Chơng I Điện học hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn * Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế II.. Hoạt động dạy học: 1 ổn địn
Trang 1Phân phối chơng trình vật lí 9
1 1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
2 2 Điện trở của dây dẫn- Định luật Ôm
3 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và Ampekế
4 4 Đoạn mạch nối tiếp
5 5 Đoạn mạch song song
6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10 10 Biến trở- Điện trở dùng trong kĩ thụât
11 11 Bài tập áp dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
12 12 Công suất điện
13 13 Điện năng – Công của dòng điện
14 14 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng
15 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
16 16 Định luật Jun-Lenxơ
17 17 Bài tập vận dụng định luật Jun-Lenxơ
20 18 Thực hành: kiểm nghiệm mối quan hệ Q-I2 trong định luật Jun-Lenxơ
21 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
22 20 Tổng kết chơng I : Điện học
23 21 Nam châm vĩnh cửu
24 22 Tác dụng từ của dòng điện- Từ trờng
25 23 Từ phổ - Đờng sức từ
26 24 Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
27 25 Sự nhiếm từ của sắt, thép- Nam châm điện
28 26 ứng dụng của nam châm
29 27 Lực điện từ
30 28 Động cơ điện một chiều
31 29 Thực hành và kiểm tra thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu,
nghiệm lại từ tính của đoạn dây có dòng điện
32 30 Bài tập vận dung qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái
33 31 Hiện tợng cảm ứng điện từ
34 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
35 Kiểm tra học kì I
Trang 239 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ và hiệu điện thế xoay
45 41 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
46 42 Thấu kính hội tụ
47 43 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
48 44 Thấu kính phân kì
49 45 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
50 46 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
51 47 Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
66 60 Định luật bảo toàn năng lợng
67 61 Sản xuất điện năng-Nhiệt điện và thuỷ điện
68 62 Điện gió - điện mặt trời- điện hạt nhân
70 Kiểm tra học kì II
Trang 3Chơng I Điện học
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
* Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 Vôn kế, 1 Ampe kế, 4 pin 1,5 V, một khoá K, một dây dẫn
Bảng 1 ghi kết quả thí nghiệmCả lớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 2
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp: kiểm tra sĩ số đầu năm
2) Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chơng I
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tạo tình huống
Tiết 1: Sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn
I Thí nghiệm 1) Sơ đồ mạch điện
(hình 1.1)
Trang 4-Sau khi rút ra kết quẩ thí
nghiệm, y/c HS thảo luận theo
nhóm , thống nhất và trả lời
câu C1, GV ghi bảng
Hoạt động 3:Vẽ đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của cờng
độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây
có kết luận gì về sự phụ thuộc
của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế
-HS tiến hành theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1
- Các nhóm tiến hành
vẽ đồ thị theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm lên bảng vẽ lại đồ thị
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS rút ra kết luận
2) Tiến hành thí nghiệm
Khi hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn thay đổi thì ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng thay đổi theo
c-II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
1) Dạng đồ thị
I(A) E1.2
D0.6 C 0.3 B
0 1.5 3.0 4.5 6.0U(V)
2) Kết luận
-Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn tăng (hay giảm) bấy nhiêu lần hay nói cờng độ dòng điện
tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện voà hiệu điện thế giữa hai đầu dây là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
Trang 5-Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
-GV có thể đặt câu hỏi để Hs trả lời các nội dung của bài học
5) Dặn dò:
-Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK và vở ghi
-Làm các bài tập ở SBT
Trang 6-Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật Ôm
*KN: -Vận dụng đợc công thức tính điện trở và công thức định luật Ôm để giải một
số bài tập có liên quan
II Chuẩn bị:
Kẽ sẵn bảng 1 và 2 ở bài trớc
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Nêu kết luận về sự phụthuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
-GV đặt vấn đề nh ở SGK
Hoạt động 2:Xác định thơng
số U/I đối với mỗi dây dẫn:
-Y/c HS dựa vào bảng 1 và 2 ở
bài trớc để tính thơng số U/I
đối với mỗi dây dẫn
- Y/c HS trả lời câu C2
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái
-HS trả lời C2
-HS đọc thông tin SGK
và ghi vở
- Đọc thông tin ở SGK-HS trả lời
Tiết 2: Điện trở của dây dẫn- Định luật Ôm
I.Điện trở của dây dẫn:
Trang 7đầu dây lên hai lần thì điện trở
của nó tăng mấy lần? Vì sao?
?kí hiệu của sơ đồ điện trở là
Nêu ý nghĩa
-Đọc SGKnêu hệ thức và phát biểu định luật
HS trả lời các câu hỏi
II.Định luật Ôm:
1) Hệ thức của định luật: I=
R U
Trong đó:
I là cờng độ dòng điện
U là hiệu điện thế
R là điện trở2)Phát biểu định luật:
Trang 8
một dây dẫn bằng ampekế và vôn kế
I Mục tiêu:
-Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
-Mô tả đợc cách bố trí và thực hiện đợc TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế vvà Vônkế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm :
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc giá trị từ 0-6
- 1 Ampekế
- 1 Vônkế
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối
* Mỗi HS chuẩn bị sẵn một bản báo cáo thực hành
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật, ghi rõ các đại lợng trong công thức?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Giáo viên thông
báo mục đích của tiết thực
hành và nội qui của tiết thực
hành
Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi:
-GV goi 2,3 HS trả lời câu hỏi
-2,3 HS trả lời câu hỏi
Trang 9vào bảng
2)Mắc mạch điện theo sơ
đồ đã vẽ3)Lần lợt đặt các giá trị hiệu điện thế khác nhau vào hai đầu dây , đọc và ghi giá trị cờng độ dòng điện chạy qua ampekế ứng với từng giá trị của hiệu điện thế
Trang 109A 16/9/2005
I Mục tiêu:
- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
1
R R
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về
đoạn mạch nối tiếp
II Chuẩn bị:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
- 1 ampekế có GHĐ 1.5A
- 1 Vôn kế
- 1 nguồn điện
- 1 công tắc
- 7 đoạn dây nối
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức và ghi rõ các đại lợng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1:Tạo tình huống
học tập
GV giới thiệu nh ở SGK
Hoạt động 2:Ôn lại những
kiến thức có liên quan dến
kiến thức bài mới:
-Y/c HS trả lời câu hỏi:
? Trong đoạn mạch măc nối
tiếp, cờng độ dòng điện và
hiêu điện thế trong mạch
điện nối tiếp:
Trong đoạn mạch nối tiếp:-Cờng độ dòng điện có giá trị nh nhau tại mọi điểm: I
= I1 = I2
-Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch bằng tổng các
Trang 11Hoạt động 3:Nhận biết đợc
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp:
-Y/c HS trả lời câu C1 và cho
biết hai điện trở có mấy điểm
và trả lời câu hỏi:? Thế nào là
điện trở tơng của đoạn mạch
-Y/c HS trả lời câu C3: GV
-Y/c HS phát biểu kết lụân
-Y/c HS đọc tiếp thông tin ở
SGK
Hoạt động 6:Củng cố và vận
dụng:
-Y/c HS trả lời các câu C4,C5
- GV giới thiệu tiếp nh ở SGK
-Gọi hai HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời C1
-Trả lời C2 theo gợi ý của GV
-Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
-HS trả lời C3 theo gợi
ý của GV
-HS tiến hành đọc SGK
-HS tiến hành theo nhóm
-HS phát biểu kết luận
- HS trả lời các câu C4, C5
2/ Công thức tính điện trở t -
ơng đ ơng của đoạn mạch nối tiếp
Trang 12Tiết 5: ĐOạn mạch song song
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về
đoạn mạch song song
- 9 đoạn dây nối
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Hãy viết các biểu thức của đoạn mạch mắc nối tiếp
? Làm bài tập 4.1 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1:Tạo tình huống
học tập
GV giới thiệu nh ở SGK
Hoạt động 2:Ôn lại những
kiến thức có liên quan dến
kiến thức bài mới:
-Y/c HS trả lời câu hỏi:
? Trong đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song, cờng
độ dòng điện và hiêu điện thế
trong mạch chính so với cờng
độ dòng điện và hiêu điện thế
I.Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch
điện song song:
Trong đoạn mạch song song:
-Cờng độ dòng điện trên mạch chính có giá trị bằng tổng các cờng độ dòng điện trên các mạch rẽ : I
= I1 + I2
-Hiệu điện thế giữa hai đầu
Trang 13mắc song song
-Y/c HS trả lời câu C1 và cho
biết hai điện trở có mấy điểm
-Y/c HS nhắc lại thế nào là
điện trở tơng của đoạn mạch
-Y/c HS trả lời câu C3: GV
-Y/c HS phát biểu kết lụân
-Y/c HS đọc tiếp thông tin ở
SGK
Hoạt động 6:Củng cố và vận
dụng:
-Y/c HS trả lời các câu C4,C5
- GV giới thiệu tiếp nh ở SGK
-Gọi hai HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời C1
-Trả lời C2 theo gợi ý của GV
Trả lời câu hỏi của GV
-HS trả lời C3 theo gợi
ý của GV
-HS tiến hành đọc SGK
-HS tiến hành theo nhóm
-HS phát biểu kết luận
- HS trả lời các câu C4, C5
-HS đọc ghi nhớ
điện thế giữa hai đầu các
điện trở thành phần: U=U1=U2
- 2
1
I
I
= 1
2
R R
II.Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch song song:
1/ Công thức tính điện trở t -
ơng đ ơng của đoạn mạch gồm 2 đt song song 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2
Rtđ =
2 1
2
* 1
R R
R R
Trang 142) Kiểm tra bài cũ:
? Hãy viết các biểu thức cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mach mắc song
song?
? Làm bài tập 5.1 và 5.2 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Hớng dẫn cách
giải một bài toán:
-Giáo viên hớng dẫn cho HS
trình tự các bớc để giải một
bài toán nh đã giới thiệu ở
SGV
Hoạt động 2: Giải bài tập 1:
Giáo viên nêu các câu hỏi
nhằm gợi ý cho HS cách phân
tích bài toán:
? Hãy cho biết R1 và R2 mắc
với nhau nh thế nào? Vôn kế
và Am pekế dùng để đo đại
- HS theo dõi và ghi vở
-HS trả theo câu hỏi gợi
ý của giáo viên
HS suy nghĩ , trả lời câu hỏi của giáo viên
để làm câu a-Từng HS làm câu b)
-Hs lên bảng tóm tắt
Tiết 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
Bài tập 1:
Cho biết :
R1=5ΩU=6VI=0.5Aa) Rtđ=?
b)R2=?
Giảia)Điện trở tơng đơng là:ADCT: I=
5 0
6
=12Ωb)Điện trở R2 là:
Trang 15-Y/c HS lên bảng giải chi tiết
Hoạt động 3: Giải bài tập 3:
GV tiến hành hoạt động nh
hoạt động 2
Hoạt động 4: Củng cố:
? Muốn giải bài tập về định
luật Ôm phải tiến hành mấy
HS lên bảng giải chi tiết
HS hoạt động nh hoạt
động 2
-HS trả lời
Giải(HS trình bày)
Bài tập 3:
(học sinh tự giải )
4) Dặn dò:
Nắm các bớc tiến hành giải một bài tập
Làm lại các bài tập một cách thành thạo
Làm các bài tập ở SBT
Xem trớc bài 7
Trang 16Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài của dây dẫn
I Mục tiêu:
-Nêu đợc điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
-Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây)
-Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
2) Kiểm tra bài cũ:
? Gọi 1 HS giải lại bài tập 2 ( Bài 6)
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thờng
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện
trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào:
-Y/c HS quan sát hình 7.1
-HS dựa trên hiểu biết của mình, thảo luận và trả lời
I xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác
Trang 17? Các dây dẫn này có điện trở
khac nhau hay giống nhau,
hãy dự đoán
? Những yếu tố nào có thể ảnh
hởng tới điện trở của dây
-Y/c HS đọc phần 2 và trả lời
câu hỏi:? để xác định sự phụ
thuộc của điện trở vào một
trong các yếu tố thì phải làm
nghiệm kiểm tra
-Y/c các nhóm đối chiếu kết
quả thu dợc với dự đoán và rút
-Y/c HS ghi nhớ kiến thức
theo phần đóng khung ở cuối
-Đọc SGK phần 2 và trả lời câu hỏi của GV
-Đọc SGK nắm dự kiến cách làm và trả lờ câu C1
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm, đọc và ghi kết quả vào bảng 1-Các nhóm đối chiếu kết quả và rút ra nhận xét
diện và vật liệu làm dây.
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:
4) Dặn dò:- Học bài theo vở ghi và SGK
-Hoàn thành các câu vận dụng và vở học và làm các bài tập từ 7.1 đến 7.4-Xem trớc bài 8
Ngày dạy: 28/9/2005
Trang 18Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây
dẫn
I Mục tiêu:
-Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều và làm từ cùng một loại vật liệu thì
điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về
điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)
-Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm trả mối quan hệ giữa điện trở và tiết kiệm của dây dẫn
-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một vật liệu thì tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
II chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim
cùng loại, có cùng chiều dài nhng tiết
diện lấn lợt là S1 và S2 (tơng ứng có đờng
- Bảy đoạn dây dẫn nối có lõi bằng
đồng và vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- Hai chốt kẹp nối dây dẫn
III hoạt động dạy học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài của dây? Để kiểm tra sự phụ thuộc này cần tiến hành TN nh thế nào?
HS 2: Làm bài tập 7.2 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
GV giới thiệu vấn đề nh ở
SGK
Hoạt động 2: Nêu dự đoán
sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào tiết diện của
-HS theo dõi
Tiết 8: sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây
I.Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diên của dây:
Trang 19- GV gợi ý cho HS trả lời
các câu hỏi vận dụng C3,
-HS tự đọc SGK
-HS tiến hành TN theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1
-HS căn cứ vào bảng kết quả tính các tỉ số và rút ra nhận xét
II Thí nghiệm kiểm tra:
Kết luận: Điện trở của dây
dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
4) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Hoàn thành các câu vận dụng và vở học và làm các bài tập từ 8.1 đến 7.4
- Xem trớc bài 9
Ngày dạy :04/10/2005
Trang 20Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn
I Mục tiêu:
-Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
-So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
điện trở suất của chúng
-Vận dụng công thức R =ρs l để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
2) Kiểm tra bài cũ:
HS 1: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phải tiến hành
TN nh thế nào để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây
HS2: Làm bài tập 8.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
-GV giới thiệu nh ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự
phụ thuộc của diện trở
vào vật liệu làm dây:
-Y/c HS đọc và trả lời câu
I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây:
Trang 21-GV giới thiệu về kí hiệu
và đơn vị của điện trở suất
-Gv giới thiệu tiếp bảng
điện trở suất của một số
-HS thảo luận vẽ sơ đồ mạch điện và cùng nhau tiến hành, ghi kết quả
vào bảng-Các nhóm thảo luận, nêu nhận xét
-HS rút ra kết luận
-HS đọc SGK, nắm khái niệm điện trở suất
-HS theo dõi và ghi vở
-HS theo dõi bảng
-Thực hiện C2
-HS thảo luận nhóm thực hiện câu C3
-HS rút ra công thức
Kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây
II Điện trở suất- Công thức tính điện trở:
1/ Điện trở suất:
Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m 2
-Kí hiệu của điện trở suất là: ρ ( đọc là rô)
-Đơn vị của điện trở suất là
l là chiều dài
S là tiết diện dây
Trang 22+ThÕ nµo lµ ®iÖn trë suÊt
-Y/c HS ghi nhí kiÕn thøc
nh ë vë ghi vµ phÇn ghi
nhí
-HS lµm C4 theo gîi ý cña GV
-HS tr¶ lêic¸c c©u hái cñng cè cña GV
Trang 23Tiết 10: Biến trở - Điện trở dùng trong
kĩ thuật
I Mục tiêu:
-Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tác hoạt động của biến trở
-Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch -Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật ( không yêu cầu xác định số trị của
điện trở theo vòng màu)
- 7 đoạn dậy nối
- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số và 3 cái
có ghi vòng màuIII hoạt động dạy học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế nào là điện trở suất? Làm BT 9.1 SBT
HS 2: Điện trở của một dây dẫn đợc tính theo công thức nào? Viết công thức và ghi rõ các đại lợng trong công thức
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
SGK và đối chiếu với có ở
dụng cụ (thực hiện C1)
-Y/c HS đối chiếu hình
10.1a với biến trở con chạy
-Thực hiện C2-Trả lời C3,C4 theo gợi ý
Tiết 10: biến trở -
điện trở dùng trong kĩ thuật
I.Biến trở:
Trang 24-Y/c HSthực hiện tiếp C6,
GV theo dõi giúp đỡ
-Đại diện nhóm trả lời
điện trong mạch khi thay
đổi trị số điện trở của nó
II.Các điện trở dùng trong kĩ thuật: