Cần phải thông báo cụ thể chủ đề, nội dung, mục đích và yêu cầu của hội thi tới toàn thể giáo viên, học sinh trong lớp, toàn trường trước khi tổ chức hội thi một thời gian th[r]
Trang 1TRƯỚNG TH VÕ THỊ SÁU
Tập huấn
GIÁO DỤC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
Ở CẤP TIỂU HỌC
Long An, Ngày 21 tháng 2 năm 2013
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
Biển, hải đảo Việt Nam
Giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong một số môn học
Giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo qua HĐGDNGLL
Trang 61 Nêu quan niệm về:
Trang 7của đại dương thế giới , nằm sát các đại lục
và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài
trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển)
(Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên , bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.
Trang 8Đại dương thế giới chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất
Trang 9Đại dương thế giới có 4 đại dương, nối thông với nhau
180 triệu km 2
93 triệu km 2
76 triệu km 2
13 triệu km 2
Trang 10biển năm 1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
Trang 11Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Đường cơ sở Đường cơ sở là ranh giới phía trong của lãnh hải và ranh giới phía ngoài của nội thủy dùng để tính chiều rộng của các vùng biển thuộc chủ
quyền và quyền chủ quyến quốc gia
Trang 12+ Phương pháp đường cơ sở thông
thường
Cách xác định: Quốc gia ven biển sẽ chọn
một ngày, tháng, năm khi ngấn nước
thủy triều xuống thấp nhất dọc bờ biển Dựa vào các điểm, tọa độ đã thể hiện tại ngấn nước thủy triều vào thời điểm đó, quốc gia ven biển sẽ tuyên bố đường cơ
sở của quốc gia mình
Trang 13+ Phương pháp đường cơ sở thẳng
được xác định bằng cách nối các điểm nhô ra xa nhất của các đảo ven bờ, của các mũi, các đỉnh chạy dọc theo chiều hướng chung của bờ biển lại với nhau thành đường cơ sở để tính chiều rộng của lãnh hải.
Trang 15Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Nội thủy là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển
và nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh
thổ đất liền của mình
Trang 16Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Lãnh hải là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở Theo điều 3 của Công ước Luật Biển năm 1982 thì
chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý.
Lãnh hải thừa nhận quyền “qua lại không gây hại” của tàu thuyền nước
ngoài
Trang 17Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải
cũng không quá 12 hải lý
Trang 18Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ
sở (vì lãnh hải 12 hải lý, nên thực chất vùng đặc
quyền kinh tế có 188 hải lý)
Hình 1.
Trang 19Các nước khác:
+ Tự do hàng hải
+ Tự do hàng không
+ Đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
+ Sử dụng biển vào những mục đích khác hợp pháp
về mặt quốc tế.Các quốc gia khác muốn nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc
gia ven biển phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển, tôn trọng luật pháp của quốc gia ven biển và những quy định của luật pháp quốc tế
+ Việc khai thác hải sản (đặc biệt)
Trang 20Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo
dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thì thềm lục địa ở nơi ấy được tính đến 200 hải lí Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn
về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
Trang 21 - Chủ quyền: Là sự thể hiện quyền lực một cách hoàn toàn
và đầy đủ của quốc gia trên toàn bộ lãnh thổ mà không bị hạn chế bởi ảnh hưởng của bất cứ quốc gia nào khác.
- Quyền chủ quyền: Là một bộ phận cấu thành chủ quyền Ví dụ, quốc gia ven biển có quyền thăm dò, khai thác, bảo tồn tài nguyên trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình
- Quyền tài phán: Là quyền của các cơ quan hành chính, tư pháp thực hiện việc giải quyết các vụ việc vi phạm pháp
luật theo thẩm quyền của mình Ví dụ các quốc gia ven biển
có quyền khám xét, bắt giữ, khởi tố…xử lí các vi phạm của nước ngoài ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình.
Trang 22Đảo và quần đảo
- Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
Về nguồn gốc hình thành, đảo có thể là một bộ phận của đất liền bị tách ra do hiện tượng sụt lún của lục địa (ví dụ đảo Grơnlen của Đan Mạch ), hoặc núi lửa phun ở đáy biển, đại dường (Haoai ), cũng có thể do san hô
Trang 23Đảo và quần đảo
- Quần đảo gồm nhiều đảo lớn, nhỏ nằm gần nhau, có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và cùng mang một tên chung (ví dụ: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Philipin ).
Trang 24Trình bày:
I Khái quát về biển, hải đảo Việt Nam
1 Vùng biển nước ta.
- Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km và vùng biển
rộng khoảng 1 triệu km2
- Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông,
bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Cả nước có 28 tỉnh/thành phố có biển
Trang 25Lược đồ
28 tỉnh, thành phố
có biển
Trang 262 Hệ thống đảo Việt Nam
- Vùng biển nước
ta có khoảng
4000 đảo lớn, nhỏ được chia thành
các đảo ven bờ và
xa bờ
Trang 272 Hệ thống đảo Việt Nam
- Hệ thống đảo ven bờ
chiếm hơn ½ tổng số đảo, phân bố suốt từ biên giới cực Bắc của vùng biển Tổ quốc tại tỉnh Quảng Ninh cho đến sát biên giới phía Tây tỉnh Kiên Giang
Trang 282 Hệ thống đảo Việt Nam
Một số đảo có diện tích khá lớn và dân
số khá đông: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo
Còn lại, phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ
Trang 292 Hệ thống đảo Việt Nam
- Các đảo xa bờ gồm
Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và hai quần đảo Hoàng Sa
(thuộc thành phố
Đà Nẵng), Trường
Sa (thuộc tỉnh
Khánh Hòa)
Trang 30• Việt Nam đã nhiều lần tuyên bố khẳng định chủ
quyền của mình đối với 2 quần đảo Trường Sa và
Trang 31Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (tiếp)
2 Nhớ lại các khái niệm:
- Môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên
- Ô nhiễm môi trường
3 Nêu khái niệm về:
- Môi trường biển
- Tài nguyên biển
- Ô nhiễm biển
Trang 32Khái niệm môi trường biển
Môi trường biển bao gồm tất cả mọi thứ
mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của con người và các sinh vật sống trong biển, bao gồm ánh sáng, không khí trên biển, nước biển, đất tại đáy biển và các
cơ thể sống trong biển
Trang 33Khái niệm tài nguyên biển
Những nguồn lợi biển mang lại cho cuộc sống con người Tài nguyên biển rất đa dạng, được chia ra thành các loại: nguồn lợi hóa
chất và khoáng chất chứa trong khối nước và đáy biển, nguồn lợi nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là dầu và khí tự nhiên, nguồn năng lượng sạch khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển, các dòng hải lưu và thủy triều; sinh vật biển là
nguồn lợi quan trọng nhất của con người
Trang 34Các loại tài nguyên biển
Trang 35Khái niệm ô nhiễm biển
thải từ đất liền (các chất thải độc hại ) ảnh
hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng
Trang 36Ô nhiễm không khí Vận chuyển hàng hóa trên biển Thải các chất độc hại ra biển
Thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lụcđịa và đáy đại dương
Các hoạt động trên đất liền
5 nguồn gây ô nhiễm biển
(theo công ước Luật biển năm 1982)
Trang 37Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Đọc tài liệu và trình bày:
Nhóm 1+ 2 : Tài nguyên biểnViệt Nam.
Nhóm 3+4 : Tài nguyên hải đảo Việt Nam
Nhóm 5+6: Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo
Việt Nam và chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đối với vấn đề chủ quyền biển, hải đảo
(- Viết cô đọng kết quả thảo luận vào giấy A0
- Sử dụng kĩ thuật công đoạn để trình bày kết quả)
Trang 38Kĩ thuật công đoạn
- Chuyển nội dung thảo luận theo vòng tròn
Trang 39II Tài nguyên biển, hải đảoViệt Nam
1 Tài nguyên biển: biển nước
ta có nhiều tiềm năng để
phát triển kinh tế
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên phi sinh vật
Trang 40*Tài nguyên sinh vật phong phú Tiềm năng khai thác thủy hải sản
Trang 41*Tài nguyên sinh vật
Việt Nam với hơn 1 triệu ha vùng triều,
hơn 50 vạn ha eo
vịnh, đầm phá và hơn
110 ngàn ha đất cát ven biển
Tiềm năng nuôi
trồng hải sản biển
Trang 42*Tài nguyên phi sinh vật
Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên
Tiềm năng du lịch biển
Tiềm năng phát triển hàng hải Việt Nam
Tài nguyên phi sinh vật
Trang 43Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, khai thác dầu khí bắt đầu từ năm 1986, sản lượng dầu liên tục tăng qua các năm
10000
Tr m3
Dầu thô Khí tự nhiên
Trang 44- Nước ta có tài nguyên
du lịch biển phong
phú, dọc bờ biển có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng.
- Hoạt động du lịch: chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển
Trang 45- Điều kiện thuận lợi:
+ Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
+ Ven biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng
cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.
- Phát triển giao thông vận tải biển:
+ Hiện nước ta có hơn 90 cảng biển Cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn.
Trang 46II Tài nguyên biển, hải đảo Việt Nam
2 Tài nguyên đảo: tài nguyên
vị thế vô cùng to lớn và
quan trọng của hệ thống
đảo ven bờ
Tài nguyên sinh vật với nhiều
vườn quốc gia và khu bảo tồn
Tài nguyên du lịch phong phú
và đa dạng
Trang 47*Tài nguyên sinh vật
Hệ thực vật trên hệ thống đảo ven bờ có trên 1000 loài
Lớp phủ thảm thực vật là lá chắn bảo vệ các đảo
Trang 48* Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật
bãi triều và biển
nông ven đảo
phong phú, là các khu bảo tồn biển
quý giá
Trang 49-Nhiều lễ hội truyền
thống đặc sắc
Trang 50III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam
1 Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể
Trang 51Nổ mìn đánh cá
Trang 53Khai thác san hô
Trang 54III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam
2 Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng
gia tăng rõ rệt.
Nguyên nhân: do khai thác và vận chuyển khoáng
sản, phát triển du lịch biển ồ ạt, chất thải ô nhiễm
Trang 55Ống nước thải
đổ thẳng
ra biển
Trang 56Bãi biển Long Hải (Vũng Tàu) tràn ngập rác thải của du khách
(Ảnh: Nguyễn Đức, Theo Báo Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trang 58Thủy triều đỏ
Trang 59Thủy triều đen – sau tràn dầu
Trang 60Tôm chết, cá chết
Trang 61Rừng ngập mặn đang chết dần
Trang 62=> Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Gia tăng dân số Đô thị hóa nhanh Nông nghiệpKhai khoáng
Hàng hải
Thủy sản Năng lượng
Phát triển công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
Trang 63IV Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đối với vấn đề chủ quyền biển, hải đảo
- Phê chuẩn Công ước của Liên Hợp
quốc về Luật biển năm 1982 và ban
hành các văn bản pháp lí về phạm
vi và chế độ pháp lí về vùng biển
và thềm lục địa.
- Tích cực hợp tác và đấu tranh để
thực hiện các cam kết quốc tế về
biển Đồng thời kiên quyết, kiên trì
bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo gắn
với phát triển kinh tế biển.
- Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi
khoa học kĩ thuật, hiện đại hóa
trang bị cho quốc phòng- an ninh
Trang 65Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Dựa vào kinh nghiệm dạy học, Thầy (Cô) hãy cho biết:
- Thế nào là tích hợp? Thế nào là tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học?
- Nêu các nguyên tắc tích hợp
- Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục
TNMTBĐ vào môn học
Trang 66Khái niệm tích hợp
phận trong một tổng thể Những phần/ bộ phận có thể khác nhau nhưng chúng thích ứng với nhau.
học, là sự hoà trộn nội dung giáo dục
TNMT BĐ vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Trang 67Nguyên tắc tích hợp
Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không
làm thay đổi đặc trưng của môn học
Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không
làm thay đổi đặc trưng của môn học
Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục
TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào
bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục
TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào
bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động
tích cực nhận thức của học sinh và kinh
nghiệm thực tế của các em.
Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động
tích cực nhận thức của học sinh và kinh
nghiệm thực tế của các em.
Nguyên tắc tích hợp
Nguyên tắc tích hợp
Trang 68riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học
Các kiến thức giáo dục TNMT BĐ
không được nêu
rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên
hệ các kiến thức giáo dục TNMT BĐ
Mức độ bộ phận Mức độ liên hệ
Trang 69Hoạt động 4: Thực hành theo nhóm môn
(và theo địa phương)
Trang 71Nội dung 3:
GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
QUA HĐGDNGLL
Trang 72Động não:
Liệt kê những phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
72
Trang 74( Lưu ý : Các nhóm tham khảo tài liệu)
74
Trang 75Nhóm Môn Bài
Trang 76Hoạt động 5:Thảo luận nhóm
Trang 77Trò chơi
Trang 78TRÒ CHƠI- Mục tiêu:
Trò chơi giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán, nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và
có tinh thần trách nhiệm Đồng thời xua tan được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập
78
Trang 79- Chơi thử ( nếu cần thiết )
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Xử lý theo luật chơi (khi cần )
Bước 3 Đánh giá sau trò chơi
- Nhận xét các đội / nhóm thực hiện trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
79
Trang 80TRÒ CHƠI - Ưu điểm:
- Kích thích sự hưng phấn, tạo không khí vui vẻ, thú vị, thân thiện, hoà đồng giữa các HS Thu hút được nhiều
HS tham gia
- HS có cơ hội được thể nghiệm những kiến thức, thái
độ, hành vi Từ đó sẽ hình thành được ở các em niềm tin, động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử đúng đắn trong cuộc sống nói chung và trong bảo vệ môi
trường biển đảo nói riêng
Nam.
- Tăng cường khả năng giao tiếp giữa HS-HS và giữa GV-HS
80
Trang 81- Ồn ào, mất thời gian, hạn chế về không gian
- Ý nghĩa giáo dục của trò chơi có thể bị hạn
chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp
hoặc tổ chức trò chơi không tốt.
- Nguồn trò chơi còn hạn chế và không phù
hợp đặc biệt là những trò chơi có nội dung về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo
- Nếu sử dụng một trò chơi nhiều lần, học sinh
sẽ thấy nhàm chán.
81
Trang 82- TC phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia.
- Phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS, thực tế của
ĐP, phù hợp với chủ đề về biển đảo
- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi.
- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của
HS, tạo điều kiện cho HS tự tổ chức, điều khiển TC.
- TC phải được thay đổi một cách hợp lí để tránh nhàm chán.
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo
dục của TC.
82
Trang 83Hội thi
Trang 84Hội thi là một trong những HTTC các HĐGD NGLL hấp dẫn nhằm lôi cuốn HS tham gia và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho HS.
84
Trang 85HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 1: Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung hội thi và
đặt tên cho hội thi.
Bước 2: Xác định thời gian và thời điểm tổ chức.
Sau khi lựa chọn chủ đề hội thi, cần xác định thời điểm tổ chức hội thi Thời điểm tổ chức hội thi thường được chọn vào những ngày
có ý nghĩa lịch sử hoặc những ngày cao điểm của một đợt thi đua, một đợt hoạt động theo chủ đề, chủ điểm hoặc những ngày kỉ niệm; hay hoạt động thi có thể được tích hợp trong một HĐGD NGLL cụ thể nào đó; v.v
85