẽ trực tiếp lên bảng lớp
- Gọi cả lớp đọc tiếng be và các dấu thanh
“be”, thêm dấu huyền thì được tiếng gì?
- e, b, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng
- em bé, người đang bẻ ngô
- Bẹ cau, dừa, bè trên sông
Trang 11tiếng bé?
- GV cho HS dùng bộ chữ, ghép be và dấu
thanh để được các tiếng bẻ, bẽ, be
- GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu thanh
khác nhau chúng ta sẽ được các tiếng khác
nhau để chỉ các sự vật khác nhau
- Gọi 2 HS lên bảng đọc
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu thanh
- Từ âm e, b và các dấu thanh của chúng có
thể tạo ra các từ khác nhau:
“be be” – là tiếng của bê hoặc dê con
“bè bè” – to, bành ra hai bên
“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ, xinh xinh
- Gọi HS đọc
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con
be bè bé bẻ bẽ bẹ
- GV viết mẫu lên bảng theo khung ô li đã
được phóng to
- HS viết lên không trung để định hình
- GV thu một số bảng viết tốt và chưa tốt
của HS Gọi một số em nhận xét
Tiết 2
2.3 Luyện tập:
a) Luyện đọc
- Gọi HS lần lượt phát âm các tiếng vừa ôn
trong tiết 1 theo nhóm, bàn, cá nhân GV
sửa âm cho HS
- GV giới thiệu tranh minh hoạ “be bé”
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Tranh vẽ gì?
Em bé và các đồ vật được vẽ như thế
nào?
- Thế giới đồ chơi của các em là sự thu lại
của thế giới có thực mà chúng ta đang sống
Vì vậy tranh minh hoạ có tên: be bé Chủ
Trang 12c) Luyện nói: Các dấu thanh và sự phân biệt
các từ theo dấu thanh
- GV hướng dẫn HS quan sát các cặp tranh
theo chiều dọc
GV hỏi: - Tranh thứ nhất vẽ gì?
- Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì?
- “dê” thêm dấu thanh gì dể được tiếng “dế”
- Tương tự GV hướng dẫn HS quan sát và
rút ra nhận xét: Mỗi cặp tranh thể hiện các
từ khác nhau bởi dấu thanh (dưa/ dừa, cỏ/
cọ, vó, võ)
- Treo tranh minh hoạ phần luyện nói
- GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp HS
nói tốt theo chủ đề
- Gọi HS nhắc lại sự vật có trong tranh
- Các con đã trông thấy các con vật, cây cỏ,
đồ vật, người tập võ, … này chưa? Ở đâu?
- Cho HS nêu một số đặc điểm của con vật,
các quả :
Quả dừa dùng để làm gì?
Khi ăn dưa có vị như thế nào? Màu sắc
của dưa khi bổ ra sao?
Trong số các tranh này con thích nhất
tranh nào? Tại sao con thích?
Trong các bức tranh này, bức nào vẽ
người, người đó đang làm gì? Con có quen
biết ai tập võ không? Con thích tập võ
không? Tại sao con thích?
- Nhận xét phần luyện nói của HS
3 Củng cố:
- Hỏi tên bài Gọi đọc bài
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn học bài, xem bài ở nhà
Con dê
Con dếDấu sắc
- Công viên, vườn bách thú,
I Mục tiêu : Sau giờ học HS biết:
- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao cân nặng và sự hiểu biết của bản thân
- Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo cân nặng và sự hiểu biết
II Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học :
Trang 13Hoạt động GV Hoạt động HS
1 KTBC:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập môn
TNXH của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV gọi 4 HS trong lớp có các đặc điểm sau lên
bảng: em béo nhất, em gầy nhất, em cao nhất,
em thấp nhất
- GV yêu cầu HS nhận xét về hình dáng bên
ngoài của các bạn
- GV nói: “Chúng ta cùng lớn tuổi, học cùng
một lớp, song lại có em béo hơn, em gầy hơn,
em cao hơn, em thấp hơn…Hiện tượng đó nói
lên điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu điều đó”
* Hoạt động 1: Quan sát tranh:
* Mục tiêu: Giúp HS biết sự lớn lên của cơ thể
thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
* Các bước tiến hành
+ Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hoạt động
của em bé trong từng hình, hoạt động của 2 bạn
nhỏ và hoạt động của 2 anh em ở hình dưới
- HS hoạt động theo cặp, hai em ngồi cạnh nhau,
lần lượt chỉ trên tranh và nói theo yêu cầu của
GV Khi em này chỉ thì em kia làm nhiệm vụ
kiểm tra và ngược lại
- GV chú ý quan sát và nhắc nhở các em làm
việc tích cực
+ Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- GV gọi HS xung phong nói về hoạt động của
từng em trong hình
- GV hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngữa đến lúc biết đi
thể hiện điều gì?”
- GV chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ trong hình
muốn biết điều gì?”
- GV: “Các bạn đó còn muốn biết điều gì nữa?”
Kết luận: Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng
ngày, hằng tháng về cân nặng, về chiều cao, về
các hoạt động như biết lẫy, biết bò, biết đi,… Về
sự hiểu biết như biết nói, biết đọc, biết học Các
em cũng vậy, mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn,
học được nhiều điều hơn.
- Yêu cầu HS tìm các thành ngữ nói về sự lớn
lên của em bé theo tháng năm
- Lắng nghe và nhắc lại
- Các bạn không giống nhau về hìnhdáng, bạn béo, bạn gầy, bạn cao, bạnthấp,…
- HS hoạt động theo cặp quan sát tranh,chỉ vào tranh và trả lời câu hỏi theo yêucầu của GV
- HS thực hiện chỉ vào tranh trên bảng vànêu