1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 6 - Trường THCS Lê Hồng Phong

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 135,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình Dùng hình 1 và 2 để minh hoạ lại 2 câu hỏi đã đặt ra ở đầu bài xác định dung tích bình chứa và thể tích nước còn có trong bìn[r]

Trang 1

TIẾT 01

Ngày soạn: 21/08/2005

ĐO ĐỘ DÀI

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2 Rèn luyện được các kĩ năng sau đây:

Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

Đo độ dài trong một số tình huống thông thường

Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)

Một thước kẻ có ĐCNN đến mm

Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm

Chép sẳn ra giấy (hoặc vở) bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” (có ghi rõ họ tên HS).

Đối với cả lớp:

Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20cm, và ĐCNN là2mm, tranh vẻ to bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”.

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3 - Giảng bài mới:

5 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

a) GV cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi

đặt ra ở đầu bài Tình huống này nhằm phát huy tính

tích cực của HS, đồng thời định hướng nội dung học

tập của bài học (đơn vị đo, cách đo đứng và cách đọc

kết quả đo đúng) Dự kiến các phương án HS có thể

trả lời là:

Gang tay của hai chị em không giống nhau, của

chị dài hơn của em (GV có thể chốt lại đơn vị đo,

thước đo của hai chị em không giống nhau)

Độ dài của gang tay trong mỗi lần đo không

giống nhau, cách đặt gang tay cũng có thể không

chính xác, nên có phần dây chưa được đo, có phần

Đổi đơn vị đo chiều dài (C1) như SGK yêu cầu

Tập ước lượng độ dài 1m theo nhóm bàn (C2)

Tập ước lượng cá nhân độ dài 1m của gang tay mình (C3)

CHƯƠNG I

CƠ HỌC

ĐO ĐỘ DÀI

Trang 2

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 Trang 2

10

10

dây đo hai lần… (GV có thể chốt lại cách đo của

người em có thể không chính xác)

Đếm số gang tay đo được không chính xác (GV

có thể chốt lại cách đọc kết quả đo của người em có

thể không chính xác)

Lưu ý: HS có thể không cần trả lời hết các ý

trên

b) GV tiếp tục đặt câu hỏivào bài học: “Để khỏi

tranh cải, hai chị em cần phải thống nhất với nhau

những điều gì?”. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

trả lời câu hỏi này

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một

số đơn vị đo độ dài

Sau khi hướng dẫn HS ôn lại một số đơn vị

độ dài đã học ở lớp dưới như SGK, GV có thể hướng

dẫn HS ước lượng độ dài như sau:

C2: Ước lượng đọ dài của 1 mét: Yêu cầu HS

từng bàn quyết định đánh dấu độ dài ước lượng 1m

trên mép bàn học và dùng thước kiểm tra xem ước

lượng của nhóm so với độ dài thật khác nhau bao

nhiêu GV có thể thông báo “Sự khác nhau giữa độ

dài ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm nào càng

nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng càng tốt”.

C3: Ước lượng độ dài gang tay: Yêu cầu từng HS

ước lương độ dài gang tay của bản thân và tự kiểm

tra xem ước lượng của em so với độ dài kiểm tra

khác nhau bao nhiêu GV có thể yêu cầu HS ghi vào

vở kết quả ước lượng và kết quả kiểm tra để các em

có thể tự đánh giá khả năng ước lượng của mình

trong quá trình học

GV có thể giới thiệu một số đơn vị đo độ dài của

Anh hay gặp trong các sách truyện như:

1 inh (inch) = 2,54cm

1 ft (foot) = 30,48cm

Cũng có thể kết hợp giới thiệu đơn vị “năm ánh

sáng” để đo những khoảng cách lớn trong Vũ trụ

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK và trả lời câu

hỏi C4

Treo tranh vẽ to thước dài 20cm và có ĐCNN

2mm Yêu cầu 1 đến 2 HS xác định GHĐ và ĐCNN

của thước này Thông qua đó, GV giới thiệu cách

Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thước đo độ dài theo hướng dẫn của GV

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn

vị đo độ dài

Đơn vị đo đọ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m)

2 Ước lượng độ dài

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ

đo độ dài

Trang 3

xác định GHĐ và ĐCNN của một thước đo

Cho HS thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của

thước: Yêu cầu HS làm C5,C6, C7 hoặc làm thêm

BT 1-2.1 trong SBT

Hoạt động 4: Đo độ dài

Dùng bảng kết quả đo đọ dài đã vẽ to để hướng

dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào bảng 1.1

SGK

Chú ý tới tình huống đo bề dày quyển SGK Vật

lí 6 và hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình

(l1 + l2 + l3) : 3

Phân nhóm, giới thiệu và phát dụng cụ đo cho

mỗi nhóm HS

Chú ý: Trong thời gian HS thực hành, GV quan

sát các nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động

thảo luận ở bài tiếp theo

Cá nhân HS làm vào vở C4, C5, C6, C7 và BT 1-2.1 SBT

Trình bày bài làm của mình theo sự điều khiển của GV

Phân công nhau làm các công việc cần thiết

Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK

2 Đo độ dài

Khi dùng thước

đo, cần biết GHĐ và ĐCNN của thước

4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)

Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo độ dài, trả lời C1 đến C5 trang 9 SGK Dặn HS về nhà đọc trước mục I ở bài 2 để chuẩn bị cho bài học tiết sau

Làm bài tập 1-2.1 – 1-2.6 trong sách bài tập

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 Trang 4

TIẾT 02

Ngày soạn: 28/08/2005

ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:

Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:

Ước lượng chiều dài cần đo

Chọn thước đo thích hợp

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo

Đặt thước đo đúng

Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng

Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Đối với cả lớp

Vẽ to hình 2.1, 2.2 SGK

Hình vẽ to minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia, giữa hai vạch chia, giữa hai vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước (SGK)

3 - Giảng bài mới:

15 Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài

Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ dài ở

tiết học trước và thảo luận theo nhóm để trả lời các

câu từ C1 đến C5

Yêu cầu trả lời các câu hỏi này là cơ sở để thực

hiện hoạt động điền từ trong phần tiếp theo GV có

thể hướng dẫn HS thảo luận đối với từng câu hỏi như

sau:

+ Đối với câu C1: Sau khi gọi một vài nhóm trả

ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)

I Cách đo độ dài

Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp Đặt thước và mắt nhìn đúng cách Đọc, ghi kết quả

đo đúng quy định

Trang 5

lời, GV nên đánh giá kết quả ước lượng độ dài dối

với từng vật của từng nhóm (Sai số giữa giá trị ước

lượng và giá trị trung bình tính được sau khi đo

khoảng vài % thì có thể coi là ước lượng tương đối

tốt)

+Đối với câu C2: HS thường chọn đúng dụng cụ

đo Để thống nhất và khắc sâu ý: “Trên cơ sở ước

lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp khi đo”, GV có thể đặt thêm câu hỏi:

“Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có thể đo được

chiều dài bàn học, cũng như đo được bề dày quyển

SGK Vật lí, tại sao em không chọn ngược lại, tức là

dùng thước kẻ để đo chiều dài bàn học và dùng thước

dây để đo bề dày quyển SGK?”

+ Đối với câu C3: Có thể xảy ra tình huống đặt

thước đo khác như sau: đặt đầu thứ nhất của chiều

dài cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của

thước và độ dài đo được lấy bằng hiệucủa 2 giá trị

tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo Khi đó,

GV có thể thông báo, cách đo này chỉ nên sử dụng

khi đầu thước bị gãy hay vạch số 0 bị mờ và thống

nhất câu trả lời là cần đặt thước sao cho một đầu của

vật trùng với vạch số 0 của thước

GV có thể chỉ ra tình huống đặt thước lệch,

không dọc theo độ dài cần đo (Tương tự như câu

C7.a) để khẳng định thêm ý cần đặt thước dọc theo

độ dài cần đo

+ Đối với câu C4: GV có thể sử dụng tình huống

đặt mắt lệch (Tương tự như câu C8.a,b) để khẳng

định cần đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với

cạnh thước ở đầu kia của vật

+Đối với câu C5: GV nên sử dụng thêm hình vẽ

to minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không

trùng với vạch chia (gần sau một vạch chia, giữa 2

vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước)

để thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo theo vạch

chia gần nhất với đầu kia của vật

Hoạt động 2: Rút ra kết luận

Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6 và ghi

vào vở theo hướng dẫn chung

Hướng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống nhất

phần kết luận

Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo sự điều khiển của GV

Làm việc cá nhân, điền từ thích hợp vào chổ trống như SGK yêu cầu và ghi kết quả vào vở

Tham gia thảo luận theo hướng dẫn của GV

Rút ra kết luận

II Vận dụng

Trang 6

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 Trang 6

10

Hoạt động 3: Vận dụng

GV cho HS lần lượt làm các câu từ câu C7 đến

C10 trong SGK và các BT từ 1-2.7 đến 1-2.11 SBT

(làm cá nhân, theo nhóm hoặc toàn lớp) và hướng

dẫn HS thảo luận theo như hướng dẫn thảo luận

chung

4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)

Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo độ dài và liên hệ với thực tế

Đọc kĩ các bài tập vận dụng

Đọc mục có thể em chưa biết

Làm bài tập 1-2.7 – 1.13 trong sách bài tập

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 7

TIẾT 03

Ngày soạn: 04/09/2005

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

2 Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Đối với cả lớp:

1 xô đựng nước

Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)

Bình 1 (đựng đầy nước, chưa biết dung tích)

Bình 2 (đựng một ít nước)

1 bình chia độ

Một vài loại ca đong

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trình bày cách dùng thước đo độ dài của một quyển sách

3 - Giảng bài mới:

2

5

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

GV có thể dùng hai bình có hình dạng khác nhau

và có dung tích gần bằng nhau hoặc tranh vẽ như

trong SGK (ở phần mở bài) để đặt vấn đề và giới

thiệu bài học Có đặt thêm câu hỏi “Làm thế nào để

biết trong bình nước còn chứa bao nhiêu nước?”. Bài

học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi vừa

nêu

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích

Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo thể tích,

chẳng hạn như yêu cầu HS thực hành cá nhân đổi

đơn vị đo thể tích như SGK, gọi 2 HS lên chữa trên

bảng, các HS khác bổ sung (nếu cần) và GV thống

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I.Đơn vị đo thể tích

Trang 8

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 Trang 8

5

10

nhất kết quả đổi đơn vị

Chú ý: Nhiều HS không nhớ hoặc chưa biết đơn

vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là lít, ml, cc, và

mối liên hệ của chúng với các đơn vị m3, dm3,… Vì

vậy GV nên dùng xilanh và chai 1 lít, 1,5 lít để giới

thiệu cở của 1cc, 1lít… GV cũng nên tìm hiểu xem lỗi

mắc phải của HS khi đổi đơn vị đo thể tích và nêu

lên để các em chữa đối với cả lớp

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích

chất lỏng

Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự đọc sách mục

II.1 và trả lời câu C2, C3, C4, C5 vào vở

Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu

trả lời

+ Đối với câu C3, GV nên gợi ý các tình huống

để HS tìm ra càng nhiều dụng cụ trong thực tế thay

cho ca đong càng tốt Thí dụ như:

Trên đường giao thông những người bán xăng

dầu lẻ thường dùng dụng cụ nào để đong xăng, dầu

cho khách hàng?

Để lấy đúng lượng thuốc tiêm, nhân viên y tế

thường dùng dụng cụ nào?

Thùng gánh nước (hay xô đựng nước) của gia

đình em chứa được bao nhiêu nước?

Ca, cốc đựng bia để bán cho khách uống bia

thường chứa được bao nhiêu lít?

+ Đối với C4: Nên hỏi thêm HS cách xác định

ĐCNN của 1 hoặc 2 bình chia độ

+ Đối với C5: Nên thống nhất các loại chai bia

333 ( 0,3 lít), chai chứa nước suối 0,5 lít, chai nước

ngọt 1,5 lít,… thành các loại chai, lọ, ca đong có ghi

sẵn dung tích, các loại thùng gánh nước, xô đựng

nước 10 lít, ca 0,5 lít hoặc 1 lít, các loại cốc 200ml

hoặc 250ml,… nên thống nhất thành các loại ca đong

đã biết trước dung tích, các loại xilanh có độ chia

khác nhau nên thống nhất là các loại bơm tiêm,…

Nhắc nhở HS khác theo dõi và bổ sung thêm vào

vở của mình

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Trả lời các câu:

C6, C7, C8 vào vở

Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu

Đổi đơn vị đo thể tích (C1) theo hướng dẫn của GV

Trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV

Làm việc cá nhân, trả lời các câu C2, C3, C4, C5 vào vở

Trả lời câu hỏi theo sự điều khiển của GV, theo dỏi và bổ sung câu trả lời của mình (nếu cần)

Trả lời các câu hỏi, điền từ vào chổ trống trong câu C9

II.Đo thể tích chất lỏng

1.Tìm hiểu dụng cụ

đo thể tích

2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

Trang 9

5

trả lời

Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền vào chổ trống

của câu C9 để rút ra kết luận về cách đo thể tích

chất lỏng

Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất phần kết

luận

Cho cả lớp trả lời miệng BT 3.2, 3.3 trong SBT

Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng

chứa trong bình

Dùng hình 1 và 2 để minh hoạ lại 2 câu hỏi đã

đặt ra ở đầu bài (xác định dung tích bình chứa và thể

tích nước còn có trong bình), đồng thời nêu mục đích

của thực hành, và kết hợp giới thiệu dụng cụ thực

hành

Dùng tranh vẽ to bảng 3.1 “Kết quả đo thể tích

chất lỏng” để hướng dẫn HS thực hành theo nhóm và

cách ghi kết quả thực hành

Chia nhóm, quan sát các nhóm HS thực hành,

điều chỉnh hoạt động của nhóm nếu cần thiết và có

thể đánh giá quá trình làm việc cũng như kết quả

thực hành của các nhóm đã làm xong ngay tại giờ

học Tuỳ theo HS, có thể có nhiều cách làm khác

nhau Chẳng hạn như:

+ Đổ nước vào bình trước, rồi đổ nước ra ca đong

hoặc bình chia độ

+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ đong nước rồi

đổ vào bình chứa cho đến khi đầy

Hoạt động 6: Vận dụng

Thời gian còn lại hướng dẫn HS làm BT 3.1, 3.4,

3.5, 3.6, 3.7 Nếu hết thời gian thì giao thành bài tập

về nhà

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: Một vài

hòn sỏi, đinh ốc và dây buộc

và tham gia thảo luận theo sự điều khiển của GV

Nhận dụng cụ thực hành và tiến hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm

Tham gia trình bày cách làm của nhóm theo đề nghị của GV

Rút ra kết luận

Đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong

3.Thực hành

Trang 10

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 Trang 10

4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)

Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo thể tích chất lỏng và liên hệ với thực tế Làm bài tập 3.1 – 3.7 trong sách bài tập

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w