- GV Keát luaän : Tröôøng tieåu hoïc thôùi Hoøa ñöôïc hình thaønh töø khoaûng naêm 1980 treân ñòa baøn thuoäc vuøng noâng thoân, ñöôøng xaù ñi laïi raát khoù khaên vaø chòu nhöõng taùc ñ[r]
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 1
Năm học: 2011
Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2011
TẬP ĐỌC(T1-2)CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị( nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện, từ đó xác định được: Kiêntrì, quyết tâm vượt gian khó sẽ thành công)
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng( suy nghĩ, trả lời câu hỏi dọc –hiểu câu chuyện)
- Phản hồi lắng nghe tích cực, chia sẻ
- Suy nghĩa sáng tạo
- Kiên định đặt mục tiêu
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực:
1 Thảo luận - chia sẻ
2 Trình bày một phút
3 Biểu đạt sáng tạo
VI Đồ dùng dạy học:
1.Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
2 Bảng phụ viết sẵn từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn đọc đúng
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng
b Luyện đọc đoạn 1,2:
*GV đọc diễn cảm toàn bài, phát âm rõ chính
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 2+ Đọc từng đoạn trước lớp.
-GV HDHS ngắt nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện
tình cảm qua giọng đọc
+ Đọc bài trong nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét
+ Đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào ?
-Khi luyện viết thì như thế nào?
- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làmgì?
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được chiếc kim
nhỏ không ?Những câu nào cho thấy cậu bé
không tin ?
TIẾT 2
d Luyện đọc đoạn 3,4
+ Đọc từng câu
- GV uốn nắn tư thế đọc của HS
+Đọc đoạn trước lớp
- GVHDHS ngắt nghỉ hơi một số câu
+ Đọc đoạn trong nhóm
- GV nhận xét
+Thi đọc giữa các nhóm
+Đọc đồng thanh
-Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.//
- Bà ơi, bà làm gì thế ! // ( lời hỏi với giọng lễphép , phần sau thể hiện sự tò mò.)
- Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài thành kimđược?// (giọng ngạc nhiên nhưng lễ phép.)
-Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khácgóp ý
- Các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh từngđoạn, cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2
- HS đọc thầm từng đoạn tìm hiểu nội dung bài+ Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc được vài dònglà chán, bỏ đi chơi
+ Viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệchngoạc cho xong chuyện
+Bà cụ đang mải miết mài thỏi sắt vào tảng đáven đường
+Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thànhchiếc kim khâu vá quần áo
+ Cậu ngạc nhiên hỏi : Thỏi sắt to như thế,làmsao bà mài thành kim được?
- HS đọc nối tiếp từng câu trong đoạn 3,4
-HS luyện đọc các từ: quay, giảng giải, sẽ
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS luyện đọc cá nhân, đôøng thanh:
-Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ cóngày nó thành kim.//
- Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học mộtít,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//
-Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, HS khác gópý
- Các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh từngđoạn, cả bài
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 3,4
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Trang 3e Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3,4
-Bà cụ giảng giải như thế nào?
-Câu chuyện này khuyên em điều gì?
g Luyện đọc lại: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn
nại mới thành công
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Củng cố, dặn dò:
-? Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?
-GV nhận xét giờ học
- Về đọc kĩ bài, chuẩn bị bài sau Tự thuật
+ Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một
ít sẽ có ngày cháu thành tài
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mớithành công
- HS đọc câu tục ngữ: có công mài sắt , có ngàynên kim
- Mỗi nhóm 3 HS thi đọc phân vai
- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân, nhóm đọchay
- HS phát biểu và giải thích vì sao em thích nhânvật đó
(T1)TOÁNÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu:
Giúp HS biết :
- Đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có 1 chữ số , các số có hai chữ số , số lớn nhất, số bé nhất có
1 chữ số, số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số số liền trước, số liền sau
- BT cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3
- Biết vận dụng vào trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ
- Đồ dùng học tập
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa
b Hướng dẫn học sinh ôn tập:
Bài 1: Củng cố về số có 1 chữ số:
- GV hướng dẫn HS nêu các số từ 0 đến 10
-Cho HS đọc lần lược các số có một chứ số từ bé
đến lớn và từ lớn đến bé
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
- Số bé nhất có một chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào
Trang 4-GV nhận xét.
Bài 2: Củng cố về số có hai chữ số:
- HS lên bảng viết số vào những chỗ thích
hợp
- Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
-GV nhận xét
Bài 3: Củng cố về số liền sau
- Số liền trước số 39 là số nào?
-Số liền sau của số 39 là số nào?
-Cho HS làm vào bảng con
2 Củng cố – dặn dò
-Cho HS nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học- Về xem lại bài, chuẩn bị bài
sau
- HS tự làm phần b, c vào vở
- Lần lượt từng HS viết tiếp các số thích hợp vàotừng dòng
- Đọc các số của từng dòng theo thứ tự từ bé đếnlớn, từ lớn đến bé
- HS lên bảng điền vào bài
Câu a: 40 ; Câu b: 98 ; Câu c: 89 ; Câu d: 100
- Giáo dục tính cẩn thận, thẩm mỹ
II Đồ dùng dạy – học
- Mẫu chữ A hoa
-Vở tập viết
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp :
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
b Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ vào mẫu chữ trong khung
- HS nhắc lại-HS quan sát nhận xét
Trang 5- Chữ A hoa cao mấy li?
-Được viết bởi mấy nét?
- GV hướng dẫn cách viết:
+ Nét 1 : đặt bút ở ĐKN 3, viết nét móc trái từ dưới lên
nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, DB ở ĐK6
+ Nét 2 :Từ điểm dừng bút ở nét 1 chuyển hướng bút
viết nét móc ngược phải DB ở ĐK 2
+ Nét 3 : Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét
lượn ngang thân chữ từ trái qua phải
-Gv viết mẫu lên bảng lớp
A
- Hướng dẫn HS viết trên bảng con:
- GV uốn nắn, nhắc lại cách viết
c HD viết câu ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng: Anh em thuận hoà
- Em hiểu nghĩa câu này như thế nào ?
- HD học sinh quan sát và nhận xét
- Đôï cao của các chữ cái như thế nào ?
- Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
- Các chữ viết cách nhau như thế nào ?
-GV viết mẫu chữ Anh lên bảng lớp
- GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết
d Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
e Chấm chữa bài:
GV chấm 5-7 bài
-Nhận xét bài viết và tuyên dương những bài viết đẹp
3 Củng cố – dặn dò:
- HS nêu cách viết chữ A hoa?
-Dặn HS tập viết thêm bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
-GV nhận xét tiết dạy
+ cao 5 ly
+ 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát cách viết
- HS tập viết vào bảng con 2,3 lần
- 1 HS đọc câu ứng dụng: Anh em thuậnhoà
- Đây là lời khuyên anh em trong nhà phảithương yêu nhau
+ Chữ A hoa, chữ h cao 2,5 li ; chữ t cao1,5 li ;các chữ còn lại cao 1 li
+ Dấu nặng đặt dưới chữ â, dấu huyền đặttrên chữ a
+ Bằng khoảng cách viết chữ cái o-HS tập viết chữ Anh vào bảng con 2, 3lần
- HS viết bài vào vở
(T1) Đạo đứcHỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
I Mục tiêu:
Trang 6- HS nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- HS nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha, mẹ lập thời gian biểu hằng ngày cuat bản thân, biết thưch hiện theothời gian biẻu
- HS có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưa đúnggiờ
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học.
- Thảo luận nhóm
- Hoàn tất một nhiệm vu.ï
- Tổ chức trò chơi
- Xử lí tình huống
VI Đồ dùng dạy học
- Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai
- Phiếu giao việc, phiếu 3 màu
- Phiếu bài tập – Vở bài tập
V Các hoạt động dạy – học:
1 Oån dịnh tổ chức
2.Bài mới :
- Giới thiệu : GV nêu tên bài học
a Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- GV chia lớp thành nhóm đôi và nêu 2 tình huống
như trong tranh vẽ sgk
+ Tình huống 1 và 2
* GV kết luận: Giờ học Toán mà Lan và Tùng làm
việc khác ,không chú ý nghe giảng sẽ không hiểu
được bài ảnh hưởng đến kết quả học tập
- Vừa ăn vừa xem truyện có hại cho sức khoẻ
Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn với cả
nhà
-Làm hai việc cùng một lúc không phải là học
tập , sinh hoạt đúng giờ
b Hoạt động 2 : Xử lý tình huống
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- GV nêu 2 tình huống:
- HS nhặc lại tên bài
- Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong 1tình huống: việc làm nào đúng, việc làm nàosai? Tại sao?
- HS thảo luận nhóm-Đại diện các nhóm trình bày
-Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
-HS đọc cá nhân , đồng thanh
- Mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử phù hợp và
Trang 7* GV kết luận:Mỗi tình huống có thể có nhiều cách
ứng xử Chúng ta nên chọn cách ứng xử phù hợp
nhất
c Hoạt động 3: Giờ nào việc ấy
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
* GV kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để có
đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và
nghỉ ngơi
d Hoạt động cả lớp:
- GV treo phiếu bài tập lên bảng
* GV kết luận: Làm việc cần đúng giờ và giờ nào
việc nấy
3 Củng cố – Dặn dò :
- Nêu tên bài học ?
*Hướng dẫn thực hành ở nhà:
- GV nhận xét giờ học
chuẩn bị đóng vai
- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai
- Từng nhóm lên đóng vai
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
+ Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc gì?+Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?+ Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc gì?+ Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?-Đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
- HS đọc: Giờ nào việc nấy
- Cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu và thựchiện theo thời gian biểu
Thứ ba ngày 23 tháng 08 năm 2011
(T3) Tập đọcTỰ THUẬT
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm phẩy,giữa các cụm từ
-Hiểu được ND :Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích học sinh làm việc tốt
( trả lời được các câu hỏi SGK 1,2,4)
-Giáo dục HS biết làm việc tốt
II Đồ dùng dạy – học :
- Viết sẵn một số nội dung tự thuật lên bảng
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài “ Có công mài sắt, có ngày nên
kim” và trả lời câu hỏi:
-Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- GV nhận xét chấm điểm
-HS trả lời
Trang 83 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
-HD HS ngắt nghỉ hơi đúng Kết hợp giải nghĩa
một số từ mới
+ HS đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét đánh giá
c.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Em biết những gì về bạn Hà?
- Em còn biết thêm điều gì nữa ?
-Nhờ đâu em biết rõ về bạn Hà như vậy?
-Hãy cho biết họ và tên em ?
- 1 HS đọc toàn bài, nêu NDC của bài
d.Luyện đọc lại:
4 Củng cố – dặn dò:
-Nêu tên bài học ? Nêu NDC của bài ?
- GV nhận xét tiết học – Đọc bài ở nhà, chuẩn bị
bài sau
-HS nhắc lại
- HS chú ý nghe-1 HS đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc từ khó: huyện, nữ, xã, tỉnh, tiểuhọc
- Từ mới: tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc
- HS khác nghe góp ý
- HS thi đọc bài
- Họ và tên, nam hay nữ
- Ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay,
HS lớp, trường
-Nhờ bản tự thuật của bạn Hà
-2 – 3 HS giỏi làm mẫu trước lớp.Nhiều HS trảlời về bản thân
-Một số HS thi đọc lại bài
(T1) Kể chuyệnCÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM.
I Mục tiêu:
-Dựa theo tranh minh gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
-Giáo dục tính kiên trì nhẫn nại
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ
- HS chuẩn bị đồ dùng để phân vai
Trang 9III Các hoạt động dạy – học:
1.Bài mới:
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi tựa
bài lên bảng
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể từng đoạn theo tranh :
- GV đọc yêu cầu bài
+Kể chuyện trong nhóm:
+ Kể chuyện trước lớp:
- GV có thể gợi ý để giúp HS hoàn chỉnh đoạn
của mình kể
* Kể toàn bộ câu chuyện.
-Yêu cầu HS phân vai, dựng lại câu chuyên
theo vai.( Dành cho HS khá giỏi)
-GV nhận xét về nội dung và cách diễn đạt
cách thể hiện của HS
-GV nhận xét
2 Củng cố , dặn dò:
-Câu chuyện muốn nói với ta điều gì ?
- Về tập kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
+ Mỗi HS được chỉ định kể lại toàn bộ câu chuyện
- 3 HS đóng vai, mỗi vai kể với một giọngriêng
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi.+Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
+ Giọng bà cụ : ôn tồn, hiền hậu
- Cả lớp bình chọn những nhóm kể hay, hấp dẫn
(T2) TOÁNÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I Mục tiêu:
- HS biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các
số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- BT cần làm : Bài 1, Bài 3, Bài 4, Bài 5
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ kẻ sẳn bài tập 1
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
1 KT bài cũ:
Trang 10-GV yêu cầu HS viết vào bảng con : số tự
nhiên lớn nhất có 1, 2 chữ số; viết 3 số tự nhiên
liên tiếp
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài va ø ghi tựa bài lên bảng
b Hương dẫn HS ôn tập
Bài 1: GV kẻ sẳn lên bảng và hướng dẫn HS
thực hiện theo mẫu :
-Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số
GV nhận xét , tuyên dương
Bài 3: HS xác định yêu cầu
-GV hướng dẫn HS so sánh: 34 ……38
- Muốn so sánh 2 số ta làm sao?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 4:GV hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm
và làm bài
- GV nhận xét , tuyên dương
Bài 5: GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào
ô trống: Số đứng trước bé hơn, số đứng sau lớn
hơn :
- GV nhận xét sửa sai:
3.Củng cố – dặn dò:
-Cho HS nêu tên bài học ? Muốn so sánh hai số
ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
-HS viết vào bảng con:
-HS nhắc lại
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Chục Đơn vị Viết số Đọc số
-So sánh các số ( >, <, = )
- So sánh chữ số hàng chục trước + Hàng chục: 3 = 3
+ Hàng đơn vị: 4 < 8+ Vậy 34 < 38-Lớp làm bài vào vở
Trang 11CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I.Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim, trình bàyđúng 2 câu văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2,3,4
- Giáo dục tính cẩn thận, thẩm mỹ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
1.KT bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-GV Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc đoạn chép trên bảng
-Bài viết này được trích từ bài tập đọc nào ?
-Đoạn này là lời nói của ai?
- Bà cụ nói gì?
-Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
- Chữ đầu đoạn viết hoa như thế nào?
- GV gạch chân những chữ dễ viết sai trên bảng
- GV theo dõi , uốn nắn
- GV chấm chữa bài
- GV chấm khoảng 5,7 bài Nhận xét từng bài
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2 : HS xác định yêu cầu BT
- GV nhắc lại yêu cầu của bài
- GV nhận xét
-HS nhắc lại
-3,4 HS nhìn bảng đọc đoạn chép
- Có công mài sắt, có ngày nên kim-Lời của bà cụ nói với cậu bé
-Giảng giải cho cậu bé biết: kiên trì, nhẫn nại thìviệc gì cũng làm được
- Đoạn chép có 2 câu
- Dấu chấm
- Chữ đầu câu, đầu đoạn: Mỗi, Giống
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và lùi vào 1 ô (chữMỗi.)
-HS tập viết vào bảng con những chữ khó: ngày,mài, sắt, cháu
- HS chép bài vào vở
- HS tự chữa lỗi: Gạch chân từ viết sai, viết từđúng bằng bút chì ra lề sửa lỗi
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài,dưới lớp làm bài vàoVBT
- Cả lớp nhận xét
*Đáp án: kim khâu,cậu bé,kiên nhẫn,bà cụ
- 1HS đọc yêu cầu bài
Trang 12Bài 3 : HS xác định yêu cầu BT
- HD tương tự
Bài4 : HS xác định yêu cầu ( Học thuộc bảng chữ
cài vừa viết ) – HS đọc cá nhân, đồng thanh
3 Củng cố ,dặn dò:
- HS đọc thuộc bảng chữ cái
- Dặn HS về nhà xem lại những chữ còn viết sai
và học thuộc lòng bảng chữ cái
-GV nhận xét giờ học- chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT
*Đáp án: a, ă, â,b,c,d,đ, e, ê
- HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi
II –Địa điểm phương tiện :
-Địa điểm :trên sân trường
-Phương tiện: một cái còi
III -Nội dung và phương pháp :
1.Phần mở đầu
-Tập hợp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Đứng tại chỗ vỗ tay , hát
2.Phần cơ bản
-Theo phương pháp kể chuyện , thông qua đó gv nhắc nhở hs tinh
thần học tập và tính kỉ luật
-Một số quy định khi học giờ thể dục
+GV nhắc lại nội quy tập luyện
-Biên chế tổ hợp luyện , chọn cán sự
-GV dự kiến sau đó cùng hs quyết định chọn cán sự lớp là lớp
trưởng , học tập khá tác phong nhanh nhẹn , giọng to rõ ràng
-Giậm chân tại chỗ – đứng lại
- Trò chơi :5’ “diệt các con vật có hại “
-Gv cùng hs nhắc lại tên một số loài vật có lợi có hại , cách chơi
cho thử và chơi chính thức có thưởng, phạt
3.Phần kết thúc
-Đứng tại chộ vỗ tay và hát
-Gvcùng học sinh hệ thống bài
- HS thực hiện
-Hs lắng nghe và thực hiện những yêu cầu của gv
-HS chơi -HS thực hiện