- Biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp , cộng với 0, cộng với số đối.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 1.12.2012 Tiết 46: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về cộng hai số nguyên
II Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghĩa việc dùng số nguyên có thể biểu diễn cho sự tăng, giảm của một đại lượng
- Liên hệ kiến thức vào thực tiễn
III Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
I Giáo viên: Sgk, giáo án, hệ thống bài tập
II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?
- Làm BT 30 <SGK trang 76>
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Ta đã biết quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và hai số nguyên khác dấu Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán như thế nào?
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (8’) GV: Yêu cầu hai hs lên bảng làm bài
tập 31, 32 sgk
HS: Hai em lên bảng thực hiện
1 Bài tập 31, 32 sgk
BT 31: Tính
HS thực hiện
a (-30) + (-5) = -(30 + 5) = -35
b (-7) + (-13) = -(7 + 13) = -20
c (-15) + (-235) = -(15 + 235) = -250
BT 32: Tính
a (+16) + (-16) = 10
b 14 + (-6) = +(14 - 6) = 8
c (-8) + 12 = +(12 - 8) = + 4 Hoạt động 2 (7’)
GV: Treo bảng phụ bài tập 33 sgk
HS: Chú ý
GV: Gọi từng hs điền vào bảng
HS: Thực hiện
2 Bài tập 33 sgk
Trang 2GV: Gọi hai hs lên bảng làm bài tập 34
sgk
HS: Hai em lên bảng thực hiện, các hs
khác làm bài vào vở vầ chú ý nhận xét
bài làm của bạn
Tính giá trị biểu thức
a x + (-16) biết x = 4 = 4 + (-16) = - (16 - 4) = -12 Vậy giá trị biểu thức bằng –12 với x = 4
b.(-102)+2 = -(102-2)=-100 Vậy g trị bthức bằng –100 với y =2 Hoạt động 4 (8’)
GV: Gọi hs nêu yêu cầu bài toán
HS: Đọc bài
GV: Nếu tăng 5 triệu thì x=? nếu giảm
2 triệu thì nghĩa là tăng bao nhiêu
trịêu?
HS: Trả lời
GV: Củng cố lại nội dung bài tập
Nêu ý nghĩa việc dùng số nguyên để
biểu thị số tăng hay giảm của một đại
lượng trong thực tiễn
4 Bài tập 35 sgk
x: số tiền tổng
a x = +5
b x = -2
IV Củng cố (5’)
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu?
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?
- Hệ thống bài tập
V Dặn dò (2’)
- Xem lại kiến thức
- Xem kĩ các bài tập đã làm
- Làm bài tập sbt
- Xem trước bài: “Tính chất của phép cộng các số nguyên”
Trang 3Ngày soạn: 2.12.2012 Tiết 47: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
E MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
IV Kiến thức:
- Biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp , cộng với 0, cộng với số đối
V Kỹ năng:
- Sử dụng tính chất để tính tổng nhanh, hợp lí
VI Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
F PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
G CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
III Giáo viên: Sgk, giáo án
IV Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
H TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
VI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
VII Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Cho a, b, c N Nêu các tính chất của phép cộng trong N Viết công thức?
2 Tính và so sánh
(-2) + (-3) =
(-3) + (-2) =
VIII Nội dung bài mới:
3 Đặt vấn đề: (1’)
Các tính chất của phép cộng trong N có còn đúng trong Z?
4 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (8’) GV: Yêu cầu hs làm ?1
Nhận xét gì về giá trị của 2 tổng
HS: Thực hiện
GV: Như vậy có nhận xét gì khi ta đổi
chỗ các số lượng? Thì tổng nó như thế
nào?
HS: Trả lời
GV: Phát biểu tổng quát?
HS : Trả lời
1 Tính chất giao hoán
?1 Tính và so sánh:
-8 + 4 = -(8 - 4)= -4
4 + (-8) = -(8 - 4) = -4 Vậy –8 + 4 = 4 + (8) Tổng quát:
Cho a,bZ
a + b = b + a VD: Tính và so sánh (-5) + (4) + (-9) và (-9) + (-5) + 4 Hoạt động 2 (8’)
GV: Yêu cầu hs thực hiện ?2
Tính và so sánh kết quả
HS: Thực hiện
GV: Dựa vào bài toán hãy phát biểu
tổng quát tính chất?
2 Tính chất kết hợp
?2 Tính và so sánh [(-3)+4]+2=1+2=3 (-3)+[4+2)=(-3)+6=3 [(-3)+2]+4=(-1)+4=3 Tổng quát:
Cho a,b,cZ
Trang 4GV: Dựa vào tính chất hãy làm ví dụ:
Tính:
(-2003)+19+2003+(-19)?
HS: Thực hiện
GV: Chú ý cho hs khi áp dụng tính
chất cho nhiều số
HS: Ghi nhớ
VD: tính (-2003)+19+2003+(-19)
= [(-2003)+2003]+[19+(-19)] = 0 Chú ý: sgk
Họat động 3 (7’) GV: Nhắc lại tính chất cộng với số 0 ở
trong N?
HS: Trả lời
GV: Tính chất này vẫn đúng với a, b Z
Ví dụ: (-2) + 0 = 0 + (-2) = -2
HS: Ghi nhớ
3 Cộng với số 0
a+0=0+a=a VD: (-2)+0=0+(-2)=-2
Hoạt động 4 (8’) GV: Giới thiệu số đối tổng quát
HS: Theo dõi và ghi nhớ
GV: Tính: 5 + (-5) = ?
HS: 0
GV: Tổng quát vấn đề?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs làm ?3
HS: Thực hiện
4 Cộng với số đối
+) Số đối của a là –a
+) Số đối của –a là a
+) -(-a) = a
+ Số đối của 0 là 0
* Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng 0
a + (-a) = 0
?3 Tính (-2)+(-1)+0+1+2 = [(-2)+2]+[(-1)+1]+0 =
0 + 0 + 0 = 0
IX Củng cố (5’)
- Phép cộng các số nguyên có những tính chất nào?
- Làm bài tập 36 sgk
X Dặn dò (2’)
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Làm bài tập 37, 38, 39 40 sgk
- Chuẩn bị cho tiết sau: “Luyện tập”
Trang 5Ngày soạn: 3.12.2012 Tiết 48: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
VII Kiến thức:
- Củng cố các tính chất của phép cộng (giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối)
VIII Kỹ năng:
- Áp dụng tính chất vào việc giải các bài tập tính tổng nhiều số hạng
IX Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
J PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
- Luyện tập
K CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
V Giáo viên: Sgk, giáo án
VI Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
L TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XII Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu các t/c của phép cộng trong tập hợp Z
- Làm BT: tính: 41c) 99+(-100)+101
42a) 217 +[43 +(-27) + (-23)]
XIII Nội dung bài mới:
5 Đặt vấn đề: (1’)
Như vậy rõ ràng nếu sử dụng các t/c thì sẽ đơn giãn hơn trong việc tính toán và tính nhanh hơn Ta sẽ đi vào một số bài tập nói lên điều này và có trong ứng dụng thực tế
6 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (9’) GV: Những số nguyên nào có giá trị
tuyệt đối nhỏ hơn 10?
HS: -9, -8, …, -1, 0, 1, …, 8, 9
GV: Lập tổng và tính cho kết quả?
HS: Suy nghĩ
GV: Có nhận xét gì các tổng:
(-9) + (9); (-8) +8….?
HS: Bằng 0
GV: Hãy tính tổng?
HS: THực hiện
GV: Tìm tổng các số hạng có giá trị
tuyệt đối nhỏ hơn 100?
HS: Bằng 0
GV: Chốt vấn đề
1 Bài tập 42
b
(-9) + (-8) + … + (-1) + 0 + 1 + … + 8 + 9
= [(-9) + 9] + [(-8) + 8] + … + [(-1) + 1] + 0
= 0 + 0 + … + 0
= 0
Trang 6GV: Hãy nêu yêu cầu bài toán?
HS: Đọc bài
GV: Dựa vào trục số giải thích rõ hơn
giả thiết bài toán
HS: Chú ý theo dõi
GV: Yêu cầu hs lên bảng tính
HS: Hai em lên bảng thực hiện
a) Sau một giờ hai ca nô cách nhau là:
10 – 7 = 3 (km) b) Sau một giờ hai ô tô cách nhau là:
10 – (-7) = 10 + 7 = 17 (km)
Hoạt động 3 (9’) GV: Treo bảng phụ cho hs quan sát
hình vẽ
HS: Quan sát
GV: Người đó đi 2 đoạn đường từ C
đến và từ A đến B có hướng ntn?
HS: Ngược nhau
GV: Như vậy: ta có thể chọn 2 hướng
là 2 đại lượng ngược nhau
Hãy đặt đề toán?
HS: Đặt đề
GV: Chốt lại vấn đề và chọn đề toán
logic nhất
GV: Gọi hs lên bảng giải đề toán
HS: Thực hiện
3 Bài 49 sgk
Đề bài:
Một người xuất phát từ vị trí C đi về phía tây 3 km và rồi quay về hướng đông 5km Hỏi người đó cách điểm xuất phát bao nhiêu km?
XIV Củng cố (10’)
- Phép cộng các số nguyên có những tính chất nào? Viết biểu thức tổng quát các tính chất đó?
- Hướng dẫn hs sử dụng máy tính bỏ túi thông qua bài tập 46 sgk
XV Dặn dò (2’)
- Nắm vững các tính chất của phép cộng các số nguyên
- Làm bài tập sách bài tập
- Xem trước bài: “Phép trừ hai số nguyên”
Trang 7Ngày soạn: 4.12.2012 Tiết 49: PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
M MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
X Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm hiệu của hai số nguyên
- Tính đúng hiệu của hai số nguyên
XI Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc phép trừ hai số nguyên
XII Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
N PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
O CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
VII Giáo viên: Sgk, giáo án
VIII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
P TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XVI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XVII Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?
2 Áp dụng tính : 3 + (-1) =?
7 Đặt vấn đề: (1’)
Như vậy : 3 + (-4) = -1 => (-1) – 3 =?
Đó chính là phép trừ hai số nguyên âm Vậy phép trừ hai số nguyên âm được thực hiện như thế nào Đó chính là nội dung của bài học hôm nay
8 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (9’) GV: Treo bảng phụ bài tập ? và yêu
cầu dự đoán kết quả
HS: Thực hiện
GV: Dựa vào sự suy đoán, hãy nêu quy
tắc trừ hai số nguyên?
HS: Trả lời
GV: Cho hs thấy rõ quy tắc thông qua
ví dụ
HS: Theo dõi và ghi nhớ
1 Hiệu của hai số nguyên
? Dự đoán kết quả tương tự
a 3-1 = 3 +(-1) b 2-2 = 2+(-2) 3-2 = 3+(2) 2-1 = 2 +(-1) 3-3 = 3+(-3) 2-0 = 2 +0 3-4 = 3+(-4) 2 – (-1) = 2 +1 3-5 = 3+(-5) 2 - (-2 )= 2+2
* Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên
b, ta cộng a với số đối của b
a – b = a + (- b)
* Ví dụ:
3 – 8 = 3 + (-8) = -5 (- 3) – (-8) = (-3) + (+8) = +5
Trang 8GV: Giới thiệu nội dung ví dụ.
HS: Theo dõi
GV: Giảm 40 C nghĩa là tăng bao nhiêu
0C?
HS: Trả lời
GV: 3 – 4 = ?
HS: 3 – 4 = 3 + (-4) = - 1
GV: Hãy kết luận bài toán/
HS: Trả lời
GV: Trong N: 3-4 có thực hiện được
không? Trong Z?
HS: Trả lời
Giải:
Do nhiệt độ giảm 40 C.nên ta có : 3- 4 = 3+(-4) = -1
Trả lời: Nhiệt độ hôm nay ở SaPa là :
-10 C
*Nhận xét : Trong N phép trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ số trừ Còn trong Z phép trừ luôn thực hiện được
Hoạt động 3 (9’) GV: Làm mẫu 1 câu theo quy tắc và
cho hs thực hiện
HS: Theo dõi
GV: Hướng dẫn học sinh cứ thực hiện
theo quy tắc và chú ý 0 có số đối là 0
HS: Thực hiện
GV: Có nhận xét gì về phép trừ cho 0,
ứng với 0 trong N và Z?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại vấn đề
3 Luyện tập
BT 47/82 Tính :
2 - 7 = 2 + (-7) = -5
1 - (-2) = 1 + 2 = 3 (-3) - (-4) = (-3) + (-4 ) = -7
BT 48/82:
0 – 7 = 0 + (-7) = -7
7 – 0 = 7 + 0 = 7
a – 0 = a + 0 = a
0 – a = 0 + (-a) = -a XIX Củng cố (10’)
- Nêu quy tắc phép trừ hai số nguyên?
- GV treo bảng phụ bài 49 sgk và yêu cầu hs thực hiện theo nhóm
XX Dặn dò (2’)
- Nắm vững quy tắc phép trừ hai số nguyên
- Làm bài tập 51, 52, 53 sgk
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau: “Luyện tập”
Trang 9Ngày soạn: 7.12.2012 Tiết 50: LUYỆN TẬP
Q MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
XIII Kiến thức:
- Củng cố các quy tắc phép cộng, phép trừ các số nguyên
XIV Kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo các phép toán
XV Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
R PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
- Luyện tập
S CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
IX Giáo viên: Sgk, giáo án, hệ thống bài tập
X Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà
T TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XXI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XXII Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) 8 - (3 - 7) = ?
b) (-5) - (9 - 12) = ?
9 Đặt vấn đề: (1’)
Tiết luyện tập hôm nay sẽ củng cố quy tắc phép cộng và trừ hai số nguyên 10.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (7’) GV: Gọi hai hs lên bảng thực hiện bài
tập 51 sgk
HS: Hai em lên bảng thực hiện, các hs
khác làm bài vào vở
1 Bài 51 sgk
a) 5 – (7 – 9) = 5 – [(7 + (-9)]
= 5 – (-2) = 5 + 2 = 7 b) (-3) – (4 – 6) = (-3) – [4 + (-6)] = (-3) – (-2) = (-3) + 2 = -1
Hoạt động 2 (6’) GV: Nêu yêu cầu bài toán?
HS: Đọc bài
GV: Muốn tính tuổi thọ ta thực hiện
như thế nào?
HS: Lấy năm mất trừ năm sinh
GV: Từ đó hãy tính tuổi thọ của
Ác-si-mét?
HS: Thực hiện
2 Bài 52 sgk
Tuổi thọ của Ác-si-mét là:
-212 – (-287) = -212 + 287 = 75
Hoạt động 3 (6’) GV: Treo bảng phụ bài tập 53
HS: Theo dõi
GV: Cho hs thực hiện khoảng 3 phút,
3 Bài 53 sgk
Trang 10HS: Thực hiện.
Hoạt động 4 (7’) GV: Muốn tính số hạng chưa biết của
tổng ta thực hiện như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Từ đó ba em lên bảng thực hiện
bài tập 54 sgk
HS: Thực hiện
4 Bài 54 sgk
a) 2 + x = 3
x = 3 – 2
x = 3 + (-2)
x = 1 b) x + 6 = 0
x = 0 – 6
x = -6 c) x + 7 = 1
x = 1 – 7
x = -6
- Nêu quy tắc trừ hai số nguyên?
- Khi a + x = b Tìm x ta làm thế nào?
- Bài tập 56: Hướng dẫn hs sử dụng máy tính
XXV Dặn dò (2’)
- Nắm vững các quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên
- Làm bài tập 55 sgk
- Xem trước bài: “Quy tắc dấu ngoặc”