1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 26

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 55,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nhaän xeùt vaø choát laïi lôøi giaûi ñuùng: Khi vieát baøi coù theå söû duïng caùc caâu ôû ñoaïn a, b vì ñoaïn a ñaõ noùi ñöôïc tình caûm cuûa ngöôøi taû ñoái vôùi caây. GV ñöa baûng[r]

Trang 1

TUẦN 26

Thứ hai ngày 05 tháng 03 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc

THẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bướcđầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộcđấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên

- KNS : Giao tiếp, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phiếu ghi nội dung đoạn 3 giúp hs luyện đọc

III.Hoạt động trên lớp:

* Những hình ảnh nào trong bài thơ

nói lên tinh thần dũng cảm và lòng

hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Luyện đọc:

* Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ

+ Đoạn 3: Còn lại

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc

* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

-Cho HS luyện đọc

* GV đọc diễn cảm cả bài

Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1

-Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn

Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các

từ tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân

hoá

3) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính

-Đó là các hình ảnh:

+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cảbài

-Hs lắng nghe

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theotrình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấncông (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

Trang 2

-Cho HS đọc đoạn 1.

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2 ?hs khá giỏi.

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình

ảnh của biển cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có

tác dụng gì ?

Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể

hiện lòng dũng cảm sức mạnh và

chiến thắng của con người trước cơn

bão biển ?

4) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV dán phiếu hd hs đọc d cảm

đoạn 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc

hay

5 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này

-GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

-HS đọc thầm Đ1

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gióbắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ …nhỏ bé”

-HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinhđộng Cơn bão có sức phá huỷ tưởngnhư không gì cản nổi: “như một đàncá voi … rào rào”

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội,ác liệt: “Một bên là biển, là gió …chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánhvà biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.-HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn haichục thanh niên mỗi người vác mộtvác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắngnghe tìm giọng đọc từng đoạn, bài.-Cả lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ýchí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệđê biển

Tiết 3: Tốn

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân

-Bài tập cần thực hiện 1, 2

II Đồ dùng dạy học: phiếu

III Hoạt động trên lớp:

Trang 3

5’ A.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

B.Bài mới:

1).Giới thiệu bài:

2).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

15’ * Bài tập 1: yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đế khi được phân số tối

giản

-GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

-Hs đọc xác định y/c-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Có thể trình bày nhưsau:

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khitính

* Khi biết tích và một thừa số, muốn

tìm thừa số chưa biết ta làm như thế

nào ?

* Hãy nêu cách tìm x trong phần b

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm

tra lại bài của mình

*Bài 3, 4 hs khá giỏi làm (nếu còn

thời gian)

3.Củng co,á dặn dò:

Tìm thành phần chưa biết trong phép

nhân?

Nhận xét tiết học

-Hs đọc đề xác định y/c-Tìm x

-x là thừa số chưa biết

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.-x là số chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bịchia chia cho thương

-2 HS thi làm phiếu dán lên bảng làmbài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Lớp nhận xét chỉnh sửa

-Vài hs trả lời

-H s lắng nghe

Tiết 4: Khoa học

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)I/.Mục tiêu :

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vậtlạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnhcủa chất lỏng

II/.Đồ dùng dạy học :

Trang 4

-Chuẩn bị 2 chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.

III/.Các hoạt động dạy học :

3’

10’

10’

1/.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài 50

-Nhận xét và cho điểm HS

2/.Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu

nước và một cốc nước nóng Đặt cốc

nước nóng vào chậu nước

-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không ? Nếu có thì thay đổi như thế

nào ?

-Tổ chức làm thí nghiệm

HS: đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,

chậu nước trước và sau khi đặt cốc

nước nóng vào chậu nước rồi so sánh

nhiệt độ

- HS trình bày

+Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi ?

-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nên trong thí

nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,

nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ

bằng nhau

-GV yêu cầu:

+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi

+Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt

?

+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

nhiệt của các vật như thế nào ?

-Kết luận:

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

*Hoạt động2: Nước nở ra khi nóng

-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

-Nghe và trả lời-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân

-Tiến hành làm thí nghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên

+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệttừ cốc nước nóng hơn sang chậu nướclạnh

-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi,thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổđiện, bàn là nóng lên, …

+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vàotủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đávào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lêntrán, trán lạnh đi, …

+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, …

+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là, …

+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi

-Lắng nghe

Trang 5

2’

lên, và co lại khi lạnh đi

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm

-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy

lọ Đo và đánh dấu mức nước Sau đó

lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước

nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải

đo và ghi lại xem mức nước trong lọ

có thay đổi không

-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung nếu có kết quả khác

-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt

kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng

trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh, đo và gho lại mức

chất lỏng trong ống

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

+Em có nhận xét gì về sự thay đổi

mức chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta

nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh

khác nhau ?

+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi ?

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta thấy được điều gì ?

-Kết luận

*Hoạt động 3:Những ứng dụng trong

thực tế

-Hỏi:

+Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm ?

+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ

còn nước sôi trong phích, em sẽ làm

như thế nào để có nước nguội để uống

nhanh ?

-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài, biết áp dụng các kiến thức khoa

học vào trong thực tế

3/.Củng cố dặn dị

-2 HS nối tiếp nhau đọc

-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánhdấu ban đầu

-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệtkế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi

+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vàonước có nhiệt độ khác nhau

+Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏngtrong ống nhiệt kế cũng thay đổi khácnhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kếnở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ởnhiệt độ thấp

+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vậtđó

+Lắng nghe

-Thảo luận cặp đôi và trình bày:

+Khi đun nước không nên đổ đầy nướcvào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở

ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn rangoài có thể gây bỏng hay tắt bếp,chập điện

+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể tadùng túi nước đá chườm lên trán Túinước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,

Trang 6

-Nhận xét tiết học.

-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến

40C thì nước cpo lại mà không nở ra

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc

1 thìa nhôm hoặc thìa nhựa

làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+Rót nước vào cốc và cho đá vào.+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh

-Lắng nghe

Thứ ba ngày 06 tháng 03 năm 2012 Tiết 1: Chính tả (nghe viết)

THẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển

2 Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,in/inh

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy A3 để HS làm BT VBT

III.Hoạt động trên lớp:

3’

22’

12’

A KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:

Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh,

*Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng

biển

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2

*BVMT;Lòng dũng cảm, tinh thần

đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do

thiên tai gây ra để bảo vệ cuộc sống.

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng…

3) GV đọc cho HS viết:

-Nhắc HS về cách trình bày

-Đọc cho HS viết

-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài:

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

Trang 7

b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần

in hay inh ?

-Cách tiến hành như đã làm

-Gv kết luận chốt lại

5 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào

vở 5 từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu

Tiết 2: Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?I.Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìmđược Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được

- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

III.Hoạt động trên lớp:

Câu kể Ai là gì ?

a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa

Thiên

Cả hai ông đều không phải là

người Hà Nội

b).Ông năm là dân ngụ cư của làng

này

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của

-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũngcảm

-HS2: Làm BT 4 (trang 74)

-HS lắng nghe

HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định

Câu giới thiệuCâu nêu nhận định

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 8

-Cho HS làm bài.

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu

kể Ai là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

*CN

Nguyễn Tri Phương

Cả hai ông

Ông Năm

Cần trục

4.Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến

gia đình, các em phải chào hỏi, phải

nói lí do các em thăm nhà Sau đó mới

giới thiệu các bạn lần lượt trong

nhóm Lời giới thiệu có câu kể Ai là

gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi

từng cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS

trình bày cá nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

5 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới

thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội.Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú côngnhân

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi,lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từngcặp đổi bài sửa lỗi cho nhau

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõnhững câu kể Ai là gì ? trong đoạnvăn

-Lớp nhận xét

Tiết 3: Tốn

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-Thực hiện đươc phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

-Bài tập cần thực hiện 1, 2

II Đồ dùng dạy học: Phiếu

III Hoạt động trên lớp:

Trang 9

5’ A.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 127

-GV nhận xét và cho điểm HS

B.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

15’ * Bài tập1: yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

-Hs đọc đề xác định y/c-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmhai phần, HS cả lớp làm bài vàoVBT HS có thể tính rồi rút gọn cũngcó thể rút gọn ngay trong quá trìnhtính như đã giới thiệu trong bài 1, tiết127

15’

5’

*Bài 2-GV viết đề bài mẫu lên bảng

và yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân

số, sau đó thực hiện phép tính

-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giới thiệu cách viết tắt như SGK đã

trình bày

-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để

làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố dặn dò:

-Muốn chia hai phân số ta làm ntn?

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

-Hs đọc xác định y/c-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài ra giấy nháp:

-2 HS thi làm phiếu-HS làm bài vào VBT Có thể trìnhbày như sau:

a) 3 : 5 7¿

¿ = 3 × 75 = 215b) 4 : 3

-Vài hs trả lời-Hs lắng nghe

Thứ tư ngày 07 tháng 03 năm 2012

Ga-2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

3 KNS : Tự nhận thức, xác định giá trị, ra quyết định

Trang 10

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phiếu ghi nội dung đoạn 3 hd luyện đọc dc

III.Hoạt động trên lớp:

* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong

Đ3) thể hiện lòng dũng cảm, sức

mạnh và chiến thắng của con người

trước cơn bão biển ?

-GV nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Luyện đọc:

* Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn

+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói

+Đoạn 3: Còn lại,

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ

đọc sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,

Cuốc-phây-rắc

-Chữa đọc sai cho hs

* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

-Cho HS đọc đoạn 1

* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm

gì ?

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2:

* Những chi tiết nào thể hiện lòng

dũng cảm của Ga-vrốt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3:

* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một

-Hs lắng nghe

-HS đọc đoạn 1

-Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn,giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu.-HS đọc thầm đoạn 2

Ga GaGa vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩaquân dưới làn mưa đạn của địch.Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vàonhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn

…-HS đọc thầm đoạn 3

-HS có thể trả lời:

* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khóiđạn như thiên thần

* Vì đạn bắn theo vrốt nhưng

Trang 11

4) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc truyện theo cách phân

vai

-GV dán phiếu hướng dẫn đọc diễn

cảm đoạn 3

-Gv cùng hs nhận xét` tuyên dương

5 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

truyện

vrốt nhanh hơn đạn …

* Vì Ga-vrốt như có phép giống thiênthần, đạn giặc không đụng tới được.-HS có thể trả lời:

* Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng

* Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt

* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho emhọc tập

* Em rất xúc động khi đọc truyện này

-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫntruyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc Lớp tìm giọng đọc từngnhân vật

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

-Nhóm 2 đọc thầm, vài hs thi đọc

-Lớp nhận xét cùng gv-Hs lắng nghe

Tiết 2: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌCI.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về

ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)

-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đãđọc,có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp:

* Vì sao truyện có tên là “Những chú

bé không chết”

-HS kể 2 đoạn truyện Những chú békhông chết

* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nêntên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chếtsống lại

* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinhcao cả của các chú bé sẽ sống mãi

Trang 12

a) Giới thiệu bài:

Các em đã nghe, được đọc nhiều

truyện trên sách báo, qua lời kể của

bố mẹ, anh chị hoặc các anh chị phụ

trách đội Trong tiết học hâm nay mỗi

em sẽ kể một câu truyện mình đã

nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

cho cả lớp cùng nghe

b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của

đề bài:

-Cho HS đọc đề bài

-GV ghi lên bảng đề bài và gạch

dưới những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói

về lòng dũng cảm mà em đã được

nghe hoặc được đọc

-Cho HS đọc các gợi ý

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét, khen những HS kể

chuyện hay, nói ý nghĩa đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

vừa kể ở lớp cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung

của tiết KC tuần 27

trong tâm trí mọi người

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài

-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2,

-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câuchuyện mình kể

-Lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

Tiết 4: Tốn

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

-Thực hiện được phép chia hai phân số

-Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

*Bài tập cần thực hiện 1(a, b), 2(a, b), 4

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:02

w