1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SỐ 6 TỪ TIẾT 59-T 65

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 25,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính nhanh giá trị của biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số. XVIII[r]

Trang 1

Tiết 59: QUY TẮC CHUYỂN VẾ

A MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

I Kiến thức:

- Hiểu và vận dụng đúng tính chất:

+ Nếu a = b thì a + c = b + c

+ Nếu a + c = b + c thì a = b

+ Nếu a = b thì b = a

- Hiểu được quy tắc chuyển vế

II Kỹ năng:

- Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế vào giải toán

III Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy logic

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

I Giáo viên: Sgk, giáo án, đồ dùng dạy học

II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Tìm x, biết: 5 - x = 10

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Vận dụng quy tắc nào để giải nhanh các bài toán tìm x?

2 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (10’) GV: Cho HS thực hiện ?1 HS thảo

luận và tự rút ra nhận xét Sau đó GV

điều chỉnh và rút ra nhận xét: khi cân

thăng bằng, nếu đồng thời ta thêm 2

vật (2 lượng) như nhau vào 2 đĩa cân

thì cân vẫn thăng bằng Ngược lại

(xem từ trái sang phải) nếu đồng thời

ta lấy bớt đi từ hai đĩa cân 2 vật như

nhau thì cân vẫn thăng bằng

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Giới thiệu cho HS biết đối với

đẳng thức nó cũng có các tính chất

tương tự

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Hãy nêu tính chất?

1 Tính chất của đẳng thức Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a

Trang 2

HS: Trả lời.

GV: Giới thiệu thuật ngữ “ đẳng thức”,

“ vế trái”, “ vế phải”

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2 (6’) GV: Tìm số nguyên x, biết:

x - 2 = -3

HS: Suy nghĩ

GV: Hướng dẫn HS sử dụng tính chất

của đẳng thức để tìm x

HS: Lắng nghe và thực hiện

GV: Tương tự một em hãy thực hiện ?

2 sgk?

HS: Thực hiện

2 Ví dụ Tìm số nguyên x, biết:

x - 2 = -3 Giải:

x - 2 = -3

x - 2 + 2 = -3 + 2

x = -1

Hoạt động 3 (10’)

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

Từ đẳng thức (có gạch dưới)

x - 2 = 3, ta được x = 2 + 3

x + 4 = - 2, ta được x = -2 - 4

Chúng ta có nhận xét gì khi chuyển

một số hạng tử vế này sang vế khác

của một đẳng thức?

HS:Trả lời

GV: Giới thiệu quy tắc sgk

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Giới thiệu vd sgk

Qua câu b, gv lưu ý cho HS biết: trước

số hạng cần chuyển có thể có dấu phép

tính và dấu của số hạng, do đó ta phải

quy từ 2 dấu về 1 dấu rồi mới thực

hiện chuyển vế

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Cho HS thực hiện ?3 sgk

HS: Thực hiện

GV: Giới thiệu nhận xét sgk để chứng

tỏ rằng phép trừ trong Z cũng đúng với

phép trừ trong N

3 Quy tắc chuyển vế

* Quy tắc: sgk

* Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:

a) x - 2 = -6 b) x - (-4) = 1 Giải:

a) x - 2 = -6

x = -6 +2

x = - 4 b) x - (-4) = 1

x + 4 = 1

x = 1 - 4

x = -3

IV Củng cố (10’)

- Hãy nêu các tính chất của đẳng thức?

- Phát biểu quy tắc chuyển vế?

- Làm BT 61, 62 tr87 sgk

V Dặn dò (2’)

- Nắm vững các kiến thức đã học: Tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế

- Làm bài tập 63, 64, 65 sgk

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: “Nhân hai số nguyên khác dấu”

Trang 3

Tiết 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

E MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

IV Kiến thức:

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

V Kỹ năng:

- Vận dụng quy tắc để tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu

VI Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic

F PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

G CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

III Giáo viên: Sgk, giáo án

IV Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

H TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

VI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

VII Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy viết các tích sau thành tổng:

a) 3.4 = b) 5.3 = c) 2.6 =

VIII Nội dung bài mới:

3 Đặt vấn đề: (1’)

Ta đã biết quy tắc cộng, trừ các số nguyên Nhưng với phép nhân được thực hiện như thế nào?

4 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (10’) GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3 và đối

chiếu kết quả của?1, ?2 với kết quả của

phần bài củ, từ đó đề xuất quy tắc nhân

hai số nguyên khác dấu

1 Nhận xét mở đầu

?1 (-3).4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3)= -12

?2 (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -15 2.(-6) = (-6) + (-6)= -12

Hoạt động 2 (16’)

GV: Từ các bài tập trên hãy nêu quy

tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

HS: Trả lời

GV: Tích của một số nguyên với số 0

bằng bao nhiêu?

HS: 0

2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

* Quy tắc: (sgk)

* Chú ý: (sgk)

a 0 = 0

* Ví dụ:

Giải:

Khi sản phẩm sai quy cách bị trừ

Trang 4

GV: Chú ý cho HS

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ví dụ

sgk

HS: Đọc bài

GV: Hướng dẫn HS cách làm

HS: THực hiện

GV: Ngoài cách làm trên, gv hướng

dẫn Hs có thể làm cách khác bằng cách

lấy tổng số tiền nhận được trừ đi tổng

số tiền bị phạt

40.20000 - 10.10000 = 700000(đồng)

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: cho HS thực hiện ?4

a) 5.(-14)= - (5.14)=-70

b) (-25).12 = - (25.12)= -300

HS: Thực hiện

10000 đồng, điều đó có nghĩa là dược thêm - 10000 đồng

Vậy tiền lương công nhân A tháng vừa qua là:

40.20000 + 10.(-10000)

= 700000(đồng)

IX Củng cố (10’)

- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

- Làm bài tập 73, 74, 76 sgk

X Dặn dò (2’)

- Nắm vững kiến thức đã học

- Làm bài tập 74, 75 77 sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Nhân hai số nguyên cùng dấu”

Trang 5

Tiết 61: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

VII Kiến thức:

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm

- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số

VIII Kỹ năng:

- Vận dụng quy tắc để tính đúng tích của hai số nguyên cùng dấu

IX Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

J PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

K CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

V Giáo viên: Sgk, giáo án

VI Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

L TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

XI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

XII Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

- Làm bài tập 77 tr 89 sgk

XIII Nội dung bài mới:

5 Đặt vấn đề: (1’)

Ta đã biết quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Còn nhân hai số nguyên cùng dấu

ta thực hiện như thế nào?

6 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (6’) GV: Nhân hai số nguyên dương chính

là nhân hai số tự nhiên khác 0

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Cho HS thực hiện ?1

HS: Thực hiện

GV: Khi nhân hai số nguyên dương

tích là một số như thế nào?

HS: Tích của hai số nguyên dương là

một số nguyên dương

1 Nhân hai số nguyên dương

?1 Tính:

a) 12.3 = 36 b) 5.120 = 600

* Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0

Hoạt động 2 (12’) GV: Treo bảng phụ ghi ?2 và cho hs

làm

HS: Thực hiện

GV: Cho Hs quan sát 4 tích đầu: Trong

4 tích này ta giữ nguyên thừa số (-4),

còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn

vị, ta thấy các tích như thế nào?

2 Nhân hai số nguyên âm ?2

3 (-4) = -12

2 (-4) = -8

1 (-4) = -4

0 (-4) = 0 (-1) (-4) = ? (-2) (-4) = ?

Trang 6

HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị (giảm

dần -4 đơn vị)

GV: theo quy luật đó em hãy dự đoán

kết quả của hai tích cuối

HS: Trả lời

GV: Sau khi HS dự đoán xong gv

khẳng định: (-1).(-4)= 4

(-2).(-4)= 8

Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta

làm thế nào?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu quy tắc sgk

HS: Ghi nhớ

GV: Tích của hai số nguyên âm là một

số ntn?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thực hiện ?3

* Quy tắc: (sgk)

* Ví dụ:

(-4).(-25)= 4.25 = 100

* Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm

là một số nguyên dương

Hoạt động 3 (8’) GV: Cho HS làm bài tập 78 (tr91 sgk)

Thêm câu f) (-45).0 =?

Sau khi HS làm xong gv cho HS rút ra

quy tắc: - nhân 1 số nguyên với số 0?

- nhân hai số nguyên cùng dấu?

- Nhân hai số nguyên khác dấu?

HS: Thực hiện

GV: kết luận

HS: Ghi nhớ

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài

79 tr 91 sgk

Từ đó rút ra nhận xét

- quy tắc dấu của tích

- khi đổi dấu một thừa số của tích

thì tích ntn?

- Khi đổi dấu hai thừa số của tích

thì tích ntn?

HS: Thực hiện ?4 sgk

3 Kết luận + a.0 = 0.a = a + Nếu a,b cùng dấu thì a.b=│a│.│b│ + Nếu a,b khác dấu thì

a.b=-(│a│.│b│)

* Chú ý: (sgk)

XIV Củng cố (10’)

- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?

- Làm BT82 tr92 sgk

XV Dặn dò (2’)

- Nắm vững lý thuyết

- Xem lại bài tập đã làm

- Làm bài tập 79, 80, 82, 83 sgk

- Chuẩn bị tốt cho tiết sau: “Luyện tập”

Trang 7

Tiết 62: LUYỆN TẬP

M MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

X Kiến thức:

- Cũng cố quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu, quy tắc dấu của tích

- Biết sử dụng MTBT để tính tích của hai số nguyên

XI Kỹ năng:

- Vận dụng các quy tắc để tính tích các số nguyên

XII Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư logic

N PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

- Luyện tập

O CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

VII Giáo viên: Sgk, giáo án, hệ thống bài tập

VIII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà

P TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

XVI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

XVII Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Làm bài tập 85a, b tr 93 sgk

- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Làm bài tập 85c, d tr 93 sgk

7 Đặt vấn đề: (1’)

Vận dụng quy tắc nhân các số nguyên vào giải toán như thế nào?

8 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (7’) GV: Cho HS nhắc lại quy tắc dấu của

tích Sau đó cho một HS khác lên bảng

thực hiện

HS: Thực hiện

GV: Kiểm tra vở BT của một số HS

1 Bài 84 sgk

Dấu của a

Dấu của b

Dấu của a.b

Dấu của a.b2

-Hoạt động 2 (7’) GV: Hướng dẫn HS vận dụng quy tắc

nhân, quy tắc dấu từ đó để tính nhẩm

một số ô còn lại

HS: Lên bảng thực hiện

2 Bài 86 sgk

Trang 8

Hoạt động 3 (7’) GV: x Z thì x có thể là những số

nào?

GV: hướng dẫn HS xét x trong mỗi

trường hợp

Cho Hs lên bảng thực hiện

3 Bài 88 sgk + Nếu x > 0 thì (-5).x < 0 + Nếu x = 0 thì (-5).x = 0 + Nếu x < 0 thì (-5).x > 0

Hoạt động 4 (8’)

GV Hướng dẫn sử dụng MTBT Casio

GV: Cho HS nhắc lại nút dùng để

chuyển đổi giữa số nguyên dương và

số nguyên âm?

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn HS sử dụng MTBT để

tính tích của hai số nguyên khác dấu,

hai số nguyên cùng dấu

HS: Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện

4 Bài 89 sgk a) (-1356).17 = - 23052 b) 39.(-152) = -5928 c) (1909).(-75) = 143175

XIX Củng cố (7’)

- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

- Hướng dẫn HS đọc phần có thể em chưa biết: “Số âm: Cuộc hành trình 20 thế kỷ”

XX Dặn dò (2’)

- Nắm vững lý thuyết

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập còn lại ở sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Tính chất của phép nhân”

Ngày soạn: 09.01.2012

Trang 9

Q MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

XIII Kiến thức:

- Hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

XIV Kỹ năng:

- Vận dụng linh hoạt các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị của biểu thức

XV Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy logic

R PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

S CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

IX Giáo viên: Sgk, giáo án

X Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

T TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

XXI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

XXII Kiểm tra bài cũ: (5’)

Phép nhân các số tự nhiên có những tính chất gi? Nêu dạng tổng quát?

9 Đặt vấn đề: (1’)

Dựa vào bài cũ: Liệu phép nhân trong Z có các tính chất tương tự như phép nhân trong N hay không?

10.Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (6’) GV: cho HS tính:

2.(-3) =?

(-3).2 =?

(-4).(-7) =?

(-7).(-4) =?

HS: Tính và trả lời

GV: Qua đó cho HS rút ra nhận xét

HS: Nhận xét

GV: kết luận, giới thiệu tính chất

HS: Chú ý và ghi nhớ

1 Tính chất giao hoán

a.b = b.a

Hoạt động 2 (7’) GV: Cho HS tính: [9.(-5)].2 =?

9.[(-5).2] =?

HS: Tính và trả lời

GV: Từ đó rút ra nhận xét?

HS: Trả lời

GV: Kết luận, giới thiệu tính chất

2 Tính chất kết hợp (a.b).c = a.(b.c)

* Chú ý: SGK

* Nhận xét: Trong một tích các số nguyên khác 0

Trang 10

HS: Chú ý và ghi nhớ

GV: Nhờ tính chất kết hợp ta có tích

của nhiều số nguyên

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Cho HS làm BT 90 (tr95 sgk)

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu HS làm bài 93a (tr95

sgk), Tính nhanh:

(-4).(+125).(-25).(-6).(-8) = ?

HS: Thực hiện

GV: Vậy để có thể tính nhanh tích của

nhiều số ta làm thế nào?

HS: Trả lời

GV: Nếu có tích của nhiều thừa số

giống nhau ta có thể viết gọn ntn?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu phần chú ý sgk

HS: Ghi nhớ

a) Nếu có số chẳn thừa số nguyên

âm thì tích mang dấu “+”

b) Nếu có số lẻ thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “ -”

Hoạt động 3 (6’) GV: Tính (-5).1 =?

1.(-5) =?

HS: Tính và trả lời

GV: Vậy nhân 1 số nguyên a với 1 kết

quả bằng số nào?

HS: Trả lời

3 Nhân với số 1

a.1 = 1.a = a

Hoạt động 4 (7’)

GV: Muốn nhân một số với một tổng

ta làm thế nào?

HS: Trả lời

GV: giới thiệu tính chất

HS: Ghi nhớ

GV: Nếu a.(b - c) thì sao?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu chú ý sgk

HS: Ghi nhớ

4 Tính chât phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a.(b + c) = a.b + a.c

* Chú ý:

a.(b - c) = a.b - a.c

- Phép nhân trong Z có những tính chất gì?

- Làm BT93b tr95 sgk

XXV Dặn dò (2’)

- Nắm vững các tính chất

- Làm bt: 91; 92; 94 (tr95 sgk)

- Chuẩn bị bài tốt cho tiết sau: “Luyện tập”

Ngày soạn: 14.01.2012 Tiết 64: LUYỆN TẬP

U MỤC TIÊU:

Trang 11

XVI Kiến thức:

- Cũng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều

số, phép nâng lên luỹ thừa

XVII Kỹ năng:

- Vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính nhanh giá trị của biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy logic

V PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

W.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

XI Giáo viên: Sgk, giáo án, hệ thống bài tập, MTBT

XII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà, MTBT

X TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên? Viết dạng tổng quát?

- Làm bài tập 92a tr 95sgk

11.Đặt vấn đề: (1’)

Vận dụng các tính chất đã học vào giải toán như thế nào?

12.Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (13’)

GV: Ta có thể giải bài này như thế

nào?

HS: Có thể thực hiện theo thứ tự trong

ngoặc trước ngoài ngoặc sau

GV: Gọi một HS lên bảng thực hiện

HS: Thực hiện

GV: Có thể giải bằng cách nào nhanh

hơn?

HS: Trả lời

GV: Gọi một HS khác lên bảng thực

hiện

HS: Thực hiện

GV: Kiểm tra vở BT của một số HS

GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện,

hướng dẫn hs tính nhanh dựa trên tính

chất giao hoán và tính chất phân phối

của phép nhân đối với phép cộng

HS: Thực hiện

1 Bài 92, 96 sgk Bài tập 92

b) (-57).(67-34)- 67.(34-57) C1:

= (-57).33- 67.(-23)

= -1881 + 1541

= -340 C2:

= -57.67- 57.(-34)- 67.34- 67.(-57)

= -57.(67-67)- 34.(-57 + 67)

= -57.0 - 34.10

= -340

Bài tập 96 a) 273.(-26)+ 26.137

= 26.137 - 26.273 = 26.(137- 273) = 26.(-100) = -2600 b) 63.(-25)+ 25.(-23)

Trang 12

= 25.(-23) - 25.63 = 25.(-23 - 63) = 25.(-83) = -2150 Hoạt động 2 (13’)

GV: Hướng dẫn HS dựa vào khái niệm

luỹ thừa bậc n của số nguyên a để làm

Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

HS: Thực hiện

2 Bài tập về luỹ thừa Bài 95(tr95sgk):

(-1)3 =(-1).(-1).(-1)=(-1) Còn có: 13 = 1; 03 = 0 Bài 141(tr95 sgk):

a) (-8).(-3)3.(+125)

= (-2)3.(-3)3.(+5)3 = [(-2).(-3).(+5)].[(-2).(-3).(+5)].[(-2).(-3).(+5)]

= 30 30 30 = 303

b) 27.(-3)3.(-7).49 = 33.(-3)3.(-7).(-7)2 = 33.(-3)3.(-7)3 = 7)] 7)] [3.(-3).(-7)]

= 42.42.42 = 423

- Nêu lại các tính chất củaphép nhân

- Hệ thống bài tập

- Làm bt 97 sgk

XXX Dặn dò (2’)

- Nắm vững lý thuyết

- Xem kỹ các bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài mới: “Bội và ước của một số nguyên”

Ngày soạn: 14.01.2012 Tiết 65: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

Y MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

XIX Kiến thức:

- Hiểu các k/n: chia hết, chia hết cho, bội, ước của một số nguyên

- Kỹ năng:

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:20

w