Tiết trước các em được học phép cộng hai số nguyên cùng dấu ta thực hiện cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng.. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.[r]
Trang 1Tiết 41: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
A MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Kiến thức:
- Biết tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm
II Kỹ năng:
- Phân biệt được các số nguyên dương, các số nguyên âm và số 0
- Tìm và viết được số đối của một số nguyên
III Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
I Giáo viên: Sgk, giáo án
II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Bài tập 4 sgk:
a) Ghi điểm gốc 0 vào trục số:
5
-3
4
b) Hãy ghi các số nguyên âm nằm giữa các số -10 và -5 vào trục số:
2
- Bài tập 5 sgk:
Vẽ một trục số và vẽ:
a) Những điểm nằm cách điểm 0 ba đơn vị
b) Ba cặp điểm biểu diễn số nguyên cách đều điểm 0
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Như vậy ta thấy trên hình vẽ ta bổ sung thêm tập N các số nguyên âm Toàn
bộ trục số đó biểu diễn cho tập hợp số nào? Trong tập hợp đó các đại lượng nào ngược hướng nhau Để hiểu được vấn đề đó chính là nội dung của bài …
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (14’) GV: Giới thiệu tên các loại số
(nguyên âm, nguyên dương, số 0)
Tập hợp và kí hiệu tập hợp số
nguyên
HS: Theo dõi và ghi nhớ
1 Số nguyên
Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương: +1,+2,+3…
Các số –1, -2, -3 là các số nguyên âm
Z = …, -3, -2, -1, 0, 1, 2…
Gọi là tập hợp các số nguyên
Trang 2GV: 0 có phải là số nguyên âm
không? Nguyên dương?
HS: Số 0 không là sô nguyên âm
cũng không là số nguyên dương
GV: Như vậy trong số nguyên (chú
ý nguyên âm và nguyên dương) Ta
có thể biểu diễn những đại lượng có
hai hướng ngược nhau
HS: Lắng nghe
GV: Cho Tìm VD cột này HS điền
vào cột còn lại sao cho 2 đại lượng
ngược nhau
HS: Thực hiện
GV: Vậy em nhận xét điều gì?
HS: Nhận xét
GV: Nêu vd sgk
HS: Đọc ví dụ
GV: Tương tự, hãy làm ?1
HS: Thực hiện
GV: Cho hs hoạt động nhóm thực
hiện ?2 và ?3
HS: Thực hiện
Chú ý :
- Số 0 không là sô nguyên âm cũng không là
số nguyên dương
- Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a
Ví dụ:
Nhiệt độ dưới 00C Nhiệt độ trên 00C
Độ cao dưới mức nước biển
Độ cao trên mức nước biển
nước biển
Số tiền nợ Số tiền có
Độ cận thị Độ viễn thị Trước Công nguyên Sau Công nguyên Nhận xét:
Số nguyên thường được sử dụng biểu thị các đại lượng có hướng ngược nhau
?1 Điểm C biểu thị là : +4km
D là -1km
E là – 4km
?2 Đều cách a 1m
?3 Đáp số giống nhau nhưng kết quả thực tế khác nhau:
a +1m b –1m Hoạt động 2 (12’)
GV: Cho vd về 2 số đối nhau?
HS: Lấy ví dụ
GV: Chú ý:
2 gọi là số đối của –2
-2 gọi là số đối của 2
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
GV: Củng cố làm ?4
HS: Thực hiện
2 Số đối
Các số cùng cách đều điểm 0 và nằm hai phía gọi là các số đối nhau
Vd: -1 và 1; -5 và 5; 8 và - 8
?4 Tìm số đối của 0, 7, -3,
Số 0 có số đối là 0
Số 7 có số đối là -7
Số -3 có số đối là 3
IV Củng cố (10’)
- Thế nào là số nguyên?
- Số 0 là số nguyên âm hay số nguyên dương
- Thế nào là hai số đối nhau? Ví dụ?
- Làm bài tập 6, 7, 9 sgk
V Dặn dò (2’)
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Làm bài tập 8, 10 sgk
- Chuẩn bị bài: “Thứ tự trong tập hợp các số nguyên”
Trang 3Tiết 42: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
E MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
IV Kiến thức:
- Có khái niệm về thứ tự trong tập hợp số nguyên nhờ cách biểu diễn số nguyên trên trục số
- Biết so sánh hai số nguyên
V Kỹ năng:
- Tìm và viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên
VI Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
F PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
G CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
III Giáo viên: Sgk, giáo án
IV Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
H TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
VI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
VII Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết tập hợp các số nguyên? So sánh tập hợp các số nguyên dương và số N* ? VIII Nội dung bài mới:
3 Đặt vấn đề: (1’)
GV: Ôn lại phần so sánh hai số tự nhiên trên tia số
Vậy còn trong tập Z việc so sánh tuân theo quy tắc ấy không ? –1 và +1 số nào lớn hơn? Để biết được số nào lớn hơn Đó chính là nội dung của bài …
4 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (13’) GV: Ta đã biết trong hai số tự nhiên
khác nhau có một số nhỏ hơn số kia và
trên tia số nằm ngang điểm bên trái
biểu diễn số nhỏ hơn Chẳng hạn, 3 < 5
và điểm 3 ở bên trái điểm 5
Đối với số nguyên cũng vậy: Trong
hai số khác nhau có một số nhỏ hơn số
kia Số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
được kí hiệu là a < b (cũng nói b lớn
hơn a, kí hiệu b > a)
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
GV: Em có nhận xét gì về việc biểu
diễn các số trên trục số?
HS: Trả lời
1 So sánh hai số nguyên
| | | | | | | | | |
Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
?1
a Điểm –5 nằm bên trái điểm –3 nên –5 < -3
b Điểm 2 nằm bên phải điểm –3 nên 2 > -3GV:
Trang 4GV: Nhìn vào trục số cho biết:
-5 nằm ở vị trí nào so với –3?
Từ đó: so sánh –5 và –3 ?
HS: Trả lời
GV: Đặt câu hỏi tương tự cho câu b, c
HS: Lần lượt trả lời
GV: Giới thiệu cho hs số liền trước, số
liền sau
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
GV: Treo bảng phụ yêu cầu ?2
HS: Từng em lên bảng điền
GV: Qua bài tập ?2 em rút ra những
nhận xét gì?
HS: Trả lời
* Chú ý: Số nguyên b gọi là số liền sau của số nguyên a nếu a < b và không có
số nguyên nào nằm giữa a và b (lớn hơn a và nhỏ hơn b) Khi đó ta cũng nói a là số liền trước của b
?2
a 2 < 7 b -2 > -7 c -4 < -2
d -6 < 0 e 4 > -2 f 0 < 3 Nhận xét:
-Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0 -Mọi số nguyên âm đều bé hơn 0 -Mọi số nguyên âm đều bé hơn bất kì
số nguyên dương
Hoạt động 2 (13’)
GV: Em có nhận xét gì về khoảng cách
từ 3 đến 0 và khoảng cách từ -3 đến 0?
HS: Nhận xét: đều cách điểm 0 một khoảng là
3 đơn vị
GV: Cho HS làm ?3
khoảng cách từ –1 và 1 đến 0 =?
khoảng cách từ –5 và 5 đến 0 =?
Tương tự, khoảng cách từ -3, 2, 0 đến
điểm 0?
HS: Lần lượt trả lời
GV: Khoảng cách từ 3 hay từ -3 đến 0
đều bằng 3 đơn vị Khoảng cách từ –3
đến 0 được gọi là giá trị tuyệt đối của –
3 K/h |-3| = 3
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
GV: Giới thiệu định nghĩa giá trị tuyệt
đối của số nguyên a và kí hiệu |a|
GV: Nêu 1 vài ví dụ
HS: Ghi nhớ
GV: Cho HS làm ?4
HS: Thực hiện
GV: Qua ví dụ em có nhận xét gì?
HS: Trả lời
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
?3
* Đ/n: Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a
Kí hiệu: |a|
|a|= khoảng cách từ a đến 0
|Ví dụ: 13| = 13; |-20| = 20
?4
|-1| = 1 ; |1| = 1
|-5| = 5 ; |5| = 5 ; |-3| = 3 ; |2| = 2
* Nhận xét <sgk>
IX Củng cố (10’)
- Dựa vào trục số so sánh hai số nguyên như thế nào?
- Thế nào là giá trị tuyệt đối của một số nguyên?
- Làm bài tập 11 sgk
X Dặn dò (2’)
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Làm bài tập 12, 13, 14, 15 sgk
- Chuẩn bị chi tiết sau: “luyện tập”
Trang 5Tiết 43: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
VII Kiến thức:
- Củng cố kiến thức so sánh hai số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên
VIII Kỹ năng:
- So sánh được hai số nguyên bất kì , biểu diễn thứ tự trên trục số
- Biết tính được giá trị tuyệt đối của số nguyên âm, nguyên dương
- So sánh 2 giá trị tuyệt đối
IX Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
J PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
- Luyện tập
K CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
V Giáo viên: Sgk, giáo án, hệ thống bài tập
VI Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà
L TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XII Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS 1: Số nguyên a lớn hơn (nhỏ hơn) số nguyên b khi nào? Làm BT 12a,b
HS 2: Thế nào là giá trị tuyệt đối của một số nguyên a? Làm Bt 15
XIII Nội dung bài mới:
5 Đặt vấn đề: (1’)
Tiết trước các em được học khái niệm về số nguyên âm, thứ tự, cách biểu diễn so sánh số nguyên âm Để giúp các em nắm vững nội dung kiến thức và làm bài tập tốt, tiết này sẽ luyện tập
6 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (6’) GV: Treo bảng phụ bài tập 16 sgk
HS: Chú ý theo dõi
GV: Hãy điền Đ vào ô đúng và S vào ô
sai cho những khẳng định trên?
HS: Từng em trả lời và giải thích
1 Bài 16 sgk
Hoạt động 2 (6’) GV: Hãy nêu yêu cầu bài 17 sgk?
HS: Đọc bài
GV: Tập Z bao gồm hai bộ phận là các
số nguyên dương và các số nguyên âm
đúng hay sai?
HS: Sai
2 Bài tập 17 sgk
Tập Z bao gồm 3 bộ phận:
- Số nguyên âm
- Số nguyên dương
- Số 0
Trang 6GV: Vì sao?
HS: Số 0 không là số nguyên âm cũng
không phải là số nguyên dương nhưng
nó cũng là số nguyên
Hoạt động 3 (7’) GV: Treo bảng phụ bài tập 19 sgk
HS: theo dõi
GV: Điền dấu + hoặc – vào chổ trống
để được kết quả đúng:
HS: Từng hs lên bảng điền
3 Bài tập 19 sgk
a 0 < + 2
b -15 < 0
c -10 < 0
d - 3 < 9
Hoạt động 4 (7’) GV: Gọi hai hs lên bảng làm bài tập 20
sgk
HS: Hai em lên bảng thực hiện, các hs
khác làm bài vào vở và chú ý nhận xét
bài làm của bạn
4 Bài tập 20 sgk
a |-8| - |-4| = 8 – 4 = 4
b |-7| |-3| = 7.3 = 21
c |18| : |-6| = 18 : 6 = 3
d |153| + |-53| = 153 + 53 = 206
XIV Củng cố (10’)
- Dựa vào trục số so sánh hai số nguyên như thế nào?
- Thế nào là giá trị tuyệt đối của một số nguyên?
- Làm bài tập 21 sgk
XV Dặn dò (2’)
- Xem kĩ các bài tập đã làm
- Làm bài tập 22 sgk
- Chuẩn bị bài mới: “Cộng hai số nguyên cùng dấu”
Trang 7Tiết 44: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
M MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
X Kiến thức:
- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm
- Bước đầu hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
XI Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
XII Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
N PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
O CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
VII Giáo viên: Sgk, giáo án
VIII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
P TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XVI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1”)
XVII Kiểm tra bài cũ: (5’)
Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì? Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên dương, số nguyên âm, số 0?
Làm bài tập: Tính : 2+5=?
|-2| + |-5| =?
|-3| + |-4| =?
7 Đặt vấn đề: (1’)
Dựa vào bài cũ, GV: Như vậy, chúng ta dễ dàng thực hiện cộng 2 số tự nhiên, cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số nguyên âm Thế còn cộng hai số nguyên âm ((-2) + (-5) thì sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
8 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (12’) GV: Ta đã biết :(+4) = 4; (+2) = 2
Như vậy: Để cộng hai số nguyên dương
ta làm ntn?
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ phép cộng qua trục số
-Bắt đầu từ 0 Di chuyển con chạy đến
điểm 4
- Di chuyển tiếp con chạy về bên phải
2 đơn vị tới điểm 6
- Điều đó có nghĩa
(+4) + (+2) = 6
1 Cộng hai số nguyên dương
(+4) + (+2) = 4+ 2 =6 Cộng hai số nguyên dương chính là hai
số tự nhiên khác 0
Trục số :
Trang 8HS: Theo dõi và ghi nhớ.
Hoạt động 2 (14’) GV: Gọi Hs đọc ví dụ sgk
HS: Đọc bài
GV: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 20C
thì có thể nói là tăng bao nhiêu 0C?
HS: Trả lời
GV: Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng
ngày là bao nhiêu?
HS: Suy nghĩ
GV: Ta phải thực hiện như thế nào?
HS: Ta phải thực hiện phép tính
(-3) + (-2) =?
GV: Dùng trục số hướng dẫn hs thực
hiện phép tính (-3) + (2)
HS: Theo dõi
GV: Vậy : (-3) + (-2) =?
HS: -5
GV: Tương tự cho Hs lên bảng tính:
(-2) + (-5) =?
(-3) + (-4) =?
HS: Thực hiện
GV: Kết hợp với phần kiểm tra bài cũ,
gv cho hs nhận xét kết quả của:
(-2) + (-5) và |-2| + |-5|
(-3) + (-4) và |-3| + |-4|
HS: Nhận xét
GV: Từ đó, em nào rút ra quy tắc cộng
hai số nguyên âm?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs thực hiện ?2 sgk
HS: Thực hiện
2 Cộng hai số nguyên âm
(-3) + (-2) =?
Trục số:
(-3) + (-2) = -5 Vậy : nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là : -50C
* Quy tắc : Muốn cộng hai số nguyên
âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả
Ví dụ: (-17) + (-54) =-(17 + 54) = -71 (-14) + (-35)= -(14 + 35) = -49
?2
a (+37) + (+81) = +(37 + 81) = +upload.123doc.net
= upload.123doc.net
b (-23) + (-17) = -(23 + 17) = -40
XIX Củng cố (10’)
- Làm thế nào để cộng hai số nguyên dương?
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm?
- Hs thảo luận nhóm để tính:
XX Dặn dò (2’)
- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số
nguyên âm
- Xem trước bài: “Cộng hai số nguyên khác dấu”
Trang 9Tiết 45: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Q MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
XIII Kiến thức:
- Biết cộng hai số nguyên khác dấu
- Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại
lượng
XIV Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
XV Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic
R PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề
S CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
IX Giáo viên: Sgk, giáo án
X Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
T TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XXI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XXII Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm?
Áp dụng làm BT: 25/75 (SGK)
9 Đặt vấn đề: (1’)
Tiết trước các em được học phép cộng hai số nguyên cùng dấu ta thực hiện cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng Vậy phép cộng hai số nguyên khác dấu ta thực hiện như thế nào? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay
10.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (13’) GV: Hãy đọc bài toán ví dụ sgk?
HS: Đọc bài
GV: Giảm 50C nghĩa là tăng bao
nhiêu độ C?
HS: -5
GV: Vậy ta phải thực hiện phép
tính ntn để tìm ra nhiệt độ ướp lạnh
chiều đó?
HS: (+3) + (-5) =?
GV: Giới thiệu tổng quát biểu diễn
trên trục số: Chú ý cho hs khi biểu
diển 2 số ngược chiều nhau
HS: Theo dõi
GV: Như vậy : ta có tổng (+3) +(-5)
=?
1 Ví dụ
Bài toán : (SGK) Nhận xét :
Giảm 50C nghĩa tăng (-50C) Trục số:
Vậy : Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh hôm đó
là : -20C
Trang 10HS: Trả lời cho bài toán ?
GV: Yêu cầu hs làm ?1: Tìm và so
sánh kết quả?
HS: Trả lời
GV: Có nhận xét gì về tổng?
HS: Bằng 0
GV: Có nhận xét gì về các số hạng?
HS: Hai số đối nhau
GV: Rút ra kết luận gì ?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs thực hiện ?2: tìm
và nhận xét kết quả:
HS: Thực hiện và nhận xét
?1 (-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) =0
?2
a, 3 + (-6) = -3
|-6| – |3| = 6 - 3 = 3
b, (-2) + (+4) = 2
| +4| - |-2| = 4 - 2 = 2
Hoạt động 2 (13’)
GV: Vậy muốn cộng hai số nguyên
khác dấu ta thực hiện ntn?
HS: Trả lời
GV: Cho hs làm ví dụ và ?3 củng
cố kiến thức
HS: Thực hiện
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Hai số đối nhau có tổng bằng 0
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta thực hiện ba bước sau:
B1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số
B2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong hai số vừa tìm được)
B3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được
*Ví dụ: (273) + (+55) = -(273 - 55) = -218
?3 a) (-38) + 27
= -(38 - 27) = -11 b) 273 + (-123)
= +(27 - 123) = +150
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?
Tính
A, 26 + (-6) =
B, (-75) + 50 =
C, 80 + (-220) =
XXV Dặn dò (2’)
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Làm bài tập 27, 28, 29, 30 sgk
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau: “luyện tập”