III - Tiến trình bài dạy: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS ?:Với một vật dẫn nhất địn
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2015
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Tiết 1:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I-Mục tiêu học sinh cần đạt :
- Mắc được mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
- Sử dụng được vôn kế và ampe kế để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện củadây dẫn
3 Tình cảm, thái độ:
-Kích thích sự say mê yêu thích môn học của học sinh
II - Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Giáo viên :
- Thiết bị dạy học : Thước thẳng, bảng phụ
- Thiết bị thí nghiệm :Bộ biến thế nguồn, am pe kế, vôn kế 1 chiều, khoá điện, điệntrở mẫu, dây nối
2 Học sinh :
- Kiến thức :
- Đồ dùng học tập : Thước, giấy kẻ ô ly
III – Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp - Yêu cầu môn học
Giới thiệu chương trình
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc ghi nhớ các kiến thức cũ của HSở
lớp 7
? Để đo cường độ dòng
điện chạy qua bóng đèn
và hiệu điện thế giữa
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
những dụng cụ đó?
Hoạt đông 3 :Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
Mục tiêu : Biết được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
?:Hãy kể tên và nêu vai
HS đọc thông tinphần 2 tìm hiểu cáchlàm thí nghiệm
Nhóm hs nhận dụng
cụ và làm thí nghiệmtheo các bước :
-Mắc mạch điện theo
sơ đồ-Đo I tương ứng vớimỗi U
Đại diện các nhómlên điền kết quả củanhóm mình vào bảngphụ
? Dựa vào kết quả thí
nghiệm hãy biểu diễn
các giá trị của I và U
trên mặt phẳng toạ độ
và trả lời câu C2
? Qua đó hãy nêu kết
luận về mối quan hệ
giưa I và U?
Học sinh đọc thôngtin mục1 tìm hiểu vềdạng đồ thị
HS dựa vào kết quảcủa nhóm mình vẽ đồthị trên giấy kẻ ô ly
đã chuẩn bị
II - Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây.
O 1,5 3,0
0 4,5 6,0
B C D E
VA
K
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng kiến thức vừa học để giải các bài tập của phần vận dụng.
?:Nêu cách xác định
giá trị của I khi biết U?
?:Muốn xác định giá trị
U,I ứng với điểm M bất
kì trên đồ thị ta làm thế
nào?
GV hướng dẫn học sinh
về nhà làm câu C4
Củng cố:
? Với một vật dẫn nhất
định cường độ dòng
điện qua dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào
hiệu điện thế hai đầu
dây?
Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi
nhớ
- Đọc mục “có thể em
chưa biết”
- Làm các bài tập SBT
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3 theo gợi ý của GV
III - Vận dụng.
C3 : a)U= 2,5V thì I= 0.5A U= 3,5V thì I= 0,7A b)-Từ M kẻ đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại I
-Từ M kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại U
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 4
Ngày soạn:18/08/2015 Tiết 2:
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM.
I-Mục tiêu học sinh cần đạt :
- Kiến thức :Ôn lại nội dung của bài học trước
- Đồ dùng học tập : Thước, giấy kẻ ô ly
III - Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
?:Với một vật dẫn nhất
định cường độ dòng điện
qua dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào hiệu
điện thế hai đầu dây ?
Đồ thị biểu diễn mối
quan hệ đó có đặc điểm
gì ?
ĐVĐ:SGK
HS lên bảng trả lờicâu hỏi của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS nắm được khái niệm về điện trở.
? Dựa vào bảng số liệu 1
và 2 hãy tính tỷ số U/I
với mỗi dây dẫn và rút ra
nhận xét
GV: Thông báo khái
niệm điện trở, ký hiệu và
2- Điện trở:
a) Trị số : R =
I U
gọi là
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
? Khi tăng hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn
lên 3 lần thì điện trở của
nó tăng lên mấy lần?Vì
sao?
Yêu cầu học sinh đọc
thông tin phần 1d và nêu
ý nghĩa vật lí của điện
trở
Cá nhân làm việc đểtrả lời câu hỏi củaGV
HS đọc thông tin vànêu ý nghĩa vật lý củađiện trở
điện trở của vật dẫnb) Ký hiệu vẽ điện trở:
Hoặc c) Đơn vị điện trở là Ω
đọc là Ôm 1
Các bội của Ôm:
Ki lô ôm (KΩ).1KΩ = 1000
Ω,
Mê ga ôm (MΩ)1 MΩ =
1000000 Ω.d)ý nghĩa vật lí:
Điện trỏ là đại lượng đặctrưng cho tính cản trở dòngđiện của vật dẫn
Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm
Mục tiêu : HS nắm được nội dung của định luật Ôm
của định luật Ôm
?Yêu cầu học sinh giải
thích rõ các đại lượng có
trong công thức
Dựa vào biểu thức định
luật Ôm hãy phát biểu
định luật Ôm?
?: Từ công thức R = .
I U
một Hs phát biểu như
sau: “Điện trở của một
dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn tỉ lệ nghịch
với cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn đó”
Phát biểu đó đúng hay
sai? Tại sao?
Trả lời câu hỏi
Đứng tại chỗ giảithích ý nghĩa của cácđại lượng
Phát biểu định luật
Ôm theo công thức
Một vài em nêu lên ýkiến của mình
II - Định luật ôm.
1 Hệ thức của định luật:
I = .
R U
Trong đó: U là hiệu điệnthế (V)
R là điện trở(Ω)
I là cường độdòng điện (A)
2- Phát biểu định luật:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hướng dẫn về nhà
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức của định luật Ôm vào
và giải các bài tập có liên quan.
? Đọc và tóm tắt câu C3?
? Để tính được hiệu điện
thế cần áp dụng công
thức nào ?
? Đọc và tóm tắt câu C4
Gv hướng dẫn học sinh
làm C4
Củng cố:
Phát biểu và viết công
thức của định luật ôm ?
Dặn dò:
- Ôn bài 1 và học kĩ bài
2
- Chuẩn bị mẫu báo cáo
thực hành vào vở
- Làm các bài tập SBT
Một em đọc và tóm tắt
1HS trả lời, HS khác nhận xét
Một em đọc và tóm tắt
Gọi và HS lên kiểm tra
III - Vận dụng:
C3: Cho R = 12Ω,
I = 0,5A,
U = ? Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là:
Từ I = U IR
R
U ⇒ = = 12.0,5 =
6 V
C4: U1= U2 = U
R2 = 3R1
So sánh I1và I2
Ta có:
2 1 1
1 2
1 2
2 1
3 3
3
R
R I
I R
U I R
Vậy cường độ dòng điện qua dây có điện trở R1 gấp 3 lần cường độ dòng điện qua dây R2
IV.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 7
Ngày soạn: 23/08/2015 Tiết 3:
THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AM PE KẾ VÀ VÔN KẾ I-Mục tiêu học sinh cần đạt :
1 Kiến thức
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm, tiến hành được thí nghiệm
2 Kỹ năng:
- Xác định được điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
- Hình thành cho học sinh kỹ năng lắp ráp và tiến hành thí nghiệm điện một cách thành thạo
- Thiết bị dạy học : Thước thẳng, bảng phụ
- Thiết bị thí nghiệm : Cho mỗi nhóm học sinh:Một dây điện trở mẫu chưa biết giátrị , một số dây nối, nguồn điện một chiều, 1 khoá điên, một vôn kế và 1 am pe kế
2 Học sinh :
- Kiến thức :Ôn lại nội dung của bài học trước, đọc trước nội dung của bài thựchành
- Đồ dùng học tập : Thước, bản báo cáo thực hành theo mẫu SGK
III - Tổ chức cho học sinh thực hành.
Hoạt động 1: Kiểm tra - ổn định tổ chức.
? Viết công thức tính điện trở Giải thích các đại lượng có trong công thức?
?Yêu cầu học sinh trả lời câu b,c trong báo cáo thí nghiệm
HS: lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo của tổ mình
HS: Nhóm trưởng kiểm tra báo cáo của nhóm mình.
GV: Chia nhóm HS theo tổ
Nhóm trưởng phân công các cặp làm thí nghiệm, ghi lại danh sách cho GV.
Hoạt động 2: Tóm tắt lý thuyết thực hành.
1 Các bước thực hành:
Bước 1: Vẽ sơ đồ mạch điện
Bước 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
Bước 3: Đóng khoá K, đọc và ghi số chỉ của vôn kế và ampe kế vào báo cáo
Bước 4: Làm lại TN như bước 3 nhưng thay đổi hiệu điện thế
Bước 5: Hoàn thành báo cáo TN
Hoạt động 3: Các nhóm tiến hành thực hành.
VA
K
Trang 82 Thực hành.
GV: Hướng dẫn HS các nhóm tiến hành TN theo trình tự các bước đã nêu
Lưu ý các nhóm mỗi lần TN chỉ gồm 2 đến 3 HS, các HS còn lại theo dõi và làm lần tiếp theo
GV: Yêu cầu nhóm trưởng lên nhận dụng cụ TN
Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
GV kiểm tra mạch điện của các nhóm, yêu cầu các nhóm đóng mạch điện, đọc và ghi kết quả vào báo cáo
Các nhóm làm thí nghiệm tương tự với các hiệu điện thế khác nhau
Sau khi các nhóm đã hoàn thành TN, GV yêu cầu HS các nhóm thu gọn dụng cụ, thảo luận và hoàn thành báo cáo TN theo yêu cầu
GV: Lưu ý các em về sự sai số trong các phép đo, nếu giá trị nào có sự sai số quá lớn thì yêu cầu nhóm đó làm lại TN trường hợp đó để lấy kết quả chính xác
Hoạt động 4: Các nhóm báo cáo kết quả thực hành
GV: Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận hoàn thành báo cáo, mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày báo cáo của nhóm mình
HS: Cả lớp theo dõi và nhận xét, góp ý
Hoạt động 5: Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm sau giờ thực hành.
GV: Thu báo cáo thực hành của HS, nhận xét ,đánh giá thái độ và kết quả thực hành của từng nhóm
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 9
Ngày soạn:23/08/2015 Tiết 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
- Nghiêm túc trong khi tiến hành các thí nghiệm, trung thức với kết quả thu được
II- Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Giáo viên:
- Thiết bị dạy học:Thước kẻ, bảng kết quả thí nghiệm
- Thiết bị thí nghiệm: Dây nối, các dây dẫn có điện trở có giá trị đã biết, khoá điện,
biến thế nguồn, 1 vôn kế và 1 am pe kế
2 Học sịnh:
- Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về hai bóng đèn mắc nối tiếp đã học ở lớp 7.
-Đồ dùng học tập: SGK, SBT, vở bài tập, phiếu học tập: Em đã biết gì và cần biết
thêm gì về đoạn mạch nối tiếp?
Điều đã biết(K) Điều muốn biết(W) Điều học được(L)
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
GV: Thu phiếu học tập
của học sinh, đọc và thu
thập thông tin từ phía học
sinh về yêu cầu tiết học
Hoạt độn 2: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới
Mục tiêu : HS nắm được các công thức tính cường độ dòng điện và hiệu điện
thế của đoạn mạch mắc nối tiếp.
? Nêu tính chất của đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn
Trả lời câu hỏi củaGV
I - Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp.
1 Nhắc lại kiến thức lớp 7.
Trong đoạn mạch gồm 2 bóngđèn mắc nối tiếp:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- I = I1 = I2 (1)
- U = U1+ U2 (2)
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
Vì 2 điện trở mắc nối tiếp nên:I1=I2⇒
1
R
R U
Gv thông báo khái niệm
điện trở tương đương
?:Biết R1 mắc nối tiếp R2 ,
HS các nhóm làm thí nghiệm theo nhóm để kiểm tra nhận xét trên
Vì R1nối tiếp R2 nên:
UAB = U1 + U2; I=I1=I2 ⇒ I Rtđ = IR1+ IR2
Mục tiêu : HS vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập có liên quan.
?: HS đọc và trả lời câu Nghiên cứu và làm
III - Vận dụng:
C4:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
và yêu cầu HS hoàn
thành sơ đồ tư duy cho
bài học
Dặn dò: Làm các bài tập
SBT
các bài tập C4, C5 theohướng dẫn của GV
dựng sơ đồ tư duy chobài học và lên bảngtrình bày
+) Công tắc mở đèn khônghoạt động được vì mạch hở.+) Công tắc đóng, cầu chì đứtđèn không hoạt động được vìmạch hở
+) Công tắc đóng, dây đứt đènĐ2 không hoạt động được vìmạch hở
C5:
a) Rtđ = R1 + R2 = 20 + 20 =
40 Ω.b) ) Rtđ = R1,2 + R3 = 40 + 20
= 60 Ω
Nhận xét: Nếu có ba điện trở
mắc nối tiếp thì: R tđ = R 1 + R 2 + R 3
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 12
Ngày soạn: 30/08/2015 Tiết 5:
- Kiến thức, bài tập: Ôn tập kiến thức về định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp
- Đồ dùng học tập: Xây dựng sơ đồ tư duy về đoạn mạch nối tiêp
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết.
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS ôn tập lí thuyết về định luật Ôm, tính chất của
đoạn mạch nối tiếp bằng sơ đồ tư duy.
?: Viết công thức và phát biểu
nội dung của định luật Ôm?
HS: Đại diện các tổnộp sơ đồ tư duy
Mục tiêu học sinh cần đạt:HS vận dụng kiến thức về định luật Ôm, về đoạn
mạch nối tiếp để giải các bài tập liên quan
GV: Đưa nội dung dung của
bài tập 1 trên bảng phụ cho
HS: Đọc đề bài bài tập1: Khi đặt vào hai đầu
II Bài tập:
1 Bài tập 1:
Trang 13HS quan sát.
Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập
1
Yêu cầu HS thảo luận và làm
bài tập trong thời gian 5 phút
Gọi HS lên bảng trình bày bài
làm
GV: Đưa nội dung dung của
bài tập 2 trên bảng phụ cho
HS quan sát
Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập
2
Yêu cầu HS thảo luận và làm
bài tập trong thời gian 5 phút
Gọi HS lên bảng trình bày bài
làm
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
bài tập 1 SGK trang 17
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
và làm bài tập trong thời gian
5 phút
Gọi HS lên bảng trình bày bài
làm
GV: Đưa nội dung dung của
dây dẫn một hiệu điệnthế 18V thì cường độdòng điện chạy quadây dẫn là 0.6A Nếuhiệu điện thế đặt vàohai đầu dây tăng lênđến 54V thì cường độdòng điện chạy qua
nó là bao nhiêu ?HS: Nghiên cứu vàlàm bài
HS: Lên trình bày bàilàm của mình
HS: Nhận xét, góp ýcho bài làm của bạn
HS: Đọc đề bài bàitập 2:
Cường độ dòng điệnchạy
qua một dây dẫn là 2Akhi nó được mắc vàohiệu điện thế 12V
Muốn dòng điện chạyqua dây dẫn đó tăngthêm 0.5A thì hiệuđiện thế phải là baonhiêu?
HS: Nghiên cứu vàlàm bài
HS: Lên trình bày bàilàm của mình
HS: Nhận xét, góp ýcho bài làm của bạn
HS: Đọc đề bài bài tập
1 SGK trang 17HS: Nghiên cứu vàlàm bài
HS: Lên trình bày bàilàm của mình
HS: Nhận xét, góp ýcho bài làm của bạn
Bài giải:
Điện trở của dây dẫn có
giá trị là:
Từ CT:
( )
18 30
áp dụng CT định luật Ôm,
ta có:
Ta có:
I’=I+0,5=2+0,5=2,5(A)Hiệu điện thế ở hai đầudây dẫn khi đó là:
Từ CT:
( ) 2,5.6 15
6
I
U R R
U
b Do đoạn mạch R1, R2mắc nối tiếp nên
Trang 14bài tập 4 trên bảng phụ cho
HS quan sát
Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập
4
Yêu cầu HS thảo luận và làm
bài tập trong thời gian 5 phút
Gọi HS lên bảng trình bày bài
làm
HS: Đọc đề bài bài tập 4: Có hai điện trở R1&R2 mắc nối tiếp
Biết:R1=10Ω,R2=20Ω
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b Mắc thêm điện trở R3=30Ω nối tiếp vào mạch điện Tính điện trở tương đương của đoạn mạch khi đó và chứng tỏ
Rtđ=R1+R2+R3
HS: Nghiên cứu và làm bài
HS: Lên trình bày bài làm của mình
HS: Nhận xét, góp ý cho bài làm của bạn
Rtđ = R1 + R2 ⇒R2 = Rtđ -R1 = 12 -5 = 7 (Ω)
4 Bài tập 4:
Bài giải:
a Vì hai điện trở mắc nối tiếp nhau nên:
Rtd=R1+R2=10+20=30(Ω)
b Khi mắc nối tiếp thêm điện trở R3 vào mạch điện
ta có:
R’tđ=Rtđ+R3=30+30=60(Ω
)
Ta lại có: Rtđ=R1+R2, nên: R’tđ=R1+R2+R3 (ĐPCM)
*Chú ý: Nếu có n điện trở
mắc nối tiếp thì:
I=I1=I2= =In U=U1+U2+ +Un
RTĐ=R1+R2+ +Rn
Hoạt động 3: Củng cố - HDVN
Yêu cầu HS chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu:
Em đã biết gì và cần biết thêm gì về đoạn mạch song
song?
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Ngày soạn: 30/08/2015 Tiết 6:
Điều đã
biết(K)
Điều muốn biết(W)
Điều học được(L)
Trang 15ĐOẠN MẠCH SONG SONG
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ
- Thiết bị thí nghiệm: Cho mỗi nhóm học sinh: Nguồn điện một chiều ; 1 ampekế;
1 vôn kế; dây nối; 3 điện trở mẫu đã biết giá trị; 1công tắc
2 Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Ôn lại tính chất của đoạn mạch song song đã học
ở lớp 7
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: SGK, SBT, vở bài tập, phiếu học tập: Em đã biết gì
và cần biết thêm gì về đoạn mạch song song?
Điều đã biết(K) Điều muốn biết(W) Điều học được(L)
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
GV: Thu phiếu học tập
của học sinh, đọc và thu
thập thông tin từ phía học
sinh về yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch
mắc song song.
Mục tiêu : HS nắm được công thức về cường độ dòng điện và hiệu điện thế của
đoạn mạch mắc song song
1 Nhắc lại kiến thức lớp 7.
I = I1 + I2 (1)
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
trên có còn đúng với đoạn
cường độ dòng điện trong
mạch mắc song song với
điện trở của chúng?
Trả lời câu hỏi củaGV
Cá nhân HS tìm cáchchứng minh
Dựa vào biểu thứcvừa chứng minh phátbiểu thành lời
U = U1 = U2 (2)
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
Sơ đồ mạch điện
C2:
Vì R1 song song R2 nên:
U = U1 = U2Vì: I1 =
1
R
R I
I
= (3)
Hoạt động 3:Tìm hiểu điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
Mục tiêu : HS nắm được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
mắc song song.
?: Nếu R1 song song R2
người ta dự đoán rằng:
2 1
Đưa ra các phương
án làm thí nghiệmkiểm tra
Nhóm HS làm thínghiệm
Rút ra kết luận theoyêu cầu
II - Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song.
1
R
U
+2
2 1
®
1 +
1
=
1
R R
R1
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Mục tiêu : HS vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập vận dụng
Yêu cầu HS nghiên cứu
?Nêu công thức tính điện
trở tương đương của đoạn
mạch trên?
?: Nếu có ba điện trở mắc
song song thì điện trở
tương đương được tính
như thế nào ?
Củng cố: GV hướng dẫn
và yêu cầu HS hoàn
thành sơ đồ tư duy cho
bài học
Dặn dò: Làm các bài tập
SBT
HS: Đọc vẽ sơ đồ trảlời câu C4
Trả lời các câu hỏitheo hướng dẫn củaGV
HS xây dựng sơ đồ tưduy cho bài học vàlên bảng trình bày
III - Vận dụng:
C4: Đèn và quạt phải đượcmắc song song vì hiệu điệnthế định mức hai vật nhưnhau và bằng hiệu điện thếcủa mạch điện
Sơ đồ mạch điện
Nếu đèn không hoạt động thìquạt vẫn hoạt động vì mạchvẫn kín
C5: R1 song song với R2 nên
2 1
1 1 1
R R
2 30
1 30
=
3 2 1
1 1 1 1
R R R
3
30 30
3 30
1 30
1 30
Ngày soạn:13/09/2015
Trang 18Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
- Cẩn thận khi giải các bài tập vật lý
II- Chuẩn bịcho giờ dạy học:
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Lý thuyết.
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
GV : Yêu cầu HS ôn tập
hệ thống kiến thức về
đoạn mạch song song theo
sơ đồ tư duy
HS : theo dõi và ghi
vở phương pháp giảibài tập loại hỗn hợpđơn giản
I Lý thuyết:
1 Đoạn mạch song song :
2 Đoạn mạch mắc hỗn hợp:
a Đoạn mạch hỗn hợp loại nối tiếp:
Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích mạch điện
R1nt(R2//R3)Bước 2: Tính điện trở tươngđương
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- 2 2 2
U I R
3 3
U I R
=
Bước 4: kết luận
b Đoạn mạch hỗn hợp loại song song:
Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích mạch điện
R1//(R2ntR3)Bước 2: Tính điện trở tươngđương
U I R
Hoạt động 2:Giải bài tập 2 SGK
Mục tiêu : HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài toán.
? Hãy phân tích sơ đồ
Lên bảng làm bài
Lớp theo dõi và nêunhận xét, bổ sung chobài làm của bạn
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 SGK
Mục tiêu : HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài toán.
2 Bài tập 2:(Bài 3SGKtr17)
Giải: Mạch gồm:
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
bước về mạch điện đơn
R1nt(R2//R3)a) Do R1 nt (R2 // R3) nên Rtđ = R1 + R23 mà
R23 = + = + =15Ω
30 30
30 30
3 2
3 2
R R
R R
Vậy: Rtđ = 15 +15 = 30 Ω.b)Cường độ dòng điện qua R1là:
mà I2 + I3 = 0,4(A) nên I2 = I3 = 0,4: 2 = 0,2(A)
Hoạt động 4: Giải bài tập 4
Mục tiêu : HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài toán.
GV: Đưa nội dung bài tập
vẽ Biết: R1=30 Ω,R2=14 Ω,, R3=16 Ω,UAB=45V
a Tính Rtđ
b Tính: I1, I2, I3, U2,U3
HS hoạt động theonhóm nhỏ, thảo luận
và tìm ra cách giải bàitập
Đại diện nhóm lêntrình bày bài làm củanhóm mình
Quan sát bổ sung nếu
R R R R R R
U1=U23=UAB=45(V)
Ta có:
1 1 1
45 1,5( ) 30
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 22
Ngày soạn:13/09/2015 Tiết 8:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI CỦA DÂY DẪN I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
- Thiết bị dạy học: Bảng kết quả thí nghiệm SGK
- Thiết bị thí nghiệm: Biến thế nguồn, khoá điện, 1vôn kế ; và 1 am pe kế; ba đoạn dây cùng tiết diện, cùng chất liêu 1dây dài L, 1dây dài 2L, 1dây dài 3L ; dây nối, ổ cắm truyền
2 Chuẩn bị của HS :
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập : Ôn tập lại tính chất của đoạn mạch nối tiếp, định luật Ôm
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập :
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ -Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
HS1 : Phát biểu và viết
công thức của định luật
ôm ? nêu ký hiệu của
các đại lượng trong công
thức, đơn vị đo của các
đại lượng trong công
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
Mục tiêu học sinh cần đạt:HS biết được các yếu tố phụ thuộc của điện trở dây dẫn.
?: Các dây dẫn trên hình
có đặc điểm nào khác
nhau?
GV: Ta cần phải xét
HS: Quan sát hình 7.1 I - Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vật dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
- Chiều dài
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
xem điện trở của dây
dẫn có phụ thuộc vào:
chiều dài,tiết diện và vật
liệu làm dây không?
?: Để xác định điện trở
của dây có phụ thuộc các
yếu tố trên không ta làm
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn.
Mục tiêu học sinh cần đạt:HS biết được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫnvào
chiều dài dây dẫn
? :Yêu cầu hoc sinh dự
? : Vậy điện trở có mối
quan hệ như thế nào với
chiều dài của dây?
HS: đọc thông tin
trong SGK và nêuphương án:
Đo điện trở của cácdây dân có chiều dài:
l,2l,3l từ đó rút ra nhậnxét
Các nhóm học sinh làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng( Làm
3 lần với 3 dây dẫn có chiều dài khác
nhau)Sau đó xử lí kết quả
II - Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm:
Dự đoán: Dây có chiều dài l, có
điện trở R thì dây có chiều dài 2l,3l và cùng tiết diện thì có điện trở
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn ( Ω )
Dây dài l Dây dài 2l Dây dài 3l
Nhận xét: Dây dẫn có chiều dàicàng dài thì điện trở càng lớn
Dây dài có điện trở lớn, cường độ
+ K
Trang 24
-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
C 3.Điện trở của dây là:
R = = =20Ω
3 , 0
6
I U
Vì dây cùng loại có điện trở 2Ω
dài 4m nên chiều dài dây gấp 10 lần:
Dây dài là: l = 4 10 = 40m
C 4 : Do I1 = 0,25I2 = 1
4I2 nên R2 = 1
4R1 hay l2 = 1
4l1
Vậy dây dẫn l1 dài gấp 4 lần dây l2
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn:13/09/2015
Trang 25Ngày dạy: /09/2015 Tiết 9:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN.
- Nghiêm túc, trung thực trong khi tiến hành các thí nghiệm vật lý
II - Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Bảng kết quả thí nghiệm SGK
- Thiết bị thí nghiệm: Nguồn điện, khoá điện, am pe kế, vôn kế, hai đoạn dây cùng chiều dài, cùng chất liệu nhưng có tiết diện khác nhau
2 Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của tiết 7, xem lại các tính chất của đoạn mạch song song
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Kẻ sắn bảng kết quả thí ngiệm SGK
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
1- Phát biểu và viết công
thức của định luật ôm ?
2- Các dây cùng chất,
cùng tiết diện thì điện trở
dây dẫn phụ thuộc như
thế nào vào chiều dài dây
dẫn?
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào tiết diện dây dẫn
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS nêu ra dự đoán của mình về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều dài của dây.
I - Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào tiết diện dây dẫn.
-Điện trở của đoạn mạch là:
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
song
Gv : Yêu cầu học sinh
đọc thông tin phần I.2
?: Các em có dự đoán gì
về mối quan hệ giữa điện
trở và tiết diện của dây
Đọc thông tin phần I.2
Đưa ra dự đoán của mình
R R R
R R.
-Khi R//R//R thì điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Hoạt động 3: Nghiên cứu TN kiểm tra
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS làm được TN kiểm tra dự đoán trên.
?:Để kiểm tra dự đoán
1
d
d S
? Vậy điện trở dây dẫn
phụ thuộc như thế nào
vào tiết diện dây dẫn ?
Đưa ra phương án làm thí nghiệm
Nhóm HS làm thí nghiệm kiếm tra dự đoán
- Đo điện trở của dây
có đường kính d1, d2 ghi các kết quả đo được vào bảngThảo luận để hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm theo yêu cầu của SGK
Rút ra nhận xét
Nêu kết luận về sự phụthuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
II - Thí nghiệm kiểm tra:
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn ( Ω )
có điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với bình phương đường kính dây dẫn
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều dài,
tiết diện dây dẫn?
2
1
2 2
2
6
R R mm
mm S
S R
R2 = = 1 , 1 Ω
5
5 , 5
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn:20/09/2015
Trang 28Ngày dạy: /09/2015 Tiết 10:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN.
I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn
- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
ρ và giải thích được các hiện tượng đơn giản có liên
quan tới điện trở của dây dẫn
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ có ghi điện trở suất của các chất
- Thiết bị thí nghiệm: Nguồn điện, các dây nối, các dây có cùng chiều dài, cùngtiết diện, làm bằng các chất khác nhau, am pe kế, vôn kế
2 Chuẩn bị của SH:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điện trở dây dẫn vớichiều dài và tiết diện dây dẫn
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: SGK, SBT, vở bài tập
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
thuộc của điện trở vào
chiều dài, tiết diện của
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS tìm hiểu được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào vật liệu làm dây.
Trang 29vào chất làm dây dẫn
hay không ta làm thí
nghiệm như thế nào ?
?: Yêu cầu một học sinh
?: Điện trở của đây dẫn
có phụ thuộc vào vật liệu
làm đây không?
?Vậy điện trở của một
dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Lên bảng vẽ sơ đồmạch điện
Các nhóm nhận dụng
cụ và làm thí nghiệmtheo sơ đồ đã vẽ ,điềnkết quả vào bảng
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn ( Ω ) Dây đồng
Dây Nikêlin Dây Constanta n
2 Kết luận:
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vàovật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất và xây dựng công thức tính diện trở
Mục tiêu học sinh cần đạt:HS nắm được khái niệm điện trở suất và công thức
tính điện trỏ của dây dẫn.
Yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK
Gv :Điện trở suất là một
đại lượng đặc trưng cho
sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây
dẫn
?: Giá trị của điện trở
suất được xác định như
Trang 30thấy khi các dây có cùng
chiều dài, cùng tiết
Trả lời câu hỏi củaGV
S :là tiết diện dây (m2)
ρ :Là điện trở suất của vật liệu
? :Tính điện trở của dây
theo công thức nào? Từ
về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều
dài, tiết diện và chất làm
1 HS lên bảng làmbài
III- Vận dụng.
C4: l = 4m, d = 1mm, Π= 3,14
R = ?Tiết diện của dây là:
) ( 10 785 , 0
10 4
14 , 3 ) 2
10 (
2 6
6 2
8
10 66 , 8 10 785 , 0
4 10 7 , 1
; 01 , 0
Tiết diện của dây là:
.10
.14,3
14,3.10)
10(
14,3.)01,0(14,3.)2(
2 10
2 4
2 2
2 2
m
mm
d S
−
−
2 8
10
10 3 , 1 10
5 , 5
10 14 , 3 25
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 31
Ngày soạn:20/09/2015 Ngày dạy: /09/2015 Tiết 11:
BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT.
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1; Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
?: Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố
nào? viết công thức biểu
GV:Điện trở có thể thay đổi
trị số được gọi là biến trở
2 HS lên bảng trả lời câuhỏi của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS nắm được cấu tạo và hoạt động của biến trở.
Cho học sinh quan sát biến
trở thật và tranh vẽ
Gv hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các bộ phậnchính
HS tìm hiểu và trả lời cáccâu hỏi để đi đến nhậnxét:
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Đọc và trả lời câu hỏi C1,
C2, C3,C4
Cho học sinh vẽ ký hiệu
biến trởvào vở
nhờ một chốt di động vàmột chốt cố định
- Dịch chuyển con chạylàm thay đổi chiều dàicủa dây do đó điện trởcủa dây thay đổi nêncường độ dòng điện quadây cũng thay đổi
Vẽ kí hiệu vào vở
có tay quay,biến trở than
-Kí hiệu:
Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
Mục tiêu học sinh cần đạt:Học sinh biết sử dụng biến trở dể điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
?: Vẽ sơ đồ mach điện hình
10.3
?: Nhìn vào sơ đồ cho biết
khi dịch con chạy về vị trí
nào thì điện trở của biến trở
lớn nhất, nhỏ nhất?
?Gv hướng dẫn học sinh
mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ
?:Yêu cầu học sinh di
chuyển con chạy để thay đổi
độ sáng của đèn theo câu
C6 và giải thích
?: Vậy biến trở có tác dụng
gì?
Lên bảng vẽ sơ đồ mạchđiện
Trả lời câu hỏi của GV
Nhóm HS mắc mạchđiện theo sơ đồ và tiếnhành thí nghiệm
HS rút ra kết luận
2- Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Sơ đồ mắc biến trở vàomạch
3 - Kết luận :
Biến trở làm thay đổicường độ dòng điệntrong mạch bằng cáchthay đổi điện trở củamạch
Hoạt động 4: Nhận dạng các loại điện trở dùng trong kĩ rthuật
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS biết đọc trị số điện trở của các điện trở dùng
vì tiết diện nhỏ
II -Các điện trở dùng trong kỹ thuật.
- Có 2 loại điện trở: + Có trị số ghi ngay trênđiện trở
+ Trị số được thể hiệnbằng các vòng màu ghitrên mỗi điện trở
Cách đọc:
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố Hướng dẫn về nhà
R=Vòng1,Vòng2 x Vòng3 ± Vòng 4
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài
tập phần vận dụng.
GV :Yêu cầu học sinh đọc
và tóm tắt đề câu C10
?:Để tính được số vòng dây
cần biết đại lượng nào?
?;Tính chiều dài của dây
- Tại sao biến trở có thể
làm thay đổi điện trở của
mạch?
Dặn dò:
- Học thuộc định luật ôm,
Công thức của định luật ôm
- Công thức của định luật
ôm cho đoạn mạch mắc nối
tiếp, song song
- Công thức tính điện trở
theo chiều dài, tiết diện và
chất làm dây dẫn
Tóm tắt và giải bài tập C10 theo hướng dẫn của
( )m
RS
10 1 , 1
10 5 , 0 20
9
=145 (vòng)
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 34
Tuần: 6 Ngày soạn: 28/09/2015 Ngày dạy: /10 /2015 Tiết 12:
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
- Cẩn thận, tỉ mỉ và linh hoạt khi áp dụng các công thức vào giải các bài tập
II- Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ có ghi công thức định luật ôm và công thức tính điện
trở của dây dẫn, cách làm khác của các bài tập
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ có liên quan
Mục tiêu học sinh cần đạt:Kiểm tra lại việc nắm bắt các kiến thức cũ của HS
?: Viết công thức của
định luật ôm cho một
đoạn mạch?
?: Viết công thức tính
điện trở của dây dẫn
theo chiều dài, tiết diện
và chất làm dây dẫn
Giải thích kí hiệu và ghi
rõ đơn vị của từng đại
lượng trong công thức
Đổi:
1mm2 = ? m2; 1cm2 = ?
m2
HS lên bảng trả lờicâu hỏi của GV
Hoạt động 2; Giải bài tập 1
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài
tập
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
đại lượng nào chưa
biết? Muốn biết ta phải
Giải bài theo hướngdẫn của GV
HS lên bảng trìnhbầy bài làm
HS khác làm bài vàovở
) ( 110 10
3 , 0
30 10 1 , 1
220
A R
U
I = = =
Hoạt động 3: Giải bài tập 2
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài
tập về đoạn mạch có biến trở
Yêu cầu hoc sinh đọc đề
bài đồng thời giáo viên
? Muốn tính chiều dài
của dây ta áp dụng công
thức nào?
Sau khi học sinh làm
Đọc và tóm tắt đầubài
Giải bài theo hướngdẫn của GV
HS lên bảng giải bài
HS dưới lớp làm bàivào vở của mình,nhận xét bài làm củabạn
Bài tập 2:
R1 = 7,5 Ω, Iđm=0,6A, U = 12V, a) R2 = ?
) ( 75 10
4 , 0
10 1 30
6
6
m
RS l S
l
R= ⇒ = = −− =
ρ ρ
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
xong Gv nhận xét và
cho điểm
Hoạt động 4: Giải bài tập 3
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài
được tính như thế nào?
?: Hiệu điện thế hai đầu
HS : Mạch điện
gồm: Rdnt(R1//R2)
Một HS khá lênbảng giải bài
HS dưới lớp theo dõi
và chữa bài vào vở
900 600
900 600 10
2 , 0
200 10 7 , 1
6 8
2 1
2 1
Ω
= +
=
+ +
=
+ +
=
−
−
R R
R R S
Trang 37Tuần: 7
Ngày soạn: 28/09/2015
Ngày dạy: / /2015 Tiết 13: BÀI TẬP ÔN TẬP
- Cẩn thận, tỉ mỉ và linh hoạt khi áp dụng các công thức vào giải các bài tập
II- Chuẩn bị cho giờ dạy học:
III- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài
tập
Đưa nội dung bài tập 1
cho HS quan sát và đọc
đề bài
Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm để giải bài
tập
Yêu cầu đại diện nhóm
lên giải bài
Yêu cầu các nhóm khác
nhận xét bổ sung
Đọc đề bài: Cho mạchđiện như hình vẽ BiếtR1=18Ω, R2=17Ω,UAB=50V
a Tính cường độ dòngđiện qua các điện trở
b Mắc thêm điện trởR3=23Ω vào hai điểm
CB Tính cường độdòng điện qua R1 trongtrường hợp này
Hoạt động theo nhómnhỏ
Đại diện nhóm lênbảng giải bài
A R
U I I
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Ω
= +
= +
23 17
23 17
3 2
3 2 23
R R
R R R
Điện trở tương đương :RAB=R1+R23=18+9,775=27,775Ω
Cường độ dòng điện qua R1 lúc
R
U I
AB
775 , 27
50
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Mục tiêu học sinh cần đạt: HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải bài
tập về đoạn mạch có biến trở
Đưa nội dung bài tập 2
cho HS quan sát và đọc
đề bài
Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm để giải bài
tập
Yêu cầu đại diện nhóm
lên giải bài
Yêu cầu các nhóm khác
nhận xét bổ sung
Đọc đề bài: Cho mạchđiện như hình vẽ Đèn
18V-2,5A,R1=6Ω, R2=4Ω.Cần đặt vào hai đầuđoạn mạch hiệu điệnthế là bao nhiêu để đèn
Đ sáng bình thường
Tínhcường độ dòng điệnqua các điện trở khi đó
Hoạt động theo nhómnhỏ
Đại diện nhóm lênbảng giải bài
2 Bài tập 2:
Giải:
Muốn đèn Đ sáng bình thườngthì UAC=18V, I=2,5A Gọi I1, I2 làcường độ dòng điện qua các điệntrở R1, R2
Ta có:
1 2 2
1 1
2 2
1
2
3 6
4
I I I
I R
R I
IV Kiểm tra 15’:
1 ĐỀ BÀI:
Câu 1: (4 điểm) Nếu điện trở của dây dẫn giảm đi 3 lần đồng thời hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Câu 2: (6 điểm) Mắc nối tiếp một bóng đèn Đ(12V- 1A) với một điện trở R1=
36Ω Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là 24V
a ) Vẽ sơ đồ mạch điện Tính điện trở của bóng đèn
b) Bóng đèn có sáng bình thường không ? Vì sao ?
R1
Đ
A C B
R2
Trang 39Câu 2: (6 điểm)
a Vẽ sơ đồ mạch điện: (1,5 điểm)
Điện trở của đèn là:
12 12( ) 1
dm d dm
U R I
Do Id<Idm nên đèn sang yếu hơn bình thường (1,5 điểm)
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 40
Ngày soạn: 04/10/2015 Ngày dạy: /10/2015 Tiết 14:
CÔNG SUẤT ĐIỆN I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
- Viết được công thức tính công suất điện
2 Kỹ năng:
-Xác định được công suát của một đoạn mạch bằng vônkế và ampekế
- Vận dụng được công thức P = UI Để tính được một đại lượng khi biết các đạilượng còn lại
3 Tình cảm, thái độ:
- HS cẩn thận nghiêm túc trong khi tiến hành các thí nghiệm
- Có ý thức sử dụng các dụng cụ điện đúng công suất định mức góp phần tiết kiệmnăng lượng
II- Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Hai bóng đèn loại 220V – 100W và 220V – 25W Bảng phụ
- Thiết bị thí nghiệm: Một bóng đèn 12V-21W, một nguồn điện 12V, 1 công tắc, 1biến trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, dây nối
2 Chuẩn bị của HS:
- Kiến thức, bài tập: Ôn tập lại phần công suất đã học ở lớp 8
- Đồ dùng học tập: SGK, SBT, vở
III- Tiến trình bài dạy:
điện khác như quạt điện,
nồi cơm điện cũng có
Độ sáng của hai đènkhác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
Mục tiêu học sinh cần đạt: Hoc sinh nêu được ý nghĩa số vôn số oat ghi trên mỗi
dụng cụ điện
- GV cho học sinh quan Quan sát và trả lời câu
I- Công suất định mức của các dụng cụ điện.