1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

GA SỐ 6 TỪ TIẾT 11-T15

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 23,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện được phép chia các lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.. Thái độ:.[r]

Trang 1

Tiết 11: LUYỆN TẬP 2

A MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

I Kiến thức:

- Nắm vững kiến thức phép trừ hai số tự nhiên, điều kiện để có phép trừ.

- Nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư.

II Kỹ năng:

- Giải thành thạo các bài toán, nhất là các bài toán tính nhẩm.

- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.

III Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.

- Rèn cho học sinh tư duy logic.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Luyện tập.

- Hoạt động nhóm.

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

I Giáo viên: Sgk, giáo án, hệ thống bài tập, máy tính bỏ túi

II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà, máy tính bỏ túi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Phát biểu tổng quát về phép chia hai số tự nhiên (Phép chia hết và phép chia

có dư)?

- Tính: 608 : 32 = ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Việc quan sát kỹ một đề bài toán để biết áp dụng cách giải chính xác, nhanh, gọn không những giúp ta tiết kiệm thời gian làm toán còn luyện cho ta óc phán đoán, tìm tòi hướng giải quyết công việc một cách khoa học, thông minh Hôm nay chúng ta “Luyện tập” để giải một số bài toán mang tính chất như vậy

2 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1: (9’) GV: Hãy tính nhẩm bằng cách nhân

thừa số này, chia thừa số kia cho cùng

một số thích hợp:

14 50 ; 16 25

HS: Đứng tại chổ trả lời dưới sự hướng

dẫn của GV

GV: Tương tự như vậy, hai em lên

bảng làm câu b và c

Câu b: Tính nhẩm bằng cách nhân cả

số bị chia và số chia với cùng một số

thích hợp:

2100 : 50 ; 1400 : 25

Câu c: Tính nhẩm bằng cách áp dụng

tính chất (a + b) : c = a : c + b : c

1 Bài tập 52:

a) 14 50 = (14 : 2) (50 2) = 7 100

= 700

16 25 = (16 : 4) ( 25 4) = 4 100

= 400 b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2) = 4200 : 100

= 42

1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100

= 56 c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12

Trang 2

(trường hợp chia hết):

132 : 12 ; 96 : 8

HS: Hai em lên bảng thực hiện, các HS

khác làm bài vào vở và chú ý nhận xét

bài làm của bạn

= 10 + 1 = 11

96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2

= 12 Hoạt động 2 (9’)

GV: Nêu yêu cầu bài tập 53?

HS: Đọc bài tập 53

GV: Làm thế nào để tính số vở cần

mua?

HS: Lấy số tiền chia cho giá vở

GV: Tâm mua được nhiều nhất bao

nhiêu vở nếu chỉ mua vở loại I?

HS: Tâm mua được nhiều nhất 10 vở

loại I

GV: Tương tự, Tâm mua được nhiều

nhất bao nhiêu vở nếu chỉ mua vở loại

II?

HS: Nếu mua vở loại II thì Tâm sẽ

mua được 21 000 : 1500 = 14 (vở)

2 Bài tập 53:

a) 21000 chia cho 2000 được 10 còn

dư Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10

vở loại I

b) Nếu mua vở loại II thì Tâm sẽ mua được 21 000 : 1500 = 14 (vở)

Hoạt động 3 (8’) GV: Nêu yêu cầu bài tập 54?

HS: Đọc đề bài

GV: Với dạng toán tương tự bài tập 53,

một em hãy lên tìm số toa tàu ít nhất

để chở hết khách du lịch?

HS: Một em lêm bảng thực hiện Các

HS khác làm bài và chú ý bài làm của

bạn

3 Bài tập 54:

Số người ở mỗi toa: 8 12 = 96 (người)

1000 chia cho 96 được 10, còn dư Vậy: cần ít nhất 11 toa mới chở hết số khách

IV Củng cố (10’)

- Trong phép chia hết : Nếu một số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0 thì

tích a nhân với bất kỳ số tự nhiên nào cũng chia hết cho b

+ Ví dụ: 12 chia hết cho 6 thì 12 8 = 96 cũng chia hết cho 6

- Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi khi thực hiện phép tính chia Chia lớp

thành các nhóm thực hành sử dụng máy tính bỏ túi khi thực hiện bài tập 55

- HS đọc phần có thể em chưa biết: “Câu chuyện về lịch”.

V Dặn dò (2’)

- Nắm vững kiến thức: phép trừ và phép chia.

- Xem lại kĩ các bài tập đã giải.

- Xem kĩ trước bài mới: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai lũy thừa cùng

cơ số”

Trang 3

Tiết 12: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

E MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

IV Kiến thức:

- Biết định nghĩa lũy thừa.

- Phân biệt được cơ số và số mũ.

- Biết các công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.

V Kỹ năng:

- Thực hiện được phép nhân các lũy thừa cùng cơ số.

VI Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.

- Rèn cho học sinh tư duy logic, tư duy trừu tượng.

F PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề.

- Hoạt động nhóm.

G CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

III Giáo viên: Sgk, giáo án

IV Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

H TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

VI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

VII Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS1 làm bài tập 8 trang 12 sbt.

- HS2: Hãy viết tổng sau thành tích:

3 + 3 + 3 + 3

a + a + a + a + a

VIII Nội dung bài mới:

3 Đặt vấn đề: (1’)

Trong phép cộng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn thành phép nhân

Ví dụ : 3 + 3 + 3 + 3 = 3 4

Vậy khi nhân nhiều thừa số bằng nhau chẳng hạn như 3 3 3 3 ta có thể viết gọn?

4 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1: (14’) GV: Giới thiệu lũy thừa, cơ số, số mũ

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Giới thiệu cách đọc

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Nhấn mạnh: Trong một lũy thừa

với số mũ tự nhiên ( 0)

+ Cơ số cho biết giá trị của mỗi

thừa số bằng nhau

+ Số mũ cho biết số lượng các thừa

số bằng nhau

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên:

Người ta viết gọn: 3 3 3 3 = 34 ;

a a a = a3

Ta gọi 34 ; a3 là một lũy thừa

* Định nghĩa:

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

an = a a … a (n  0)

n thừa số a: gọi là cơ số; n: gọi là số mũ

Số mũan

Trang 4

GV: Yêu cầu HS làm ?1

Điền vào ô trống:

Lũy

thừa

số

Số mũ

Giá trị

72

4 HS: Từng em đứng tại chổ trả lời

GV: Giới thiệu cách gọi tên a2 và a3

cho HS

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Giới thiệu quy ước a1 = a cho HS

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Cơ số Lũy thừa

?1 Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị

72

23

34

7 2 3

2 3 4

49 8 81

 Chú ý : + a2 còn được gọi là a bình phương (hay bình phương của a)

+ a3 còn được gọi là a lập phương (hay lập phương của a)

Quy ước : a1 = a Hoạt động 2 (12’)

GV: Hướng dẫn cách nhân hai lũy thừa

cùng cơ số thông qua ví dụ

HS: Chú ý theo dõi

GV: Hãy viết hệ thức tổng quát khi

nhân hai lũy thừa cùng cơ số?

HS: am an = am + n

GV: Hãy phát biểu bằng lời?

HS: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số,

ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

GV: Yêu cầu HS làm ?2 sgk

Viết tích của hai lũy thừa sau thành

một lũy thừa: x5 x4; a4 a

HS: x5 x4 = x5 + 4 = x9

a4 a = a4 + 1 = a5

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:

Ví dụ : 23 22 = (2 2 2) (2 2) = 25 (= 23 + 2)

a4 a3 = a a a a a a a = a7 (= a4 + 3)

Tổng quát:

am an = am + n

Chú ý: (sgk) ?2

x5 x4 = x5 + 4 = x9

a4 a = a4 + 1 = a5

IX Củng cố (10’)

- Phát biểu định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên?

- a1 = ?

- am an = ?

- 33 34 = ?

- Tính giá trị các lũy thừa sau: 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 210;

- Tìm số tự nhiên a, biết: a2 = 35; a3 = 27

X Dặn dò (2’)

- Nắm vững kiến thức vừa học: Lũy thừa với số mũ tự nhiên; nhân hai lũy thừa

cùng cơ số

- Làm bài tập 56, 57, 58, 59, 60 sgk.

- Chuẩn bị cho tiết sau: “luyện tập”.

Trang 5

Tiết 13: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

VII Kiến thức:

- Học sinh củng cố các kiến thức: Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng

cơ số và quy ước a1 = a

VIII Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng nhau, tính giá trị một lũy

thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

IX Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận, tư duy so sánh, logic.

J PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề.

- Luyện tập.

K CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

V Giáo viên: Sgk, giáo án

VI Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà

L TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

XI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

XII Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Định nghĩa luỹ thừa an; Viết công thức tổng quát

- Viết công thức tổng quát nhân 2 luỹ thừa có cùng cơ số.

24 22 = 28 ; 33 3 = 33 ; 23 22 = 24

- Trả lời đúng hay sai các kết quả:

24 22 = 28 ; 33 3 = 33 ; 23 22 = 25

XIII Nội dung bài mới:

5 Đặt vấn đề: (1’)

Một tích nhiều thừa số ta viết gọn thành luỹ thừa Nếu cho 1 số ví dụ: 64 viết thành luỹ thừa cơ số nào? Khi có luỹ thừa cách tính giá trị như thế nào?

6 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (6’) GV: Viết dưới dạng luỹ thừa với số mũ

tự nhiên lớn hơn 1 Có thể viết 8 thành

luỹ thừa với cơ số, số mũ = ?

HS: 8 = 2 2 2 = 23

GV: Có thể viết 16 thành luỹ thừa với

cơ số, số mũ bằng bao nhiêu? Có thể

viết được mấy cơ số?

HS: 16 = 24; 16 = 42

GV: Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ

thừa với số mũ tự nhiên lớn hơn 1 các

số: 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100?

HS: Thực hiện

GV: Số nào không có luỹ thừa của 1 số

tự nhiên với số mũ > 1?

1 Bài tập 61

8 = 2 2 2 = 2

16 = 8 2 = 23 2 = 24

16 = 4 4 = 42

20 = 4 5 = 22 5 (không đạt)

27 = 3 3 3 = 33

64 = 8.8 = 82

64 = 23 23 = 26

64 = 4 4 4 = 43

81 = 9 9 = 81

81 = 3 3 3 3 = 34

Trang 6

HS: 20; 60 ; 90 100 = 102

Hoạt động 2 (6’) GV: Tính kết quả của 102 ; 103 ; 104 ;

105 ; 106?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét về sự liên hệ giữa số mũ

của lũy thừa và số chữ số 0?

HS: Trả lời

GV: Viết ngược lại dưới dạng luỹ thừa

của cơ số 10 các số: 1 000; 1 000 000;

1 tỉ; 1 00 … 0 (12 chữ số 0)

HS: Thực hiện

2 Bài tập 62

a) Tính:

102 = 100;

103 = 1000;

104 = 10000;

105 = 100000;

106 = 1000000

b) Viết dưới dạng lũy thừa của 10:

1 000 = 103;

1 000 000 = 106

1 tỉ = 109;

1 00 … 0 = 1012

Hoạt động 3 (5’) GV: Nhắc lại công thức nhân hai lũy

thừa cùng cơ số?

HS: am an = am+n

GV: Chú ý: a = a1

HS: Nhớ lại

GV: Treo bảng phụ bài tập 63

Điền “X” vào ô thích hợp

HS: Thực hiện

3 Bài tập 63

Câu Đúng Sai

23 22 = 26

23 22 = 25

54 5 = 54

X

X

X

Hoạt động 4 (6’) GV: Hãy hoạt động nhóm làm bài tập

64 Viết kết quả phép tính dưới dạng

một lũy thừa?

HS: Thực hiện

4 Bài tập 64

a) 23 22 24 = 29

b) 102 103 105 = 1010

c) x x5 = x6

d) a3 a2 a5 = a10 Hoạt động 5 (6’)

GV: Hãy tính giá trị 23 và 32 rồi so

sánh?

HS: 23 = 8 ; 32 = 9

=> 8 < 9 => 23 < 32

32 = 9

5 Bài tập 65

a) 23 = 8; 32 = 9

8 < 9 => 23 < 32

b) 25 = 32

52 = 25

32 > 25 => 25 > 52

c) 210 = 25 25 = 32 32 = 1024

1024 > 100 => 210 > 102

XIV Củng cố (7’)

- Công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

- Phát biểu định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên?

- Nêu công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

- Biết: 112 = 121; 1112 = 12312 Hãy dự đoán: 11112 = ?

XV Dặn dò (2’)

- Nắm vững kiến thức đã học: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

- Xem kĩ các bài tập đã giải.

- Chuẩn bị bài mới: “Chia hai lũy thừa cùng cơ số”.

Trang 7

Tiết 14 : CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

M MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

X Kiến thức:

- Biết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.

XI Kỹ năng:

- Thực hiện được phép chia các lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên

XII Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.

- Rèn cho học sinh tư duy logic.

N PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề.

- Hoạt động nhóm.

O CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

VII Giáo viên: Sgk, giáo án

VIII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

P TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

XVI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số (1’)

- Lớp 6B: Tổng số: Vắng:

XVII Kiểm tra bài cũ: (15’)

Kiểm tra 15’

1) Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số làm như thế nào? Viết công thức tổng quát 2) Điền chữ Đ (đúng) và S (sai) vào ô trống:

a) 25 23 = 215 ; c) 43 4 = 43

b) 34 32 = 36 ; d) 52 50 = 102

3) Viết dưới dạng luỹ thừa với số mũ tự nhiên > 1:

a) 27 = ? b) 32 = ? c) 81 = ?

-Đáp án:

*Công thức tổng quát: am an = am+n : 1 điểm -Câu 2: a) S ; b) Đ ; c) S ; d) S : 4 điểm -Câu 3: a) 27 = 33 ; b) 32 = 25 ; c) 81 = 92 = 34 : 3 điểm

7 Đặt vấn đề: (1’)

Hãy tính kết quả 10 : 2 = ?

Nếu có a10 : a2 thì kết quả bằng bao nhiêu Đó là nội dung của bài học

8 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (6’) GV: Hướng dẫn học sinh làm ?1

Ta biết: 53 54 = 57

Hãy suy ra: 57 : 53?

HS: 57 : 53 = 54

GV: Cho HS thấy 57 : 53 = 54 = 5( 7 - 3)

HS: Theo dõi và ghi nhớ

GV: Tương tự hãy cho biết: 57 : 54?

HS: 57 : 54 = 53 = 57 – 4

1 Ví dụ

?1 +) 53 54 = 57 => 57 : 53 = 54 = 5( 7 - 3)

57 : 54 = 53 = 57 - 4

+) a4 a5 = a9

=> a9 : a5 = a4 = a9 - 5

Trang 8

GV: Điều kiện nào của a để a9 : a5 và a9

: a4 thực hiện được? Vì sao?

HS: a 0 vì a = 0 => số chia = 0 thì

phép chia không thực hiện được

a9 : a4 = a5 = a9 - 4

Hoạt động 2 (7’) GV: Với m > n Hãy tính am : an?

HS: am : an = am - n (a 0)

GV: Hướng dẫn học sinh đi từ ví dụ

đến quy ước: a0 = 1 ( a  0)

HS: Theo dõi và ghi nhớ

GV: Muốn chia 2 luỹ thừa cùng cơ số

làm như thế nào?

HS: Chia 2 luỹ thừa cùng cơ số:

+Giữ nguyên cơ số

+Trừ các số mũ

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

Viết thương của hai lũy thừa sau dưới

dạng một lũy thừa:

712 : 74; x6 : x3 (x 0); a4 : a4 (a 0)

2 Tổng quát

Quy ước : a0 = 1 ( a  0) Tổng quát:

Chú ý: (sgk)

?2

712 : 74 = 78

x6 : x3 = x3 (x 0)

a4 : a4 = 1 (a 0)

Hoạt động 3 (7’) GV: Đưa ra nhận xét: Mọi số tự nhiên

đều viết được dưới dạng tổng các lũy

thừa của 10, lấy ví dụ cụ thể với 2475

HS: Chú ý và ghi nhớ

GV: Chú ý: 2 103 = 103 + 103

4102 = 102 + 102 + 102 + 102

HS: Chú ý và ghi nhớ

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện với

538

HS: 538 = 5 102 + 3 10 + 8 100

3 Chú ý

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

Ví dụ:

2475 = 2000 + 400 + 70 + 5 = 2 103 + 4 102 + 7 10 + 5 100

538 = 5 102 + 3 10 + 8 100

XIX Củng cố (6’)

- am : an = am – n (a 0 ; m n)

- a0 = 1 (a 0)

- abcd = a 103 + b 102 + c 10 + d 100

- Làm bài tập 69 sgk

XX Dặn dò (2’)

- Học thuộc dạng tổng quát chia 2 luỹ thừa cùng cơ số.

- Làm bài tập 68; 70; 71; 72 sgk.

- Chuẩn bị cho tiết sau: “Thứ tự thực hiện các phép tính”.

am : an = am – n ( a  0 ; m  n )

Trang 9

Tiết 15: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

Q MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

XIII Kiến thức:

- Học sinh nắm được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.

XIV Kỹ năng:

- Học sinh biết vận dụng các quy tắc để tính đúng giá trị biểu thức các số.

XV Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.

- Rèn cho học sinh tư duy logic.

R PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề.

- Hoạt động nhóm.

S CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

IX Giáo viên: Sgk, giáo án

X Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập

T TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

XXI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

XXII Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Chia 2 luỹ thừa cùng cơ số làm như thế nào? Viết công thức tổng quát?

- Viết dưới dạng luỹ thừa:

a) x7 : x3 = ? (x 0); b) 3 n + 1 : 3 n + 1 = ? ; c) 72 : 70 = ?

9 Đặt vấn đề: (1’)

Ở tiểu học chúng ta đã thực hiện các phép tính có dấu ngoặc, không có dấu ngoặc Vấn đề đặt ra là nếu có thêm phép nâng lên luỹ thừa thì ta làm như thế nào?

10.Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (6’) GV: 5 + 3 – 2; 12 : 6 2; 42 là các biểu

thức Dựa vào đó hãy cho biết thế nào

là một biểu thức?

HS: Trả lời

GV: Cho biết tại sao 5 cũng được coi

là biểu thức?

HS: 5 = 5 1 hay 5 = 5 + 0 nên mỗi

số cũng được coi là biểu thức

GV: Nêu chú ý cho học sinh

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

1 Nhắc lại về biểu thức

Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lỹ thừa) làm thành một biểu thức

Ví dụ:

5 + 3 – 2;

12 : 6 2;

42

Chú ý : (sgk)

Hoạt động 2 (20’)

GV: Trong biểu thức không có dấu

ngoặc, chỉ có phép tính cộng và trừ

hoặc nhân và chia ta thực hiện như thế

nào?

HS: Trả lời

GV: Hãy tính:

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc: (sgk)

Ví dụ:

48 - 32 + 8 = 16 + 8 = 24

60 : 2 5 = 30 5 = 150

Ví dụ:

Trang 10

48 - 32 + 8 = ?

60 : 2 5 = ?

HS: Thực hiện

GV: Trong biểu thức không có dấu

ngoặc, có đầy đủ các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia và lũy thừa ta thực hiện

như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Tính : 38 – 12 : 22 + 5 3 ?

32 10 + 22 12

HS: Hai em lên bảng thực hiện

GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta

làm thế nào?

HS: Trả lời

GV: Tính: 100 :{2 [52 – ( 35 – 8 )]} ?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

Tính: 62 : 4 3 + 2 52; 2(5 42 - 18 )

HS: Hai em lên bảng thực hiện Các

học sinh khác làm bài và chú ý bài làm

của bạn để nhận xét

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

Tìm x biết: a) (6x – 39) : 3 = 201

b) 23 + 3x = 56 : 53

HS: Hai em lên bảng thực hiện Các

học sinh khác làm bài và chú ý bài làm

của bạn để nhận xét

4 32 - 5 6 = 4 9 - 5 6 = 36 -30 = 6

32 10 + 22 12 = 9 10 + 4 12 = 90 + 48

= 138

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc: (sgk) Ví dụ: 100 :{2 [52 – ( 35 – 8 )]} = 100 : { 2 [ 52 – 27 ] } = 100 : { 2 25 } = 100 : 50 = 2

?1 a) 62 : 4 3 + 2 52 = 36 : 4 3 + 2 25 = 27 + 50 = 77 b) 2 (5 42 - 18 ) = 2 (5 16 - 18 ) = 2(80 - 16 ) = 160 - 32 = 148 ?2 a) (6x - 39 ) : 3 = 201 6x - 39 = 603 6x = 642 x = 642 : 6 = 107 b) 23 + 3x = 56 : 53 23 + 3x = 53 23 + 3x = 125 3x = 125 – 23 = 102 x = 102 : 3 = 34 XXIV Củng cố (10’) - Hệ thống kiến thức: a) Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Luỹ thừa Nhân và chia Cộng và trừ b) Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc: () [] {}

- GV treo bảng phụ bài 75 sgk, học sinh đứng tại chổ trả lời + 3 4 + 3 4

60 12 15 60

3 - 4 3 - 4

11 5 15 11

- Làm bài tập 73, 74 sgk.

XXV Dặn dò (2’)

- Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính.

- Xem kĩ các bài tập, ví dụ đã làm.

- Làm bài tập 76, 77, 78 sgk.

- Hôm sau nhớ mang theo máy tính bỏ túi chuẩn bị cho tiết “Luyện tập”.

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w