- Giôùi thieäu caùc quy taéc trong soaïn thaûo vaên baûn, nhaéc nhôû hoïc sinh chuù yù khi soaïn thaûo vaên baûn phaûi tuaân thuû moät soá qui taéc soaïn thaûo nhö: daáu chaám [r]
Trang 1Tuần : 21 Tiết : 39 Ngày soạn: 08/01/2012
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết các thành phần cơ bản của một văn bản
Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng word
2.Kỹ năng
Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo
Biết cách gõ văn bản tiếng Việt
3. Thái độ
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ
2 Chuẩn bị của học sinh :
Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi
CH1: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản bằng
word? Liệt kê một số thành phần cơ bản có trên cửa sổ word
CH2: (Dành cho HS khá): Em đang soạn thảo một văn bản trước đó Em gõ thêm một
số nội dung và bất ngờ nguồn điện bị mất Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung của
em vừa thêm có trong văn bản đó không? Vì sao?
* Đáp án:
-> Nháy đúp biểu tượng của Word trên màn hình nền
-> Thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các nút lệnh trên thanh công cụ, vùng soạn thảo, các thanh cuốn (dọc, ngang)
-> (Dành cho hs khá): Nội dung em vừa gõ thêm có thể không có trong văn bản nếu
trước đó em không thực hiện thao tác lưu văn bản
3. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Có rất nhiều cách để tạo ra văn bản Các em đã có biết được cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản Làm thế nào để có thể soạn thảo một văn bản đơn giản trên máy tính, thì tiết học này sẽ giúp các em tìm hiểu kỹ về điều này
* Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của văn bản 1 Các thành phần của
văn bản
- Kí tự: là con chữ, số,
- Khi học môn Tiếng Việt, em
đã biết khái niệm văn bản và
+ Quan sát, lắng nghe
Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Trang 2các thành phần cơ bản của văn
bản
- ? Em nào cho biết văn bản
gồm những thành phần cơ bản
nào?
- Nhận xét Ngoài ra, khi soạn
thảo văn bản trên máy tính em
còn cần phân biệt: 4 thành phần
sau đây Đó là:
- Kí tự, dòng, đoạn, trang
- Hướng dẫn học sinh phân biệt
4 thành phần trên
+ Từ, câu và đoạn văn
+ Ghi nhớ kiến thức
+ Chú ý
kí hiệu
- Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn
bản Nhấn phím Enter
để kết thúc một đoạn văn bản
- Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản 15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu con trỏ soạn thảo 2 Con trỏ soạn thảo
- Con trỏ soạn thảo: là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào
- Em hãy kể tên các thành phần
cơ bản trong cửa sổ Microsoft
Word ?
- Con trỏ văn bản là một vạch
đứng nhấp nháy trên màn hình
Nó vị trí xuất hiện của kí tự
được gõ vào
- Đưa ra ví dụ:
- Trong khi gõ văn bản con trỏ
sẽ di chuyển từ trái sang phải và
tự động xuống dòng mới nếu nó
đến vị trí cuối dòng
- Muốn chèn ký tự hay đối tượng
vào văn bản, em phải di chuyển
con trỏ soạn thảo tới vị trí cần
chèn
+(Thanh bảng chọn, thanh công cụ, Nút lệnh, Vùng soạn thảo, Con trỏ văn bản …)
- Lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Để di chuyển con trỏ văn bản
em phải làm gì ?
- Hướng dẫn học sinh phân biệt
con trỏ soạn thảo và con trỏ
chuột
+ Aán phím mũi tên, ấn chuột…
+ Chú ý Lưu ý: Con trỏ soạn
thảo là một vạch nhấp nháy, còn con trỏ chuột thường có hình mũi tên
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung
bài giảng
- Con trỏ soạn thảo là gì? Làm
- Lắng nghe
- Phát biểu
Trang 3thế nào để biết được vị trí xuất
hiện của từ ta đang gõ
4 Dặn dò: (2’)
Về nhà học bài cũ Làm bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
-———»«———
Trang 4Tuaàn : 21 Tieỏt : 40 Ngaứy soaùn: 08/01/2012
I MUẽC TIEÂU
1. Kieỏn thửực
Các quy ớc khi gõ văn bản trong Word
Có khái niệm về các vấn đề liên quan xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản
2. Kyừ naờng
Làm quen và bớc đầu học thuộc một trong hai cách gõ văn bản
Nắm đợc các quy ớc khi gõ văn bản trong Word
3. Thaựi ủoọ
Hoùc sinh caàn nhaọn bieỏt ủửụùc taàm quan troùng cuỷa tin hoùc
Coự yự thửực hoùc taọp, reứn luyeọn tinh thaàn caàn cuứ, ham thớch tỡm hieồu vaứ tử duy khoa hoùc
II CHUAÅN Bề
1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn :
Giaựo aựn, saựch giaựo khoa
Phaỏn vieỏt baỷng, thửụực keỷ
2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :
Saựch giaựo khoa, vieỏt, vụỷ, thửụực keỷ
Xem trửụực noọi dung baứi mụựi trửụực khi ủeỏn lụựp
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1. Toồ chửực lụựp (2’)
OÅn ủũnh toồ chửực Kieồm tra sú soỏ hoùc sinh
2. Kieồm tra baứi cuừ (5’)
* Caõu hoỷi
1 Hãy trình bày cách lu văn bản ?
2 Con trỏ soạn thảo là gì ? Để di chuyển con trỏ soạn thảo ta làm nh thế nào?
* ẹaựp aựn
1 Choùn FileSave (Choùn nuựt Treõn thanh coõng cuù)
- Xuaỏt hieọn hoọp thoaùi save as:
+ Look in: Choùn oồ ủúa (ủửụứng daón) + File name: ẹaởt teõn cho vaờn baỷn
+ Choùn save ủeồ lửu vaờn baỷn
2 Con troỷ soaùn thaỷo: laứ moọt vaùch ủửựng nhaỏp nhaựy treõn maứn hỡnh ẹeồ di chuyeồn con troỷ soaùn thaỷo ta sửỷ duùng caực phớm muừi teõn treõn baỷn phớm
3. Giaỷng baứi mụựi
* Giụựi thieọu baứi mụựi: (1’)
ẹeồ trỡnh baứy noọi dung cuỷa moọt vaỏn ủeà thoõng thửụứng ngửụứi ta taùo ra caực vaờn baỷn Coự raỏt nhieàu caựch ủeồ taùo ra vaờn baỷn Hoõm nay, chuựng ta seừ tỡm hieồu caựch sửỷ duùng maựy vi tớnh ủeồ soaùn thaỷo vaờn baỷn
* Tieỏn trỡnh baứi daùy:
TG Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung
10’ Hoaùt ủoọng1: Tỡm hieồu quy taộc goừ vaờn baỷn trong word 3 Quy taộc goừ vaờn baỷn
trong Word ? + Caực daỏu caõu nhử: ?,!,;
Một yêu cầu quan trọng khi bắt
đầu học soạn thảo văn bản là
phải bieỏt các quy định trong - Ghi baứi
Baứi 14: SOAẽN THAÛO VAấN BAÛN ẹễN GIAÛN (tt)
Trang 5việc gõ văn bản, để văn bản
soạn thảo ra đợc moọt vaờn baỷn
ủeùp khoa hoùc
Ví dụ:
1/ Trời nắng , ánh mặt trời rực
rỡ
Trời nắng, ánh mặt trời rực rõ
- Giụựi thieọu vớ duù, chổ ra loói
sai, caựch sửỷa loói
- Giụựi thieọu caực quy taộc trong
soaùn thaỷo vaờn baỷn, nhaộc nhụỷ
hoùc sinh chuự yự khi soaùn thaỷo
vaờn baỷn phaỷi tuaõn thuỷ moọt soỏ
qui taộc soaùn thaỷo nhử: daỏu
chaỏm caõu, caựch tửứ, caựch
ủoaùn, daỏu ngoaởc …
- Chuự yự laộng nghe
- Quan saựt vớ duù
- Ghi nhụự noọi dung
- Naộm vửừng caực qui taộc soaùn thaỷo vaờn baỷn, caựch sửỷ duùng daỏu caõu…
- Ghi nhụự noọi dung chớnh
… phaỷi ủửụùc ủaởt saựt vaứo tửứ ủửựng trửụực noự
+ Caực daỏu ngoaởc phaỷi ủửụùc ủaởt saựt vaứo beõn phaỷi kyự tửù cuoỏi cuứng cuỷa tửứ ngay trửụực ủoự + Giửừa caực tửứ chổ duứng moọt kyự tửù troỏng ủeồ phaõn caựch
+ AÁn phớm Enter ủeồ keỏt thuực ủoaùn vaờn baỷn chuyeồn sang ủoaùn vaờn baỷn mụựi
Vớ duù:
Nớc Việt Nam ( thủ đô
là Hà Nội)
Nớc Việt Nam (thủ đô
là Hà Nội)
20’ Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu caựch goừ vaờn baỷn chửừ Vieọt 2 Goừ vaờn baỷn chửừ Vieọt
- Để gõ đợc chữ Việt bằng bàn phím ta phải dùng chơng trình hỗ trợ (VietKey)
Nói đến chữ Việt chúng ta quy
ớc đó là chữ Quốc ngữ Muốn
soạn thảo văn bản chữ Việt,
chúng ta phải có thêm các
công cụ để có thể gõ chữ Việt
và xem trong máy tính
* Ngời dùng đa văn bản vào
máy tính, nhng trên bàn phím
không có một số kí tự trong
tiếng Việt vì vậy cần có các
chơng trình hỗ trợ
Hiện nay ở nớc ta đã có một
số chơng trình hỗ trợ gõ chữ
Việt phổ biến: Vietkey,
Unikey
- Giụựi thieọu VietKey
* Các chơng trình gõ thờng
cho phép nhiều kiểu gõ khác
nhau Hai kiểu gõ phổ biến
nhất hiện nay là kiểu Telex và
kiểu VNI
- Ghi baứi
- Chuự yự laộng nghe
- Chuự yự laộng nghe
Kiểu gõ: Có hai kiểu gõ chữ
Việt phổ biến: kiểu TELEX và
VNI.
- Giụựi thieọu kieồu goừ Telex
-ẹaởc ủieồm cuỷa kieồu goừ
TELEX ?
? Theo kiểu gõ TELEX, yêu
cầu HS bỏ dấu tiếng Việt để
hiện câu “Vạn sự nh ý”
- Nhận xét
- Giụựi thieọu kieồu goừ VNI
Cho vớ duù minh hoaù
- Yeõu caàu hoùc sinh phaõn bieọt
kieồu goừ VNI vaứ TELEX
- Chuự yự laộng nghe
- Ghi nhụự noọi dung chớnh
- Goừ daỏu baống chửừ
TL: Vanj suwj nhuw ys
- Laộng nghe vaứ ghi nhụự noọi dung chớnh
+ Kiểu gõ TELEX :
f = huyền oo = ô
r = hỏi w, uw =
aa = â
aw = ă
ví dụ:
Chúc mừng năm mới
Chusc muwngf nawm mowis
+ Kiểu gõ VNI :
2 = huyền o6 = ô
a8 = ă a6 = â
Trang 6- Nhận xét.
* Để có văn bản tiếng Việt
cần chọn tính năng chữ Việt
của chương trình gõ và cần
chọn đúng phông chữ Việt
phù hợp
+ Kiểu gõ VNI bỏ dấu bắng số, kiểu gõ TELEX bỏ dấu bằng chữ cái
- Chú ý lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung chính
vÝ dơ:
Chĩc mõng n¨m míi
Chu1c mu7ng2 na8m mo7i1
- Hệ thống lại toàn bộ nội
dung bài giảng
- Phân biệt kiểu gõ VNI với
kiểu gõ TELEX.
- Lắng nghe
- Trả lời
4 Dặn dò: (1’)
Về nhà học bài cũ Làm bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
-———»«———