Giáo viên giới thiệu chương mới: Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khoá để mở cửa vào thế giới các con số. Trong chương 1, bên cạnh việc ôn tập và hệ thống hoá các nội dung về số tự n[r]
Trang 1Ngày soạn: 19.8.2012CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
- Nhận thức được các tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- Rèn cho học sinh tư duy logic, trừu tượng.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Giáo viên giới thiệu chương mới: Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khoá để mởcửa vào thế giới các con số Trong chương 1, bên cạnh việc ôn tập và hệ thống hoácác nội dung về số tự nhiên đã học ở bậc tiểu học, còn thêm nhiều nội dung mới:phép nâng lên luỹ thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung Nhữngkiến thức nền móng và quan trọng này sẽ mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới
mẻ và thú vị
III. Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Một trong các kiến thức mới là: Tập hợp - phần tử của tập hợp
Bài học hôm nay chúng ta phải giải quyết 2 vấn đề :
1) Cho ví dụ về tập hợp - phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp
2) Để viết 1 tập hợp phải có mấy cách?
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (10’) GV: Đưa cho 2 học sinh 2 hộp các chữ
GV: giới thiệu thêm một số tập hợp trong
toán học và trong đời sống
HS: Chú ý và lấy ví dụ
1 Các ví dụ Khái niệm tập hợp thường gặp trong toánhọc và trong cả đời sống như:
2 Cách viết Các kí hiệu Người ta thường đặt tên các tập hợp bằng
Trang 2hợp; cách viết một tập hợp; giới thiệu kí
B = { a, b, c }Hay B = { b, a, c }…
Các số 0, 1, 2, 3 gọi là phần tử của tập hợp
A Các chữ cái a, b, c là các phần tử của tậphợp B
Ký hiệu : 2 A
a A Chú ý: (sgk)
Ví dụ:
A = { xN | x < 4 }
* Cách viết một tập hợp: (sgk) Người ta còn có thể minh họa tập hợp bằng
sơ đồ Ven
A 1 3 2 0
B a b c
- Có bao nhiêu cách viết tập hợp?
- Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10 và lớn hơn 5 bằng 2 cách, sau đóđiền kí hiệu thích hợp vào ô vuông?
Trang 3- Đọc được và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ.
- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- Sử dụng đúng các kí hiệu =, , >, <, ,
VI Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic.
- Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức của năm học trước
F PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề.
G CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
III Giáo viên: Sgk, giáo án
IV Học sinh: Kiến thức về số tự nhiên ở cấp I, sgk, dụng cụ học tập
H TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
VI. Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
VII Kiểm tra bài cũ: (5’)
Có gì khác nhau giữa hai tập N và N*?
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (13’)GV: Ở ớp 5 ta đã học tập hợp các số tự
nhiên Tập hợp các số tự nhiên được kí
hiệu là gì? Gồm những phần tử nào?
HS: N = {0; 1; 2; 3; }
GV: Hãy biểu diễn các phần tử của N
trên tia số?
HS: Lên bảng biểu diễn
GV: Mỗi điểm trên tia số là biểu diễn của
1 số tự nhiên đúng hay sai?
N* = {1; 2; 3; 4; }
Hoạt động 2 (13’)GV: Phần tử 2 và 3 trên tia số, phần tử
nào lơn hơn phần tử nào?
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
2 < 3 Trên tia số điểm 2 ở bên trái điểm 3, điểm
Trang 4HS: 2 < 3
GV: Nhận xét vị trí của điểm 2 và 3 trên
tia số?
HS: Trên tia số điểm 2 ở bên trái điểm 3,
điểm 3 ở bên phải điểm 2
GV: Giới thiệu a < b hoặc b > a
Số nào là số liền trước và số nào là số
liền sau của 3?
I MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
Trang 5VII Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân.
- Nắm vững cách ghi số tự nhiên
- Phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
- Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong 1 số thay đổi theo vị trí.
VIII Kỹ năng:
- Học sinh biết đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 30.
IX Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Rèn cho học sinh tư duy logic.
- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
J PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
L TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XI. Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XII Kiểm tra bài cũ: (5’)
Ở hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào?
4 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (9’)GV: Giới thiệu các chữ số để ghi tất cả
Sốchụ
Chữ
Cácchữ
Chú ý (sgk)
Trang 6cho m
sốhàngtrăm
c
sốhàngchục
Hoạt động 2 (8’)GV: 1357 là số có 4 chữ số được viết
- Cách ghi số như vậy là ghi trong hệthập phân (hệ có số 10)
-Mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của
nó trong số đã cho
Ví dụ: 222 = 200 + 20 +2 = 2.100 + 2.10 + 2
ab = a 10 + b ( a 0 )abc = a 100 + b 10 + c ( a 0 )
ab : a hàng chục, b hàng đơn vị
abc : a hàng trăm, b hàng chục, c hàngđơn vị
Hoạt động 3 (9’)GV: Thế kỷ 19 thường viết : XIX;
Đại Hội Quốc Hội khoá 9: IX
GV: Viết thêm một chữ X vào bên trái
các con số trên ta được các số La Mã từ
Chữ số I V XGiá trị
trong hệthập phân
1 5 10
II = 1 + 1 = 2 III = 1 + 1 + 1 =3
VI = 5 + 1 = 6
Đặc biệt: IV = 5 - 1 = 4
IX = 10 - 1 = 9 XXVI = 10 + 10 +5 + 1 = 26
Nhận xét: (sgk)
Trang 7GV: Viết thêm hai chữ X vào bên trái
các con số trên ta được các số La Mã từ
GV: Nhận xét sự thuận lợi về cách ghi
số trong hệ La Mã với cách ghi số trong
hệ thập phân
HS: Cách ghi số trong hệ La Mã không
thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ
thập phân
XIV Củng cố (10’)
- Cần chú ý gì khi viết các số tự nhiên
- Hãy phân biệt số và chữ số
Trang 8- Hiểu được tập hợp con của một tập hợp thông qua thông qua một số ví dụ đơn
- Rèn cho học sinh tư duy logic.
N PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề.
O CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
VII Giáo viên: Sgk, giáo án, bảng phụ hình 11
VIII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
P TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XVI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XVII Kiểm tra bài cũ: (5’)
6 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (12’)GV: Mỗi tập hợp A, B, C, N có bao
có thể không có phần tử nào
Hoạt động 2 (14’)GV: Treo bảng phụ hình 11
Cho hai tập hợp: E = {x, y}
2 Tập hợp con
Ví dụ :Cho hai tập hợp: E = {x, y}
Trang 9HS: Nếu mọi phần tử của tập hợp A
đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi
Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ
giữa hai trong ba tập hợp trên?
HS: M A; M B; A B; B A
GV: Chú ý ở ?3 ta có A B và B
A Nếu xảy ra trường hợp như vậy ta
nói tập hợp A bằng tập hợp B, hay hai
y d
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đềuthuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi làtập hợp con của tập hợp B
ký hiệu : A B hay B A Đọc là :
A là tập hợp con của tập hợp B, hoặc Ađược chứa trong B, hoặc B chứa A
Trang 10- Học sinh biết phương pháp tính số phần tử của các tập hợp có nhiều phần tử dưới
dạng các số có tính quy luật; số chẵn liên tiếp, số lẻ liên tiếp, số tự nhiên qua cácbài tập 21, 22, 23 từ đó rút ra công thức tổng quát
XIV Kỹ năng:
Trang 11- Rèn luyện kỷ năng viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán bằng hai
cách liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử
- Biết sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và .
- Xác định chính xác số phần tử của một tập hợp.
XV Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Rèn cho học sinh tư duy logic.
R PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
T TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XXI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XXII Kiểm tra bài cũ: (5’)
Cho A = {10; 11; 12; ; 99}
B = {10; 12; 14; ; 98}
C = {11; 13; 15; ; 99}
a) Dùng kí hiệu để chỉ rõ tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp còn lại
b) B có là tập hợp con của C không?
c) Chỉ ra tập hợp con có 1 phần tử của A mà không là tập con của B
d) Cho ví dụ về 2 tập hợp bằng nhau
XXIII.Nội dung bài mới:
7 Đặt vấn đề: (1’)
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thểkhông có phần tử nào Khi các tập hợp có các phần tử đó có cùng đặc tính, muốntính số phần tử ta làm thế nào?
8 Triển khai bài dạy
C = {0; 2; 4; 6; 8}
b) Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10nhưng nhỏ hơn 20:
L = {11; 13; 15; 17; 19}
c) Tập hợp A ba số chẵn liên tiếp,trong đó số nhỏ nhất là 18:
Trang 12- Tập hợp E = {32; 34; 36; …; 96} có(96 – 32) : 2 + 1 = 33 (phần tử).
Trang 13- Rèn cho học sinh tư duy logic.
V PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Luyện tập.
- Hoạt động nhóm.
W.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
XI Giáo viên: Sgk, giáo án, máy tính bỏ túi
XII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi
X TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
XXVI Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
Kiểm tra bài tập 30:
10.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (9’)GV: Hướng dẫn câu a:
HS: Chú ý theo dõi và ghi nhớ
GV: Tương tự, bây giờ cả lớp chia làm
Hoạt động 2 (8’)GV: Hướng dẫn cách tính nhanh tổng
Trang 14HS: Theo dõi và ghi nhớ
GV: Bằng cách làm tương tự hãy tính
nhanh các tổng ở câu a và b?
HS: Hai em lên bảng thực hiện
Các HS khác làm bài vào vở và quan
sát, nhận xét bài làm của bạn
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041 b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198)
= 35 + 200 = 235 Hoạt động 3 (9’)
GV: Đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới
thiệu các nút trên máy tính
Luật chơi: mỗi nhóm 5 HS, cử HS 1
dùng máy tính lên bảng điền kết quả
thứ 1 HS 1 chuyển phấn cho HS 2 lên
tiếp cho đến kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh và đúng sẽ được
thưởng điểm cho cả nhóm
- GV đưa tranh nhà bác học Đức Gau - Xơ, yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa
biết: “Cậu bé giỏi toán”
Y MỤC TIÊU:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
XIX Kiến thức:
Trang 15- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
XX Kỹ năng:
- Áp dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân để giải được các
bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng, phép nhân vào giải toán.
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
XXI Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Rèn cho học sinh tư duy logic.
Z PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Luyện tập.
- Hoạt động nhóm.
XIII Giáo viên: Sgk, giáo án, máy tính bỏ túi
XIV Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
XXIX Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
XXX Kiểm tra bài cũ: (5’)
1)Cho biết các tính chất của phép nhân, hãy viết công thức và phát biểu
12.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (7’)GV: Hãy trao đổi nhóm làm bài 35, tìm
tích bằng nhau mà không cần tính toán
HS: 15 2 6 = 15 3 4 = 5 3 12
4 4 9 = 8 2 9 = 8 18
GV: Vận dụng tính chất nào của phép
nhân để có kết quả trên?
HS: Áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng
1 Bài tập 35:
* 15 2 6 = 15 3 4 = 5 3 12
* 4 4 9 = 8 2 9 = 8 18
Hoạt động 2 (10’)GV: Có thể tính nhẩm tích 45 6 bằng
- Áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng:
45 6 = (40 + 5) 6 = 40 6 + 5 6
2 Bài tập 36:
a) 15 4 = (15 2) 2 = 30 2 = 60
25 12 = 25 4 3 = 100 3 = 300
125 16 = 125 8 2 = (125 8) 2 = 2000
Trang 16HS: Chia nhóm và hoạt động Sau đó
từng nhóm lên trình bày bài của mình
b) 25 12 = 25 (10 + 2) = 25 10 + 25 2 = 250 + 50 = 300
34 11 = 34 (10 + 1) = 34 10 + 34 1 = 340 + 34 = 374
Hoạt động 3 (9’)GV: Áp dụng tính chất:
b) 46 99 = 46 (100 - 1) = 46 100 - 46 1 = 4600 - 46 = 4554
- Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
- Xem kĩ các bài tập đã làm, nhất là dạng toán tính nhẩm và tính nhanh.
- Làm bài tập 39, 40 sgk.
- Xem kĩ trước bài: “Phép trừ hai số tự nhiên”.
Ngày soạn: 12.9.2011Tiết 09: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
Trang 17- Rèn tư duy logic.
- Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm.
XV Giáo viên: Sgk, giáo án, bảng phụ
XVI Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập
XXXII. Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
14.Triển khai bài dạy
6 + x = 5 (không có số tự nhiên nào
để 6 + x = 5 hay 5 không trừ được 6)
* Cho 2 số tự nhiên a, b ; nếu x N saocho b + x = a ta có phép trừ: a – b = x
Trang 18GV: Khi nào a chia hết cho b?
HS: a, b N ; b 0 ; nếu x N sao cho b x
= a thì ta nói a chia hết cho b và ta có
GV: Tìm số bị chia 12 trong phép chia
12 cho 3 và 12 cho 5 ta làm thế nào?
HS: Trả lời
GV: Hãy phát biểu tổng quát khi chia
số tự nhiên a cho số tự nhiên b?
a, b N ; b 0 ; nếu x N sao cho b x =
a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x
?2a) 0 : a = 0 ; b) a : a = 1 ; c) a : 1 = a
Xét hai phép chia sau:
- Nếu r = 0 thì a chia hết cho b
- Nếu r 0 thì a không chia hết cho b
Củng cố (10’)
- Điều kiện có hiệu a - b là a b.
- a, b, q N / a chia hết cho b 0 nếu a = b q.
- Trong phép chia có dư : a = b q + r (0 r < b) ; b 0.
- Số bị chia bao giờ cũng khác 0; số dư bao giớ cũng nhỏ hơn số chia.
- Làm bài tập 44 sgk.
Dặn dò (2’)
- Nắm vững kiến thức vừa học: Điều kiện thực hiện phép trừ; điều kiện thực hiện
phép chia; phép chia hết; phép chia có dư
- Làm bài tập 41, 42, 43, 45, 46 sgk.
- Chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau: “Luyện tập”.
Trang 19Ngày soạn: 17.9.2011Tiết 10: LUYỆN TẬP 1
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
XXV Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức phép trừ hai số tự nhiên, điều kiện để có phép trừ.
- Nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư.
- Giải thành thạo các bài toán, nhất là các bài toán tính nhẩm.
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic.
- Luyện tập.
- Hoạt động nhóm.
Trang 20II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
XVII Giáo viên: Sgk, giáo án, mấy tính bỏ túi, hệ thống bài tập
XVIII Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
JJ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán như thế nào?
16.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (9’)GV: Tìm số tự nhiên x, biết:
GV: Tương tự như vậy, hãy thực hiện
tiếp câu b và c bài tập 47
x – 35 = 0 + 120 = 120
x = 120 + 35 = 155 b) 124 + (upload.123doc.net – x) = 217
upload.123doc.net – x = 217 –
124 = 93
x = upload.123doc.net – 93 = 25
c ) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82 = 74
x = 74 – 61 = 13Hoạt động 2 (9’)
= 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30
= 75
Hoạt động 3 (8’)GV: Ta có thể tính nhẩm bằng cách
= 225
Trang 21= 357
- Để giải nhanh chóng và chính xác một bài toán cần phải quan sát và nhận xét đề
bài kỹ lưỡng
- Điều kiện dể thực hiện phép trừ?
- Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi khi thực hiện phép trừ Chia lớp thành
các nhóm thực hành sử dụng máy tính bỏ túi khi thực hiện bài tập 50