-Chia lớp thành các nóm nhỏ , yêu cầu các nhóm chọn kể theo lời của một nhân vật , sau đó kể tiếp nối nhau trong nhoùm.. -Goïi 4 HS keå tieáp noái caâu chuyeän trước lớp.[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai, ngày 08 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : Tiết 78, 79 SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I-Mục đích yêu cầu :
1/ Tập đọc
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ Kể chuyện
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II- Đ D D H :
- Tranh minh hoạ, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ : (3-5') Hội đua voi ở
Tây Nguyên
-Gọi HS đọc bài
-Nhận xét
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu bài : Sư tích lễ hội
Chử Đồng Tử
Hoạt động 1: Luyện đọc kết hợp
tìm hiểu bài
-Đọc mẫu toàn bài một lượt
-Cho HS đọc nối tiếp câu
-HD phát âm tiếng khó
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu
bài :
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-Câu chuyện xảy ra vào thời gian
nào, ở đâu?
-Ngày nay làng Chử Xá thuộc địa
phận nào ?
-Em hãy tìm những chi tiết cho
thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất
nghèo khó ?
-Khi cha mất, việc Chử Đồng Tử
quấn khố chôn cha, còn mình thì ở
không cho em thấy tình cảm của
Chử Đồng Tử với cha như thế nào
-Đọc bài và trả lời câu hỏi : Hoạt động lớp , cá nhân -Theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp
-Phát hiên tiếng khó; đọc tiếng khó
-Đọc nối tiếp đoạn
-Đọc lời chú giải
-Đọc trong nhóm Đọc trước lớp
-1 HS đọc lại từng đoạn một và trả lời câu hỏi
-Câu chuyện xảy ra vào đời Hùng Vương thứ 18 , tại làng Chử Xá , bên bờ sông Hồng
-Làng Chử Xá ngày nay ở xã Văn Đức , huyện Gia Lâm , Hà Nội -Mẹ Chử Đồng Tử mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
-Chử Đồng Tử là người rất thương cha
-Chử Đồng Tử đã gặp công chúa
Trang 2-Cho HS đọc đoạn 2
-Chử Đồng Tử đã gặp ai khi đang
mò cá dưới sông ?
-Công chúa Tiên Dung đang trên
đường đi đâu ?
-Em hiểu thế nào la ødu ngoạn ?
-Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Chử Đồng
Tử và công chúa Tiên Dung diễn
ra như thế nào ?
-Công chúa Tiên Dung cảm thấy
thế nào khi phát hiện ra Chử Đồng
Tử ?
-Bàng hoàng nghĩa là thế nào ?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử ?
-Em hiểu thế nào là duyên trời ?
-Nội dung của đoạn 2 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
của đoạn 3 và 4
-Gọi 1 HS đọc lại cả đoạn
-Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã
giúp dân làm những việc gì ?
-Em hiểu câu văn “ Cuối cùng cả
hai cùng hoá lên trời” như thế nào
?
-Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chủ Đồng Tử ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
-Đọc mẫu toàn bài lần 2
-Tổ chức cho HS đọc bài theo
nhóm
-Tổ chức cho HS đọc bài thi đua
theo nhóm
-Nhận xét và cho điểm HS
Tiên Dung là con gái vua Hùng khi đang mò cá dưới sông
-Công chúa đang trên đường du ngoạn
-Tức là đi chơi , ngắm cảnh các nơi
-Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn của công chúa sắp cập bờ thì hoảng hốt Chàng liền chạy tới bãi lau thưa , nằm xuống , bới cát phủ lên mình để ẩn trốn Công chúa Tiên Dung đâu biết chỗ chàng trốn , nàng thấy cảnh đẹp liền cho vây màn ở đúng chỗ đó mà tắm Nước dội làm trôi cát , lộ ra Chử Đồng Tử
-Công chúa cảm thấy rất bàng hoàng
-Là cảm giác sững sờ khi xảy ra điều mà mình không ngờ đến -Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt nên mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
-Là chuyện may mắn , hạnh phúc
-Kể về việc gặp gỡ kì lạ và mối duyên do trời sắp đặt giữa Chử Đồng tử và công chúa Tiên Dung
-HS đọc nối tiếp từng câu -1 HS đọc lại cả đoạn -Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa , nuôi tằm , dệt vải Sau khi hoá lên trời , Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
-Là Chử Đồng Tử và công chúa Tiên Dung đều không chết , họ trở thành thánh hoặïc tiên trên trời
-Nhân dân đã lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm , suốt mấy tháng mùa xuân , cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ , mở hội tưởng nhớ ông
Trang 3Hoạt động 4 : Kể chuyện
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần
kể chuyện
-Hướng dẫn HS đặt tên cho từng
đoạn truyện : Căn cứ vào nội dung
từng đoạn
-Cho 2 HS ngồi cạnh nhau thảo
luận để đặt tên cho từng đoạn
truyện
-Cho HS nêu ý kiến GV nhận xét
, bổ sung ý kiến cho HS
-Chia lớp thành các nóm nhỏ , yêu
cầu các nhóm chọn kể theo lời của
một nhân vật , sau đó kể tiếp nối
nhau trong nhóm
-Gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện
trước lớp
-Cho HS kể từng đoạn truyện theo
nhóm
-Gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Đọc bài , tập kể chuyện
-Chuẩn bị : Rước đèn ông sao
-Theo dõi bài đọc -Mỗi HS đọc một đoạn trong nhóm , các HS khác theo dõi , chỉnh sửa
-Đọc thi đua giữa các nhóm , lớp nhận xét , chỉnh sửa
-Dựa vào tranh sau đây , em hãy đặt tên cho từng đoạn truyện -Nghe hướng dẫn
-Làm việc theo cặp Đoạn 1 : Cảnh nhà Chử Đồng Tử / Gia cảnh nghèo khó / Người con hiếu thảo / Nghèo khó mà yêu thương nhau …
Đoạn 2 : Chử Đồng Tử gặp Tiên Dung / Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã kết duyên như thế nào ? / Cuộc gặp gỡ bên bờ sông / Cuộc gặp gỡ kì lạ / Mối duyên của trời ./…
Đoạn 3 : Giúp dân / Truyền nghề cho dân …
Đoạn 4 : Tưởng nhớ / Biết ơn / Lòng tôn kính của nhân dân / Lễ hội hằng năm /…
Tập kể theo nhóm , các HS khác trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Cả lớp theo dõi , nhận xét -Luyện tập trong nhóm -Lớp theo dõi và chọn bạn kể hay nhất
Hoạt động lớp , cá nhân
-Đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
*******
Thứ ba, ngày 09 tháng 3 năm 2010
Chính tả NGHE – VIẾT : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ.
I Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đ D D H :
-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a) hoặc 2b) Bảng con
III Các hoạt động dạy và học :
Trang 4HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HS khá giỏi A/ Bài cũ: (3-5') “Nghe- viết Hội
đua voi ở Tây Nguyên”
-GV gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên
bảng lớp
-GV Nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu bài : Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) GV đọc đoạn mẫu lần 1.
-Hỏi: Sau khi về trời Chử Đồng Tử đã
giúp dân làm gì?
-Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử Đồng Tử?
b) Hướng dẫn cách trình bày bài
-Đoạn viết gồm mấy đoạn? Mấy câu?
-Khi hết một đoạn ta viết như thế nào?
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
-Chính sửa lỗi chính tả cho HS
d) Viết chính tả
-GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
-GV đọc dò lại bài
g) Chấm từ 7 đến 10 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2
chính tả : Điền vào chỗ trống :
a/ r, d hay gi ?
*b/ ên hay ênh ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS chữa bài
-Chốt lại lời giải đúng
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Nghe – viết : Rước đèn ông
sao
-HS dưới lớp viết vào bảng con
-Nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân
-1 HS đọc lại
-Ông hiển linh giúp dân đánh giặc
-Nhân dân lập bàn thờ, làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông
-Đoạn viết gồm 2 đoạn, 3 câu
-Ta viết xuống dòng, lùi vào
1 ô
-Những chữ đầu câu: Sau, Nhân, Cũng và tên riêng Chử Đồng Tử, Hồng
+ hiển linh, nô nức, làm lễ + Chử Đồng Tử, mở hội -1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào bảng con
-Lớp viết bài
-HS kiểm vở
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vở
-Nhận xét
*HS làm miệng
BT b
******
Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC : Tiết 80 RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
Trang 5I Mục đích yêu cầu :
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài : trẻ em Việt Nam rất thích cổ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đ D D H :
-Tranh minh họa bài tập đọc (SGK), bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ: (3-5') “ Sự tích Lễ hội
CHử Đồng Tử”
-GV gọi HS đọc lại bài củ
-GV nhận xét, cho điểm
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu bài: Rước đèn ông sao
-GV ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-GV nhận xét
+Chuối ngự là loại chuối thế nào?
-HD HS luyện đọc
-GV nhận xét
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
- GV HD HS tìm hiểu bài :
-Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả
những gì?
-Mâm cổ Trung thu của Tâm được bày
như thế nào?
-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
-Những chi tiết nào cho thấy Tâm và
Hà rước đèn rất vui?
* Hoạt động 3 : HD HS đọc lại :
-GV HD HS cách đọc
-GV nhận xét
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Về nhà học bài
-Tiết sau : Oân tập – kiểm tra
-2, 3 HS đọc bài
-Nhận xét
-HS lắng nghe Hoạt động lớp,nhóm, cá nhân
-HS theo dõi
-HS đọc từng câu nối tiếp
-HS đọc từng đoạn trước lớp
+Chuối quả nhỏ, khi chín ruột màu vàng, rất thơm, ngày xưa dùng để dâng vua
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Cả lớp đọc ĐT toàn bài
-HS đọc thầm – trả lời
-Tả mâm cổ của Tâm Tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn
-Rất vui mắt : Một quả buởi khía thàng 8 cánh hoa, mỗi cánh gài 1 quả ổi chín, để bên
1 nhánh chuối ngự và bó mía tím Xung quanh còn bày mấy thứ đồ chơi
-Làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu Trên đỉnh có cắm 3 lá cờ con
-Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn mà thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung đèn reo…
-1 HS khá (giỏi) đọc cả bài
-Cả lớp theo dõi
Trang 6-HS thi đọc đoạn văn.
-2 HS thi đọc cả bài
-Luyện từ và câu : Tiết 26 TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI DẤU PHẨY
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội
-Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
-Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu (BT3 a/b/c)
II/ Đ D D H :
- Vở BTTV Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A/ Bài cũ : (3-5')
- GV gọi HS lên bảng gạch dưới những
bộ phận trả lời cho câu hỏi : Vì sao ?
- GV nhận xét
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu bài : Từ ngữ về lễ hội
Dấu phẩy
Hoạt động 1 : Làm bài tập
* Gọi HS đọc yêu cầu :
- GV HD HS đọc kỹ nội dung để nối
nghĩa thích hợp ở cột A với từ ở cột B
- GV tổ chức cho HS sửa bài
- GV gắn tờ bìa có ghi sẵn nội dung –
Yêu cầu HS chọn và ghép thành câu
hoàn chỉnh giải nghĩa từ
Hoạt động 2 : Làm bài tập 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV chia nhóm + giao việc : Gọi HS đại
diện nhóm bốc thăm nội dung thảo luận
-Chọn 3 nhóm yêu cầu trình bày ý kiến
-Nhận xét
- 2 HS lên bảng lớp Lớp làm vào vở nháp
- Hôm qua lớp em nghỉ học Anh văn vì cô bận họp
- Vô – lô – đi –a không đi chơi đá bóng vì bận học
- Hôm qua mẹ nghỉ làm vì mẹ bị ốm
Hoạt động cá nhân – lớp
- Nối cột A với cột B
- HS làm bài vào vở
- HS tham gia chọn và ghép đúng 2 tấm bìa
+ Lễ : Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện lịch sử
+ Hội : Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
+ Lễ hội : Là hoạt động có cả phần lễ và phần hội
-Hoạt động nhóm – lớp
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 6 theo yêu cầu trong thăm
1/ Nêu tên một số lễ hội
2/ Nêu tên một số lễ hội
3/ Nêu tên một số hoạt
Trang 7động trong lễ hội.
-Các nhóm trình bày ý kiến Nhận xét
Hoạt động 3 : Làm bài tập bài 3
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
-GV HD HS làm bài
-Chấm sữa bài
-GV HD Cả lớp đọc lại những câu trên
- Nêu các từ mở đầu cho các câu trên
- Các từ này có nghĩa như thế nào ?
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bịï : Ôn tập
-HS đọc yêu cầu
- Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp
- HS làm vào vở BT 3 câu
-1 HS làm bảng phụ
-Nhận xét
- HS đọc
- tại , vì , nhờ
- HS phát biểu theo suy nghĩ
Các từ này : vì , tại , nhờ là những từ thường dùng để chỉ nguyên nhân của sự việc , hành động nào đo.ù
-Làm được toàn bộ BT3
********
Thứ năm, ngày 11 tháng 3 năm 2010
TẬP VIẾT : Tiết 26 ÔN CHỮ HOA : T.
I Mục đích yêu cầu :
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); Viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng) và câu ứng dụng : Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng
ba (1 lần) bằng chữ cở nhỏ
II Đ D D H :
- Mẫu chữ cái viết hoa T
- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ: (3-5') “Oân chữ hoa S”
-Thu vở 1 số HS để chấm bài về nhà
-Gọi HS lên bảng viết từ: Quang Trung,
Quê, Bên
-GV Nhận xét
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu bài: Oân chữ hoa T
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
Bước 1: Luyện viết chữ hoa
-Tên riêng trong câu ứng dụng có những
từ nào?
-Yêu cầu HS viết chữ hoa T vào bảng
-Yêu cầu HS nhận xét
-Gọi 1 HS viết đẹp nêu quy trình viết
chữ T
-1 HS đọc: Quang Trung
Quê em đồng lúa, nương
dâu Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu
bắc ngang
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
-Có: chữ T , D , N -3 HS lên bảng lớp viết
Lớp viết bảng con
-HS quan sát và nhận xét
Trang 8Bước 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
Giới thiệu từ ứng dụng
-Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng
Tân Trào là tên một xã thuộc
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Đây là nơi diễn ra sự kiện lịch sử của
cách mạng
Quan sát và nhận xét
-Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ?
Viết bảng
-Yêu cầu HS viết từ ứng dụng Tân Trào
Bước 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Giới thiệu câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
Câu ca dao nói về ngày giỗ Tổ
Hùng Vương mồng mười tháng ba âm
lịch hàng năm ở Đền Hùng (tỉnh Phú
Thọ)
Quan sát nhận xét
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
Viết bảng
-HS viết từ Dù , Nhớ, Tổ
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vở
-Yêu cầu HS mở vở Tập viết để viết
-GV theo dõi chỉnh sửa cho HS
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Oân tập Kiểm tra giữa kỳ II
(TLV)
-HS nêu qui trình viết chữ hoa T
-1 HS đọc Tân Trào
-Chữ T cao 2 li rưỡi, chữ r cao 1 li rưỡi các chữ còn lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ o -3 HS lên bảng viết
-Cả lớp viết bảng con
-3 HS đọc:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
-Chữ D , N , T , g , y , h , b cao 2 li rưỡi, chữ đ , t cao 2
li, các chữ còn lại cao 1 li
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-HS viết vở
1 dòng chữ T cỡ nhỏ
1 dòng chữ D , Nh cỡ nhỏ
1 dòng chữ Tân Trào cỡ nhỏ
1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ
-HS nộp vở
-Lắng nghe
*HS viết hết bài
-
Chính tả : Tiết 52 NGHE – VIẾT : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II Đ D D H :
- Bảng phụ viết sẵn bài viết, giấy khổ to, bút lông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DÂY VÀ HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học HS khá giỏi
Trang 9A/ Bài cũ : (3-5')
-GV đọc các từ HS dễ sai
-GV nhận xét
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu bài: Rước đèn ông sao
-GV ghi tựa
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc mẫu
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
- Mâm cỗ Trung thu của Tâm có những
gì?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài chính tả có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS nêu từ khó
- GV nhận xét
* Viết chính tả :
-GV đọc
* Soát lỗi :
-GV đọc lại bài viết
* Chấm bài :
-GV chấm sơ bộ vài vở
-Nhận xét
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập 2 :
Câu 1a: Tìm và viết tiếp vào vở tên các
đồ vật, con vật bắt đầu bằng r, d, gi
-GV sửa bài
-Nhận xét, tuyên dương
* Câu 1b: Viết vào vở những tiếng có
nghĩa mang vần ên hoặc ênh, bắt đầu
bằng âm đầu : b, đ, l, m, r, s, t
-HD làm bảng phụ, vỡ bài tập
-GV nhận xét, tuyên dương, y/c HS đọc
lại
-GV chấm sữa bài Nhận xét
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Chuẩn bị : Kiểm tra giữa kỳ II
-Nhận xét tiết học
-HS viết bảng con – 2 H viết bảng lớp
-Cao lênh khênh, ròn rã, giặt giũ, bập bênh
-Nhận xét Hoạt động cá nhân , lớp
- Lắng nghe
- 3 HS đọc lại cả bài viết
-Mâm cỗ Trung thu của Tâm có bưởi, ổi, chuối, mía
- 4 câu
- Những chữ đầu câu : Tết, Mẹ, Em và tên riêng Tâm, Trung thu
-Nêu và phân tích từ : sắm, quả bưởi, mâm cỗ nhỏ, quả bưởi, xung quanh, quả ổi
- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con
-Nhận xét
- Cả lớp viết bài
-2 HS kế nhau đổi vở sửa bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
-Đọc yêu cầu -HS làm bài : +r : rổ, rá, run, rồng, rắn, ru,…
+d : da, dì, dẻ, dung, dế,…
+gi : giường, giấy, giây, giấc,…
-Sửa bài
-Nhận xét
-Đọc yêu cầu Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
-Nhận xét
-*HS làm bảng lớp, vở bài 2b
*******
Trang 10Thứ sáu, ngày 12 tháng 3 năm 2010
Tập làm văn : Tiết 26 KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI.
I-Mục đích yêu cầu :
-Bước đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1)
-Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu( (BT2)
II-Đ D D H :
-Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý
III-Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ: (3-5') Kể về lễ hội
-Gọi 2 HS kể về lễ hội theo tranh
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới : (25-30')
Giới thiệu : Kể về một ngày hội
Hoạt động 1: Kể về một ngày hội
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Đọc gợi ý của bài tập
- Em chọn kể về ngày lễ hội nào?
- Các em có thể kể về những ngày hội
mà em được tham gia, hoặc được biết qua
ti vi, sách báo Có thể kể về một lễ hội
cũng được vì trong lễ hội có cả phần hội
+ GV đưa lần lượt các câu hỏi gợi ý:
- Hội được tổ chức khi nào, ở đâu?
- Mọi người đi xem hội như thế nào?(
hướng dẫn: hội thường tập trung nhiều trò
vui, nhiều điều lí thú nên thu hút nhiều
người đến tham dự)
- Mở đầu hội có những hoạt động gì?
- Những trò vui gì có trong ngày hội?
- Em có cảm tưởng như thế nào về
ngày hội đó?
- Tổ chức cho HS kể trong nhóm
- Vài nhóm nói trước lớp
-GV chỉnh sửa cho HS
Hoạt động 2: Viết lại những điều
vừa kể
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
-GV nhắc HS : chỉ kể về nhữõng trò vui
trong ngày hội Khi viết phải chú ýdiễn
đạt thành câu, dùng dấu chấm để phân
tách các câu cho bài rõ ràng
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Nhận xét tiết
-2 Học sinh kể
-Lớp nhận xét
-Hs lắng nghe
-HS đọc yêu cầu BT1
-2 HS đọc phần gợi ý của bài tập
-HS phát biểu Ví dụ: hội Lim, hội chùa Hương, hội khỏe Phù Đổng, hội rước đèn Trung thu
+ HS kể từng phần theo gợi ý:
-Nêu địa điểm và thời gian của lễ hội
- Đến ngày hội, mọi người ở khắp nơi đổ về nườm nượp
Người xe đông như nêm Ai ai cũng háo hức
-HS kể
-Em cảm thấy rất vui Em mong chờ đến ngày hội sang năm
-HS làm việc theo cặp -Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài -Viết bài vào vở theo yêu cầu -HS đọc bài viết của mình