1. Trang chủ
  2. » Địa lý

giao an tin 6 nam hoc 20122013

135 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỷ năng: trình bày được một số khái niệm về thông tin và tin học cũng như cách thực hiện các thao tác với chuột và sử dụng một số phần mềm….. - Thái độ: Nghiêm túc làm bài.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/08/2012 Ngày dạy: 22/08/2012(7C,8C)

25/08/2012 (6C)

A MỤC ĐÍCH, YấU CẦU:

1 Kiến thức:

- Cú hỡnh dung ban đầu về khỏi niệm thụng tin.

- Biết cỏc dạng cơ bản của thụng tin.

- Biết mỏy tớnh là cụng cụ hỗ trợ hoạt động xử lớ thụng tin của con người.

- Liệt kờ được cỏc hoạt động thụng tin, đỏnh giỏ vai trũ của cỏc hoạt động đú

2 Kỹ năng:

- Nắm được kiến thức sơ lược về thụng tin.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giỏo ỏn, SGK, một mỏy tớnh để giới thiệu, chuẩn bị thờm (tranh ảnh, hỡnh vẽ

và cỏc tỡnh huống liờn quan đến thụng tin.

Mà cụ thể là các máy tính đa dạng phù hợp với từng lĩnh vực Và ngành tin học ra

đời, phát triển mạnh mẽ Tin học đó ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học, lĩnh vực xã hội khác nhau.

Để hiểu rừ vấn đề này ta tỡm hiểu bài mơớ.

2 Bài mới (36’).

* HOẠT ĐỘNG 1( 18’): Tỡm hiểu thụng tin

là gỡ?

?Hóy cho biết làm cỏch nào cỏc em biết được

buổi tập trung đầu tiờn vào năm học mới?

?Làm sao biết được mỡnh học ở lớp nào?

Phũng nào? buổi sỏng hay buổi chiều?

?Làm thế nào biết được buổi nào học những

mụn gỡ?

* GV: Tất cả những điều cỏc em nghe, nhỡn

thấy, đọc được đều là thụng tin

?võỵ từ đú em cú thể kết luận thụng tin là gỡ?

* HS tham khảo vớ dụ trong sỏch

Chương I LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Tiết 1 - Bài 1: THễNG TIN VÀ TIN HỌC (t1)

Trang 2

và lấy thêm các ví dụ về thông tin trong thực

tế.

HOẠT ĐỘNG 2(18’): Tìm hiểu hoạt động

thông tin của con người

* Hằng ngày các em tiếp nhận được nhiều

thông tin từ nhiều nguốn khác nhau , còn việc

các em chuẩn bị và thực hiện công việc đó,

chính là quá trình xử lí thông tin Khi các em

thực hiện xong công việc đó cho ra kết quả, thì

kết quả đó chính lại là thông tin mới Thông tin

này có thể được nhớ lâu dài đó chính là sự lưu

trữ thông tin, và trao đổi thông tin giữa người

này với người kia gọi là truyền thông tin Quá

trình này người ta gọi là hoạt động thông tin

Vậy hoạt động thông tin của con người là gì?

- Theo em trong hoạt động thông tin của con

người thì quá trình nào là quan trọng nhất, vì

sao?

*Thông tin trước khi xử lý gọi là thông tin

gi?, thông tin sau khi xử lý gọi là thông tin gì?

Từ đó ta có thể đưa ra mô hình quá trình xử lí

thông tin như sau:

*GV: Đưa ra tình huống về dự báo thời tiết

“ngày mai trời có mưa to từ Quảng Bình đến

Thừa Thiên Huế”

?Nhận được thông tin này các em phải làm gì

khi đi ra ngoài?

GK và thực tế.

2 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI:

* HS trả lời:

Quá trình tiếp nhận, xử lí, lưu trữ

và truyền thông tin gọi là hoạt động thông tin

* Học sinh phát biểu.

- Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người.

*HS trả lời :

- Thông tin trước xử lí được gọi là

thông tin vào, còn thông tin nhận được sau xử lí đựơc gọi là thông tin ra

TT vào TT ra

Mô hình quá trình xử lý thông tin

* HS: Cả lớp suy nghĩ tìm ra giải đáp - Đem áo mưa theo

3 CỦNG CỐ(2’):

- Hãy cho biết thông tin là gì?

- Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì? Công việc nào là quan trọng nhất?

4 DẶN DÒ(2’):

- Về nhà học bài và Giải cá bài tập 2, 3, 4 (SGK trang 5)

- Xem tiếp bài 1 “Thông tin và tin học” (tt)

Ngày soạn: 22/08/2012 Ngày dạy: 23/08/2012(7C) 28/08/2012(6C, 8C)

Trang 3

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Biết quá trình hoạt động thông tin của con người, tin học là ngành

khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điện tử.

2 Kỹ năng: - Nêu được nhiệm vụ của ngành tin học.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, SGK, một máy tính để giới thiệu, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, hình vẽ và các tình huống liên quan đến thông tin.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Bài cũ (7’)

- HS 1: thế nào là thông tin? Cho ví dụ?

- HS2: Hãy nêu ra một tình huống thông tin và cách xử lí của em để cho ra một thông tin mới?

2 Bài mới.(35’)

* Giới thiệu:

Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về thông tin và hoạt động thông tin của con người Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về nghành tin học và nhiệm vụ chính của

nó đối với con người.

* HOẠT ĐỘNG 1 ( 20’): Tìm hiểu hoạt

động thông tin và tin học

Con người thu thập thông tin bằng phương

thức nào ? để xử lý và lưu trữ thông tin ta

cần đến bộ phận nào?

Hoạt động thông tin của con người được tiến

hành như thế nào?

Theo em khả năng của con người có giới hạn

hay không? nếu có cho ví dụ cụ thể?

3 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN

VÀ TIN HỌC

Suy nghĩ, thảo luận -> trả lời:

TL: nghe (tai), nhìn (mắt), sờ (tay), để xử lý và lưu trữ thông tin

- Suy nghĩ, thảo luận -> trả lời:

TL: Khả năng của các giác quan và

bộ não con người trong hoạt động thông tin có hạn.

ví dụ: em không thể nhìn được xa hay nhìn những vật quá bé, em cũng không thể tính nhẩm nhanh với những con số rất lớn

Tiết 2 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (T2)

Trang 4

Vậy con người đó làm gỡ để giỳp chớnh mỡnh

vượt qua những giới hạn đú?

Ngày nay ngành tin học đó phỏt triển cực

mạnh, em hóy cho biết nhiệm vụ chớnh của

tin học hiện nay là gỡ?

HOẠT ĐỘNG 2(15’):CÂU HỎI VÀ BÀI

hỗ trợ cụng việc tớnh toỏn của con người.

- Suy nghĩ, thảo luận -> trả lời:

*Một trong những nhiệm vụ chớnh của tin học là nghiờn cứu việc thực hiện cỏc hoạt động thụng tin một cỏch tự động trờn cơ sở sử dụng mỏy tớnh điện tử.

Nhờ sự phỏt triển của tin học, mỏy tớnh khụng chỉ là cụng cụ trợ giỳp tớnh toỏn thuần tuý mà cũn cú thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khỏc nhau của cuộc sống.

- Suy nghĩ trả lời:

Thụng qua mựi thơm, hụi (mũi), vị ngọt, đắng, cay (lưỡi), tiếng động, mắt nhỡn, tay sờ, núng, lạnh…

-Suy nghĩ trả lời:

Chiếc cân để giúp phân biệt trọng lượng, nhiệt kế để đo nhiệt độ, xe máy có động cơ để đi nhanh hơn, cần cẩu để nâng những vật có trọng lượng lớn

3 CỦNG CỐ(2’): HS cần nắm và hiểu được hoạt động thụng tin của tin học

4 DẶN Dề( 1”): -Về nhà học bài, tỡm thờm cỏc vớ dụ khỏc để minh hoạ.

- Chuẩn bị bài mới bài 2 : Thụng tin và biểu diễn thụng tin

Ngày soạn: 26/08/2012 Ngày dạy: 27/08/2012( 7C)

29/08/2012(8C) 30/08/2012(6C)

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Cho học sinh năm được cỏc dạng thụng tin cơ bản, cỏch biểu diễn thụng tin.

Tiết 3 - Bài 2: THễNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THễNG TIN (T1)

Trang 5

- Chỉ ra thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau.

2 Kỹ năng:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo án, SGK tin THCS quyển 1, một máy tính để minh hoạ, một số hình ảnh minh hoạ về các dạng thông tin.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:( 5’)

* Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì? Tìm những công cụ

và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.

2 Bài mới:(35’)

Giới thiệu bài(2’)

Các em đã được biết thông tin là những gì đem lại sự hiểu biết, nhận thức về thế giới

xung quanh và về chính con người Và qua phần đọc thêm ở bài 1 ta thấy thông tin

có rất nhiều loại và thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Để thuận tiện cho việc phân biệt các loại thông tin người ta đã chia thông tin thành các dạng cơ bản , đó là những dạng nào ? Và nó được biểu diễn ra sao?

Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.

*GV: Các em vừa nghe âm thanh của bài hát

ta nhận biết được đó là bài hát nào và ca sĩ

nào trình bày…

*GV: Tất cả các tình huống các em vừa thực

hiện đều là các dạng của thông tin Như vậy

thông tin xung quanh ta hết sức phong phú và

đa dạng, nhưng ta chỉ quan tâm tới các dạng

thông tin cơ bản và cũng là các dạng thông

tin chính trong tin học.

?Các em hãy cho biết có mấy dạng thông tin

cơ bản? Đó là những dạng nào? Nêu rõ từng

* HS: chú ý lắng nghe

* HS: Nghe được nội dung của bài hát và giọng của ca sĩ thể hiện.

-HS: Có ba dạng thông tin cơ bản,

đó là : văn bản, âm thanh và hình ảnh.

Trang 6

?Hãy tìm một số ví dụ về các dạng thông tin?

HOẠT ĐỘNG 2( 15’) Tìm hiểu về “ Biểu

diễn thông tin”

*GV: Ngoµi c¸ch thÓ hiÖn th«ng tin b»ng v¨n

b¶n, ©m thanh, h×nh ¶nh, th«ng tin cßn cã thÓ

biÓu diÔn b»ng c¸ch nµo n÷a kh«ng? nếu có

hãy nêu một vài ví dụ?

? VËy theo em biÓu diÔn th«ng tin lµ g×?

* GV ®ưa ra kÕt luËn:

Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng

đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin, đặc

biệt còn có vai trò quyết định đối với mọi

hoạt động thông tin của con người.

+Dạng văn bản: Là những gì được ghi lại vào vở, sách báo bằng các con số, chữ viết hay kí hiệu.

* HS trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin đó dưới dạng cụ thể nào đó, bằng nhiều hình thức khác nhau.

* HS: chú ý lắng nghe

3 CỦNG CỐ(3’): - Nắm vững ba dạng thông cơ bản.

- Biểu diễn thông tin và vai trò của nó.

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính.

4 DẶN DÒ(2’): - Tìm thêm ví dụ thực tế các em thường gặp.

- Làm bài tập trong SGK trang 9.

- Chuẩn bị bài mới để tiết sau học

Ngày soạn: 28/08/2012 Ngày dạy: 29/08/2012( 7C)

06/09/2012 ( 6C) 11/09/2012 (8C)

A MỤC TIÊU: HS cần nắm.

1 Kiến thức: - Bước đầu hiểu được tại sao thông tin lưu trữ trong máy tính được

quy ước biểu diễn dưới dạng dãy bít chỉ gồm kí hiệu 0 và 1.

2 Kỹ năng: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tiết 4 - Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt)

Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM GÌ ĐƯỢC NHỜ MÁY TÍNH (t1)

Trang 7

Giáo án, SGK tin THCS quyển 1, một máy tính để minh hoạ, một số hình ảnh minh hoạ về các dạng thông tin.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Em hãy cho biết các dạng thông tin cơ bản? cho ví dụ.

- Hãy cho biết vai trò của biểu diễn thông tin? Cho ví dụ về biểu diễn thông tin.

2 Bài mới:( 35’)

HOẠT ĐỘNG 1(18’) Tìm hiểu về cách

biểu diễn thông tin trong máy tính.

?Hãy cho biết máy tính hoạt động được là

*GV: Máy tính điện tử xử lí được là nhờ

vào nguồn điện, mở điện gọi là đèn đỏ kí

hiệu là (1), ngắt điện giọ là đèn tắt kí hiệu

là (0) Kí hiệu 0 và 1 được biến đổi thành 1

dãy bit trong đó mỗi kí tự được biểu diễn

bằng một nhóm 8 chữ số nhị phân 0 và 1.

Đối với máy tính thông dụng hiện nay được

biểu diễn với dạng dãy bít và dùng dãy bit

ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng

thông tin cơ bản.

- Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu nôm na rằng

bit là đơn vị (vật lí) tương ứng với hai trạng

thái có hay không có tín hiệu hoặc đóng hay

- Dữ liệu là dạng biểu diễn thông tin và

được lưu giữ trong máy tính.

- GV: Giới thiệu thêm một số hệ đếm

thường dùng trên máy tính.

Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt)

3 CÁCH BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

- Để máy tính có thể xử lí, thông tin

cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồm 2 kí hiệu 0 và 1.

- Thông tin được lưu trữ trong máy

tính gọi là “Dữ liệu”.

a Các hệ đếm thường dùng trên máy tính:

Nhị phân: gồm các số: 0 , 1

Trang 8

-GV: Cỏch chuyển đổi giữa cỏc hệ đếm

như thế nào? ta hóy dựa theo nguyờn tắc

sau:( nờu nguyờn tắc)

VD: biến đổi số 11 sang hệ nhi phõn ta làm

Dóy: 0,1,2,3,4,5,6,7 là số luỹ thừa (số mũ

của hệ số 2) tương ứng với mỗi số bớt.

Ta biến đổi theo nguyờn tắc sau: ( nờu

nguyờn tắc)

Thập phõn: gồm: 1  9 Thập lục phõn: 1 …9 A B C D E F

b Cỏch chuyển đổi số thập phõn sang nhị phõn:

* Nguyờn tắc: Muốn chuyển 1 số từ thập phõn sang nhị phõn ta lấy số đú chia liờn tiếp cho 2, sau đú lấy phần

dư theo chiều ngược từ dưới lờn.

c Cỏch chuyển số nhị phõn sang thập phõn

*Nguyờn tắc

Ta lấy số bit lần lượt nhõn 2n rồi cộng cỏc tổng lại sẽ bằng số thập phõn:

00001011 = 0x27 + 0x26 +0x25 +0x24+1x23 +0x22 +1x21 +1x20 = 0 + 0 +0 + 0 + 8 + 0 +2+1

=11

* HOẠT ĐỘNG 2( 17’): Tỡm hiểu một số

khả năng của mỏy tớnh

* GV: Muốn thiết kế một toà nhà cao ốc,

một cụng trỡnh lớn nào đú,… đũi hỏi phải

cú độ chớnh xỏc cao.

?Nếu ta thiết kế bằng cỏch vẽ bằng tay thỡ

thời gian hoàn thành và độ chớnh xỏc sẽ thế

nào?

?Làm thế nào để cú độ chớnh xỏc cao?

 GV đưa ra nhận xét: Máy tính ngày nay

có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một

giây với độ chính xác rất cao.

* Giả sử để cất danh sỏch học sinh qua cỏc

năm học, cỏc thụng tin quan trọng…

?Nếu ghi ra giấy thỡ ta lưu trữ sẽ như thế

nào?

?Phương tiện nào giỳp ta lưu trữ tốt?

?Hóy cho biết học xong 5 tiết học cỏc em

cảm thấy thể nào?

?Hóy liờn hệ thực tế mỏy tớnh ở trường, cơ

quan và mỏy tớnh ở nhà xem nú hoạt động

như thế nào?

Bài 3: EM Cể THỂ LÀM Gè ĐƯỢC NHỜ MÁY TÍNH (T1)

1 MỘT SỐ KHẢ NĂNG CỦA

MÁY TÍNH

* HS: Thời gian sẽ rất lõu và độ chớnh xỏc sẽ khụng cao.

* HS: Nhờ vào mỏy tớnh điện tử

* HS: Tốn nhiều giấy, bảo quản sẽ khụng được tốt lắm, độ bảo mật sẽ khụng cao…

* HS: Mỏy tớnh điện tử

* HS: Rất mệt

* HS: Mỏy tớnh hoạt động liờn tục

Trang 9

GV: Từ các ví dụ trên các em có thể cho

biết máy tính có những khả năng náo?

* HS: Máy tính có

- Khả năng tính toán nhanh.

- Tính toán với độ chính xác cao.

- Có khả năng lưu trữ lớn.

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi.

3 CỦNG CỐ( 3’): Cần nắm vững.

- Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử bằng dãy bit là hai kí hiệu 0 và 1.

- Một số khả năng của máy tính.

4 DẶN DÒ(2’):

- Làm bài tập 3 SGK trang 9, bài tập 2 SGK trang 13

- Chuẩn bị bài mới bài 3 (tt) phần 2 và 3.

Ngày soạn:10/09/2012 Ngày dạy: 11/09/2012(7C,6C)

12/09/2012(8C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: HS cần nắm

1 Kiến thức: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng

dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

- Hiểu rằng sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định.

2 Kỹ năng: - Có khả năng áp dụng tin học vào đời sống

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo án, SGK tin học thcs quyển 1, một máy tính để giới thiệu

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* HOẠT ĐỘNG 1( 20’): Tỡm hiểu cú thể

dựng mỏy tớnh vào những việc gỡ?

? Theo em lĩnh vực nào thường đòi hỏi

những khối tính toán lớn?

? Công cụ gì giúp giảm bớt gánh nặng trong

tính toán cho con người?

? Trong các cơ quan, trường học máy tính

* GV Cho HS quan sát tranh trang 11 SGK

* Cỏc mỏy tớnh cú thể liờn kết được với nhau

* Giỏo viờn chốt lại: Vậy cú thể dựng mỏy

tớnh để giải cỏc bài toỏn khoa học, kĩ thuật,

phục vụ cho cụng việc kế toỏn, chế tạo

Robot phục vụ con người trong cỏc lớnh vực

như : Robot dũ tỡm dưới đỏy đại dương,

phục vụ trong y học, tỡm kiếm, phỏt hiện

bệnh…

* Giỏo viờn nờu thờm một số vớ dụ để học

sinh tỡm hiểu thờm.

? Những điều trên cho em thấy máy tính là

công cụ như thế nào?

*GV: Tuy nhiên có nhiều việc máy tính vẫn

chưa làm đợc.

2 Cể THỂ DÙNG MÁY TÍNH VÀO NHỮNG VIỆC Gè?

* HS: Những phộp toỏn phức tạp, cỏc cụng trỡnh lớn….

* HS: Mỏy tớnh

* HS: Quản lớ HS, CBGV, tài sản…

* HS: Học tập, giải trớ

* HS trả lời: học nhạc , học tiếng anh, chơi xếp hỡnh,

- Điều khiển tự động và robot

- Liờn lạc, tra cứu và mua bỏn trực tuyến.

* Học sinh phỏt biểu lại cỏc khả

năng của mỏy tớnh

*HOẠT ĐỘNG 2( 15’): Tỡm hiểu mỏy

tớnh và điều chưa thể

- Theo cỏc em mỏy tớnh là cụng cụ tuyệt vời,

vậy mỏy tớnh cú thể thay thế hoàn toàn con

người được khụng?

? Vậy con ngời hơn máy tính về khả năng

- Năng lực t duy

Trang 11

? Theo em nh÷ng viÖc g× m¸y tÝnh vÉn chưa

giác,…và đặc biệt là chưa có năng lực tư duy, suy nghĩ.

3 CŨNG CỐ( 3’): - Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một

công cụ xử lí thông tin hữu hiệu?

- Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử

- Giáo viên nhận xét và bổ sung thêm ví dụ

- Đâu là hạn chế lớn nhất hiện nay?

4 DẶN DÒ(2’): Xem lại các nội dung đã học, tìm ví dụ bổ sung thêm cho các bài tập

+ Làm bài tập 1, 2.3 SGK trang 13

+ Xem trước nội dung bài 4

+ Xem trước các thiết bị máy tính ở nhà (nếu có)

Ngày soạn : 12/09/2012 Ngày dạy: 13( 6C),17 (7C),18(8C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS có khả năng mô hình hóa được ba bước của mọi quá trình xử lí

thông tin Chỉ ra các khối trong cấu trúc chung của máy tính điện tử đáp ứng quá trình xử lí thông tin ba bước trên và chức năng của từng khối.

2 Kỹ năng: HS phân biệt được phần cứng và phần mềm của máy tính

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- C¸c bé phËn cña m¸y tÝnh,Giáo án, SGK, một máy tính.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Bài cũ: - Hãy cho biết em có thể làm được gì nhờ máy tính? Cho ví dụ

- Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính? Cho ví dụ

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

Để hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực cần thiết như: xử lí nhanh, độ chính xác

cao… ta cần phải có một công cụ trợ giúp con người đắc lực Hãy dự đoán xem công

cụ đó là gì? {Máy tính điện tử}

?Vậy máy tính điện tử được cấu tạo như thế nào, và nó xử lí dữ liệu ra sao? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.

Tiết 6 – Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (t1)

Trang 12

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu mô hình quá

trình ba bước

* GV chia lớp thành các nhóm (mỗi bàn 01

nhóm).

Các nhóm thảo luận những nội dung sau:

- Lấy ví dụ trong thực tế quá trình thực hiện

một công việc nào đó hoàn chỉnh.

 Quá trình đó gồm những bước nào?

 Các bước đó là gì.

 Mối liên hệ các bước đó.

GV Tổng hợp ý kiến, nhận xét và đưa ra kết

luận

BÊt kú mét qu¸ tr×nh xö lý th«ng tin nµo

còng lµ mét qu¸ tr×nh ba bưíc Do vËy m¸y

SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH BA BƯỚC

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử

* GV: Giới thiệu

- Máy tính thuộc thế hệ đầu tiên ra đời 1945

có tên là eniac nặng 27 tấn, chiếm diện tích

gần 167m2, trải qua hơn 20 năm, công nghệ

chế tạo máy tính ngày càng phát triển, máy

tính trở nên nhỏ gọn hơn, giá thành rẻ hơn,

chủng loại đa dạng hơn: Máy để bàn , máy

xách tay, siêu máy tính.

- Tuy nhiên tất cả các máy tính đều được xây

dựng trên cơ sở một cấu trúc cơ bản chung do

nhà toán học Von Newmann đưa ra

?Vậy các em quan sát hình vẽ trong SGK và

cho biết : cấu trúc của máy tính gồm những

phần nào?

*GV kết luận : Cấu trúc của máy tính.

- Các khối chức năng này hoạt động dưới sự

hướng dẫn của các chương trình máy tính( gọi

tắt là chương trình) do con người lập ra

- HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- Cấu trúc máy tính gồm ba khối chức năng cơ bản:

Trang 13

* GV: Máy tính cũng như con người, hoạt

đông được là cần có bộ não Vậy bộ não đó là

bộ phận nào của máy tính?

?Bộ xử lí trung tâm có nhiệm vụ gì?

* Máy tính là nơi lưu giữ thông tin (dữ liệu).

?Vậy máy tính cần có bộ phận nào để lưu giữ

thông tin?

?Thế nào gọi là bộ nhớ? và nó có mấy loại

* GV: cho hs quan sát thanh RAM và nêu

khái niệm về bộ nhớ trong

*GV cho hs quan sát hình ảnh một số loại đĩa

như: Ổ cứng, USB (Flash), CD và nêu khái

niệm bộ nhớ ngoài.

*GV: Để đo cân nặng con người ta đùng đơn

vị đo là Kg, gam,

Vậy trong máy tính để đo dung lượng nhớ

người ta dùng đơn vị là Byte, ngoài ra còn có

bội của byte.

GV: Nêu khái niệm thiết bị vào

Vậy thiết bị vào gồm bộ phận nào?

GV: Nêu khái niệm thiết bị ra

Vậy thiết bị ra gồm những bộ phận nào?

lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

* HS: Bộ xử lí trung tâm

a Bộ xử lý trung tâm (CPU):

Là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển

và điều phối mọi hoat động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

RAM, khi tắt điện hoặc tắt máy

toàn bộ dữ liệu sẽ bị mất đi.

* Bộ nhớ ngoài:

- Dùng để lưu chương trình và dữ liệu lâu dài, nhờ vào các loại đĩa + Đĩa cứng, đĩa mềm

+ CD, USB (Flash)

* Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ là Byte, ngoài ra còn dùng KB,

MB, GB.

Tên gọi Kí hiệu So sánh

Ki - lô - bai KB 1.024 byte

Mê – ga - bai

Gi – ga - bai

c Thiết bị vào/ thiết bị ra:

* Thiết bị vào (Input):

Là thiết bị đưa thông tin vào máy tính.

Gồm: Bàn phím, chuột, máy quét

* Thiết bị ra (output):

Là thiết bị đưa thông tin ra.

Gồm: Màn hình, máy in, loa, máy chiếu, máy vẽ.

E CŨNG CỐ: - Nắm vững qui trình ba bước

Trang 14

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Newmam gồm ba bộ phận chính.

- Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính?

- Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính.

- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết.

- Hiểu đơn vị đo dung lượng nhớ

F DẶN DÒ: Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung thêm các ví dụ cho các

bài tập.

Xem tiếp bài 4 phần 3 + 4 để tiết sau học

Ngày soạn:17/09/2012 Ngày dạy: 18/09/2012 (6C, 7C)

19/09/2012(8C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: HS cần nắm được.

1 Kiến thức

- Hiểu Máy tính là công cụ xử lí thông tin.

- Nêu được khái niệm phần cứng, phần mềm và phân loại phần mềm.

2 Kỹ năng: HS phân biệt được các loại phần mềm.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Các thiết bị ngoại vi cña m¸y tÝnh, giáo án, SGK, một máy tính.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Bài cũ: 1) Hãy cho biết quá trình xử lý thông thin gồm mấy bước ? Cho ví dụ

2) Hãy nêu cấu trúc chung của máy tính? Cho ví dụ

2 Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu máy tính là

một công cụ xử lí thông tin

Nêu cấu trúc chung của máy tính

Các khối chức năng trên hoạt động dưới sự

hướng dẫn của các chương trình máy tính do

con người lập ra.

Nhờ có các thiết bị, các khối chức năng đó

máy tính đã trở thành một công cụ xử lí

3 MÁY TÍNH LÀ CÔNG CỤ XỬ

LÝ THÔNG TIN

- Đó là thiết bị vào, bộ xử lí trung

tâm và thiết bị ra.

* HS: thiết bị vào

* HS: Bộ xử lí trung tâm CPU

*HS: Mµn h×nh, m¸y in, dµn loa

- Quá trình xử lí thông tin trên máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của chương trình

- Nhận thông tin từ thiết bị vào.

- Xử lí và lưu trữ thông tin

Tiết 7 – Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (t2)

Trang 15

thụng tin hữu hiệu.

- Vẽ mụ hỡnh xử lớ thụng tin ba bước với cỏc

thiết bị trờn?

?Ngoài cỏc thiết bị phần cứng thỡ mỏy tớnh

cần gỡ nữa để hoạt động được?

HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu phần mềm và

phõn loại phần mềm

* Cỏc em đó biết một mỏy tớnh muốn hoạt

động được cần phải cú cỏc thiết bị điện tử

( hay cũn gọi là phần cứng) và cỏc chương

?Vậy thế nào là chương trỡnh mỏy tớnh?

?Nếu cú đầy đủ cỏc thiết bị phần cứng, cỏc

thiết bị vật lớ kốm theo, cú điện Vậy mỏy

tớnh đó hoạt động được chưa? Vỡ sao?

?Vậy để mỏy tớnh hoạt đụng được cần cú đầy

đủ những gỡ?

* Ta cú thể núi phần mềm đa đến sự sống

cho phần cứng

GV: Dựa vào tớnh năng của mỗi phần mềm

người ta chia phần mềm thành hai loại: phần

* HS: Chưa hoạt động được vỡ chưa

cú phần mềm.

- HS: cú phần cứng , phần mềm và nguồn điện.

nhất là HỆ ĐIỀU HÀNH

- Phần mềm ứng dụng:

Là chương trỡnh đỏp ứng những yờu cầu cụ thể.

* HS trả lời

3 CŨNG CỐ:

- Hóy trỡnh bày túm tắt chức năng và phõn loại bộ nhớ mỏy tớnh.

Trang 16

- Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết.

4 DẶN DÒ: - Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung thêm các ví dụ cho các

bài tập; tìm hiểu một số thiết bị máy tính để tiết sau thực hành.

- Xem trước bài thực hành và các thiết bị phần cứng máy tính (nếu có

Ngày soạn: 23/09/2012 Ngày dạy: 24/09/2012(7C)

25/9/2012(6C,8C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của

máy tính cá nhân (loại thông dụng nhất hiện nay).

2 Kỹ năng: Biết cách bật tắt máy, biết các thao tác cơ bản với bàn phím

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo án, sách GK, phòng máy, thiết bị thực hành (nếu có)

C TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP :

* Bài cũ: 1) Hãy cho biết vì sao máy tính lại là một công cụ xở lí thông tin?

2) Thế nào là phần mềm? Cho ví dụ về phần mềm hệ thống.

3) Phần mềm được chia làm mấy loại? hãy cho biết các loại đó.

* Bài mới: Học sinh thực hành trực quan trên phòng máy

?Hãy quan sát và tìm các thiết bị nhập?

* GV: Giới thiệu hai thiết bị nhập thông dụng

là: Bàn phím và chuột

* Hướng dẫn học sinh quan sát bàn phím ,

chuột và chức năng của nó

* Hướng dẫn cách sử dụng chuột, cách lick

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu.

* HS quan sát.

* HS quan sát và làm theo

* HS quan sát và liên hệ với bài học

* Thân máy tính: Chứa bộ xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…

Tiết 8 : BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

Trang 17

?Hãy quan sát và tìm ra các thiết bị xuất?

*Giới thiệu thiết bị xuất dữ liệu cơ bản là màn

hình và một số thiết bị khác.

?Hãy quan sát và tìm xem có các thiết bị lưu

trữ nào?

* Cho học sinh quan sát một số thiết bị lưu

trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, USB

2/ Bật máy tính

Hướng dẫn HS cách khởi động máy

* GV làm mẫu

* Làm quen với bàn phím và chuột

- Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn

phím, nhóm các phím số, nhóm các phím

chức năng

* Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó

thử gõ một vài phím và quan sát kết quả trên

* HS quan sát và ghi nhận -Thiết bị xuất cơ bản là màn hình, loa

* HS: Quan sát trực quan và ghi nhận xét vào vở

* HS quan sát và phân biệt được

- Thiết bị lưu trữ cơ bản là ổ cứng

2 Bật CPU và màn hình:

- bật công tắc trên thân máy và công tắc màn hình, chờ một lát cho đến khi máy tính ở trạng thái sẵn sàng.

*HS: Làm theo hướng dẫn của giáo viên

4 Tắt máy tính:

- Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy chuột vào Turn off Computer

và nháy tiếp vào Turn off

E NHẬN XÉT: - Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh

- Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím

F DẶN DÒ: - Về nhà tập thao tác bật, tắt CPU.

- Xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím.

- Xem trước chương 2 phần mềm học tập để tế sau học.

Trang 18

Ngày soạn: 24/9/2012 Ngày dạy: 25/9(7C); 26(8C);27(6C)

- Sử dụng thành thạo các thao tác với “ chuột “

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sách GK tin 6,Giáo án, một máy tính, thiết bị chuột

C TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP :

* Bài cũ: 1) Hãy chỉ rõ các phím chức năng của bàn phím.

2) Mô tả chuột và cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh.

* BÀI MỚI:

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu

Các em đã được biết thiết bị chuột dùng để nhập thông tin Vậy sử dụng chuột

như thế nào cho đúng cách để hiểu rõ vấn đề ta tìm hiểu bài mới.

* HOẠT ĐỘNG2: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột

* Chuột là thiết bị quan trọng thường đi liền

với máy tính.

*GV cho HS quan sát thiết bị chuột.

?Phần đầu của thiết bị chuột được chia làm

* Thông qua chuột chúng ta có thể thực hiện

các lệnh điều khiển nhập, mở, chọn các đối

tượng nhanh lai rất thuận tiện Vậy ta tìm hiểu

Trang 19

các thao tác chính để sử dụng chuột.

*GV cho HS quan sát hình ảnh cách cầm

chuột.

*GV thao tác mẫu cách cầm chuột

?Hãy phát biểu thành lời cách cầm chuột?

?Vậy các thao tác chính với chuột như thế

chuyển chuột nhẹ nhàng nháy và thả tay dứt

khoát kể cả khi nháy đúp.

* GV: Để thực hiện thành thạo cách nháy

* Các thao tác chính với chuột:

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển

chuột trên mặt phẳng.

- Nháy chuột (chọn đối tượng):

Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh

nút phải chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột (mở đối tượng):

Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột, thả tay

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút

trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí cần và thả tay để kết thúc thao tác.

* HS chú ý theo dõi và làm theo hướng dẫn của giáo viên

* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách luyện tập sử dụng chuột với phần mềm

mouse skills

- Giới thiệu về phần mềm Mouse Skills

- GV Hướng dẫn sử dụng phần mềm này để

luyện tập.

- Phần mềm sẽ tính điểm cho mỗi mức và tính

tổng điểm em đạt được sau khi thực hiện

Trang 20

+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột.

+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột.

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột.

Các mức được thực hiện từ dễ tới khó.

E CŨNG CỐ: - Cần nắm vững cách cầm chuột

- Cách vào luyện chuột với phần mềm Mouse Skills

F DẶN DÒ: - Về nhà xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể)

- Xem tiếp bài 5 phần 3 : Luyện tập để tiết sau thực hành

Ngày soạn: 30/09/2012 Ngày dạy: 1/10(7C),2/10(8C,6C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Sử dụng, luyện tập tốt phần mềm Mouse Skills

2 Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo với phần mềm Mouse Skills

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sách GK tin 6, phòng máy

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ: 1) Nêu các thao tác chính với chuột.

2) Khởi động và thoát khỏi phần mềm Mouse Skills

* BÀI MỚI:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

?Để làm việc được với phần mềm đầu

tiên ta phải làm gì?

* Khởi động phần mềm chính là thao tác

mở đối tượng.

?Nêu cách nháy chuột (mở đối tượng)?

*GV giới thiệu cách khỏi động phần

B2) Gõ một phím bất kì để vào cưa sổ luyện tập.

B3) Luyện tập các thao tác sử dụng

Tiết 10 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (t2)

Trang 21

- Luyện tập xong năm mức phần mềm

sẽ đưa ra tổng điểm và đánh giá trình độ

sử dụng chuột của các em (Beginner:

Bắt đầu; Not bad: Tạm được; Good: khá

- Trong khi đang luyện tập có thể nhấn phím N để chuyển nhanh sang bước tiếp theo

- Nếu muốn luyện tập lại thì nháy chuột

vào mục “Try Again”

* HS: Thoát khỏi phần mềm

* Nháy vào nút Close

* Thoát khỏi Mouse Skills.

- C1: Nháy chuột vào nút Quit

- C2: Gõ phím Q

D NHẬN XÉT:

- GV hướng dẫn cách nháy chuột, kéo thả chuột để học sinh thực hành cho đúng.

- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh

E DẶN DÒ: - Về nhà tập thực hành các thao tác với chuột.

- Xem trước bài 6 “Học gõ mười ngón” để tiết sau học.

Ngày soạn: 01/10/2012 Ngày dạy: 02/10(7C);

03/10(8C); 04/10(6C)

Tiết 11 - Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (t1)

Trang 22

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Học sinh biết và nắm được kỹ thuật gõ 10 ngón tay.

2 Kỹ năng: - Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật,

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu

Ở máy tính thiết bị nào là quan trọng nhất dùng để nhập dữ liệu {bàn phím}

Bàn phím là thiết bị rất quan trọng cho việc nhập dữ liệu Vậy để nhập được dữ liệu nhanh ta cần phải nắm kĩ chức năng của các phím, để hiểu và vận dụng vào thực tế.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bàn tính máy tính

* Giáo Viên giới thiệu tầm quan trọng của

*Quan sát bàn phím và cho biết ngoài các

hàng phím đã nêu còn thấy các phím nào

- Enter: Đưa con trỏ xuống dòng

- Backspace: Xoá kí tự về bên trái

con trỏ.

Trang 23

* Cho HS tập gõ phím 2 hoặc 3 ngón, sau đó

*HS: Gõ phím bằng 10 ngón sẽ nhanh hơn gõ phím bằng 2 hoặc 3 ngón.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:

- Giáo viên nêu lợi ích của việc gõ mười

ngón

* Luyện gõ và gõ văn bản rất cần tư thế ngồi,

ngồi đúng giúp ta thao tác nhanh chính xác

cao và không bị vẹo cột sống, đau cổ, cánh

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu tư thế ngồi

*GV hướng dẫn tư thế ngồi đúng.

* GV kiểm tra tư thế ngồi của học sinh.

* Lưu ý học sinh việc rèn luyện gõ mười

ngón sẽ giúp rèn luyện tư thế ngồi đúng

Trang 24

Ngày soạn : 07/10/2012 Ngày dạy: 08(7C); 09(8C,6C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Kiến thức: Học sinh biết và nắm được kỹ thuật gõ 10 ngón tay.

2.Kỹ năng: Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật, tránh

cách gõ chỉ sử dụng một vài ngón tay

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sách GK tin 6, phòng máy

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ: 1) Nêu vị trí các hàng phím trên bàn phím.

2) Cho biết một số phím chức năng.

3) Cho biết lợi ích của việc luyện gõ bằng 10 ngón

* BÀI MỚI:

* Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay và thao

tác gõ phím, thu tay sau khi gõ.

* Giáo viên hướng dẫn học sinh về mặt kĩ

thuật, một số quy ước cần tuân thủ khi

luyện tập để học sinh có thể tự rèn luyện ở

nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện trong

các bài thực hành khác.

* GV: sử dụng phần mềm soạn thảo văn

bản Word hoặc phần mềm Notepad trong

* HS tuân thủ quy tắc không cần gõ nhanh mà phải chính xác

* HS thể hiện tác phong và thói quen

- Luyện gõ kết hợp với phím Shift

D NHẬN XÉT: - HS luyện gõ giáo viên kiểm tra thao tác của các nhóm, kiểm tra tư

thế ngồi gõ, cách đặt tay, kiểm tra tác phong và thói quen gõ mười ngón.

- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS.

E DẶN DÒ: - Về nhà tập luyện gõ bằng 10 ngón, chú ý tư thế ngồi, cách đặt tay

Trang 25

Ngày dạy : 09/10(7C) 10/10(8C);11(6C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng

phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón.

2.Kỹ năng: - Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng

kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu

Để luyện gõ được thành thạo, nhanh bằng mười ngón ta có rất nhiều phần

mềm ứng dụng dùng cho việc luyện gõ Tiết này các em sẽ được làm quen một trong

số các phần mềm dùng cho việc luyện gõ bằng mười ngón đó là phần mềm Mario.

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phần mềm Mario

* Mario là phần mềm được sử dụng để luyện

3 MÀN HÌNH CHÍNH CỦA

PHẦN MỀM MARIO:

Tiết 13 - Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO

ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (t1)

Trang 26

mềm sau khi khởi động gồm.

?Nhìn vào giao diện của phần mềm hãy cho

biết em nhìn thấy những gì?

* GV giới thiệu qua từng bảng chọn.

- Bảng chọn File, Student, Lessons

* GV thao tác mẫu

* Gọi 5 em thao tác lại

?Để kết thúc một chương trình ta phải thực

hiện thao tác gì?

?Cho biết các cách thoát khỏi phần mềm?

* Để luyện gõ ta nên đăng kí người luyện

- Add top row: Luyện gõ các phím

- Add Symbols: Luyện gõ kí hiệu.

- All Keyboard: Luyện gõ toàn bàn

B¶ng chän Lesson:

Lùa chän c¸c bµi gâ

Trang 27

*GV thao tác mẫu và hướng dẫn cách đăng

ký tên của học sinh.

*GV: Khi luyện gõ để tiện cho việc theo dõi

b Nạp tên người luyện tập:

B1) Student (hoặc gõ phím L)  Load

B2) Nháy chọn tên mình B3) Nháy chọn DONE

D CỦNG CỐ:

- Cần nắm vững cách khởi động và thoát khỏi phần mềm.

- Biết cách đăng kí người sử dụng và nạp tên người luyện tập.

- Biết chọn bài để luyện gõ.

E DẶN DÒ: Học thuộc lí thuyết đã học và thực hiện lại các thao tác luyện tập để

tiết sau học gõ.

Ngày soạn: 14/10/2012 Ngày dạy: 15/10(7C)

16/10(8C, 6C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Tiết 14 - Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO

ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (t2)

Trang 28

1 Kiến thức: - Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng

phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón.

2 Kỹ năng: - Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách

đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, phòng máy tính.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ:

1) Khởi động phần mềm Mario và đăng kí nạp tên người luyện tập.

2) Chọn vào bài thực hành gõ phím số Add Number.

* BÀI MỚI:

HOẠT ĐỘNG 1: Thực hành trực quan trên máy tính

* Câu 1: Khởi động phần mềm Mario và

đăng kí nạp tên người luyện tập.

*GV: Hướng dẫn đặt lại mức WPM, chọn

người dẫn đường bằng cách nháy chuột

- Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ

- Gõ theo hướng dẫn trên màn hình.

- GV thực hành mẫu cho học sinh

* Chú ý: HS gõ xong 1 bài sẽ xuất hiện

Câu 1:

* HS thực hành B1) HS khởi động phần mềm Mario B2) Nạp tên người sử dụng

B2.1) Vµo Student  New hoÆc gâ phÝm W  xuất hiện cöa sæ Student Information

B2.2) T¹i New Student Name:

NhËp tªn cña em B2.3) Student  Edit : Chọn chế độ

gõ và người dẫn chương trình

B2.4) NhÊn DONE Câu 2:

Trang 29

E NHẬN XÉT: - Kiểm tra một số nhóm học sinh về: cách đăng kí tên mình, nạp tên

người luyện tập, thiết đặt các lựa chọn để luyện tập và thể hiện các thao tác gõ trên máy.

- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS.

- GV sửa lỗi mà các em thường mắc phải.

F DẶN DÒ: - Về nhà tập luyện gõ phím bằng 10 ngón với phần mềm Mario.

- Chuẩn bị bài mới bài 8: “Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời” để tiết sau học

Ngày soạn: 15/10/2012 Ngày dạy: 16(7C),17(8C),17(6C)

Tiết 15 - Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ

SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI (t1)

Trang 30

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu

* Trái đất chúng ta quay xung quanh mặt trời như thế nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Hệ mặt trời của chúng ta có những hành tinh nào?

Phần mềm mô phỏng hệ mặt trời sẽ giải đáp cho chúng ta câu hỏi đó.

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách khởi động phần mềm

?Để thực hiện được với phần mềm đầu tiên

*GV giới thiệu sơ lược về chương trình này

- Nêu những đặc điểm và nói yêu cầu

Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn, sử

dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần

mềm Các nút lệnh này sẽ giúp điều chỉnh

* HS theo giõi

1 Nháy chuột vào nút để hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh.

2 Nháy chuột vào nút tầm nhìn quan sát tự động chuyển động trong không gian

3 Phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn

4 T hay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh.

5 Các nút lệnh , dùng để nâng lên hoặc hạ xuống vị ví quan sát của toàn hệ mặt trời.

6 Các nút lệnh , , , dùng để dịch chuyển toàn bộ khung

Trang 31

nhìn lên trên, xuống dưới, sang trái, phải Nút dùng để đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đưa mặt trời về trung tâm của cửa sổ màn hình.

7 Nháy nút , có thể xem thông tin chi tiết của các vì sao.

D CỦNG CỐ :

* Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kỹ hơn về:

- Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời Kích thước các hành tinh đến mặt trời.

- Khảo sát thêm về hiện tượng nhật thực (nguyệt thực) bán phần.

* Nắm cách khởi động phần mềm, các lệnh điều khiển quan sát.

E DẶN DÒ : Về nhà xem lại nội dung bài học, làm lại đầy đủ tất cả các bài tập, tập

thực hành quan sát trái đất với phần nềm Solar System 3D, tiết sau thực hành

Ngày soạn: 22/10/2012 Ngày dạy: 23(7C),24(6C),25(8C)

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, phòng máy tính

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ:

Tiết 16 - Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ

SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI (t2)

Trang 32

1) Khởi động phần mềm quan sát trái đất và các ví sao trong hệ Mặt Trời 2) Nêu các lệnh điều khiển quan sát.

* BÀI MỚI:

Câu 1 : Khởi động phần mềm.

Câu 2 : Điều khiển quĩ đạo chuyển động để

quan sát sự chuyển động của Trái Đất và

- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực.

- Điều khiển khung nhìn phần mềm để quan

sát được hiện tượng nhật thực.

Câu 5 :

- Hãy giải thích hiện tượng nguyệt thực

- Điều khiển khung nhìn phần mềm để quan

sát được hiện tượng nguyệt thực.

Câu 6 :

? Sao Kim và sao Hỏa, sao nào ở gần Mặt

trời hơn?

Câu 7 :

Điều khiển khung nhìn để quan sát được

toàn bộ quá trình trái đất quay xung quanh

mặt trời và nhìn rõ được cách mặt trăng

quay xung quanh trái đất.

Câu 8 :

Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả

lời các câu hỏi ở câu 6 (SGK-Tr38)

*Xem thông tin chi tiết:

- Diameler (đai ờ me tờ): Đường kính

- Orbit (o rờ bít) : Tốc độ quĩ đạo di

chuyển

- Orbittal period (o bít tồ pe ri ợt): Mặt

Trời

- Mean orbittal velocity (mia ờ obít tồ vi

lô xi tỳ): Tốc độ trung bình/giây

- In clinnation to Ecliptic (In cờ li nây sần

Câu 3 : HS tìm hiểu trong SGK

Sở dĩ có hiện tượng ngày và đêm là:

- Hiện tượng ngày: Khi nữa Trái Đất hướng về phía Mặt Trời.

- Hiện tượng đêm: Nữa Trái Đất hướng về Mặt Trăng

Câu 4 :

Hiện tượng nhật thực Mặt Trời - Mặt Trăng – Trái Đất thẳng hàng

HS điều khiển và quan sát

Câu 5 :

Hiện tượng nguyệt thực Mặt Trăng – Trái Đất - Mặt Trời thẳng hàng

HS điều khiển và quan sát

Trang 33

- Planet Day (pờ le nít đây): Hành tinh

quay quanh 1 vòng

- Mass (mát): Khối lượng

- Den Sity (đen si tỳ): Độ dày

- Tem Pera ture (tem pờ rây trờ): Nhiệt độ

6 Saturu (sây tru ờ) : Sao thổ

7 Uranus (diu rây nớt) : Sao thiên vương

8 Neptune (nép triu) : Sao hải vương

Câu 9 : Thoát khỏi phần mềm

việc của từng nhóm - chọn khoảng 6 nhóm tiêu biểu cho các em trình bày với lớp

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Hs ôn các kiến thức về máy tính, thiết bị máy tính và chương trình máy tính.

- HS biết phân biệt các dạng thông tin cơ bản của máy tính.

- Củng cố kiến thức của chương.

2.Kỹ năng: - Phân loại phần cứng, phần mềm; Biết sử dụng phần mềm

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ: 1) Cho biết một số phím điều khiển (phím chức năng) ở bàn phím.

2) Nêu tư thế ngồi gõ phím và cho biết lợi ích của việc học gõ phím bằng mười ngón.

Tiết 17: BÀI TẬP

Trang 34

Câu 2: Thông tin được lưu dữ trong

?Cho biết các dạng thông tin cơ bản?

Câu 5: Cấu trúc chung của máy tính

điện tử theo Von Neumann gồm những

Câu 10: Lượng thông tin mà một thiết

bị lưu trữ có thể lưu trữ được gọi là?

Câu 11: Đĩa cứng nào dưới đây lưu trữ

được nhiều thông tin hơn?

Câu 4:

Có ba dạng thông tin cơ bản: - Văn bản

- Hình ảnh - Âm thanh

Câu 5: Cấu trúc chung của máy tính

điện tử gồm ba khối chức năng:

- Bộ xử lí trung tâm (CPU).

- Điều khiển tự động và Robot.

- Liên lạc, tra cứu, mua bán trực tuyến.

Trang 35

Câu 13

Bộ xử lí của máy tính hiện đại thực hiện

bao nhiêu lệnh trong một giây?

a) Một lệnh duy nhất c) 1.000 lệnh.

b) 100 lệnh d) Hàng triệu lệnh

Câu 16:

*Có mấy thao tác chính đối với chuột

* Khu vực chính của bàn phím có mấy

Trang 36

Ngày soạn: 29/10/2012

Ngày dạy: 30(7C), 31(6C), 1/11(8C)

B yêu cầu của đề:

- Kiến thức: kiểm tra kiến thức về thông và tin học và một số phần mềm học tập.

- Kỷ năng: trình bày được một số khái niệm về thông tin và tin học cũng như cách thực hiện các thao tác với chuột và sử dụng một số phần mềm…

- Thái độ: Nghiêm túc làm bài.

Thời gian làm bài: 45 phút

Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Tin Học Lớp 6

Trang 37

Điểm Lời phê của giáo viên:

I./ Phần trắc nghiệm: Hãy chọn đáp án đúng nhất bằng cách điền chữ cái em chọn vào ô trống: (5 điểm)

chọn

1 Khi máy tính tắt, thông tin lưu ở bộ nhớ nào sẽ bị mất đi:

a RAM(phần chính của bộ nhớ trong) b Bộ nhớ ngoài

c Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD d USB

2 Ngón tay trỏ của bàn tay Trái gõ một số phím nhất định nào ?

a Phím J, H, M, N, U, Y, 6, 7 b Phím F, G,V,B,R,T,4,5

c Phím A, Z, Q, I , Shift d Phím D,C,E,3

3 Hoạt động thông tin bao gồm

a Việc tiếp nhận và xử lý b Việc lưu trữ và truyền

c Các câu a, b đều đúng d Việc tiếp nhân, xử lý và trao đổi

4 Những khả năng to lớn của máy tính :

a Tính toán nhanh b Tính toán với độ chính xác cao

c Làm việc không mệt mỏi và lưu trữ lớn d Cả 3 ý trên đều đúng

5 Thiết bị ngoại vi của máy bao gồm :

a Chuột, bàn phím, máy quét, màn hình, máy in, loa …

b Màn hình, CPU, bộ nhớ trong

c RAM, bộ nhớ ngoài, loa

d Cả a, b, c đều đúng

6 Các thao tác chính với chuột bao gồm

a Di chuyển và kéo thả chuột b Nháy nút phải chuột

c Nháy chuột và nháy đúp chuột d Cả 3 ý trên

7 Máy tính không có khả năng :

c Văn bản, hình ảnh, âm thanh d Hình ảnh, âm thanh, lời nói

10 Bộ phận quan trọng nào được coi là bộ não của máy tính:

II Tự luận (5 điểm)

11 Dữ liệu là gì? (1đ)

12 Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit (1đ)

Trang 38

13 Có thể dùng máy tình làm những việc gì? Bản thân em dùng máy tình để làm

gì trong các việc trên? (3đ)

Câu 11: Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính

Câu 12: Tại vì máy tính là thiết bị điện tử, để máy tính có thể xử lí, thông tin cần

được biểu diễn dưới dạng dãy bit(dãy nhị phân chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1) Hai kí hiệu 1 và 0 có thể cho tương ứng với hai trạng thái có hay không có tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch điện.

Câu 13: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc:

* Thực hiện các tính toán;

* Tự động hóa các công việc văn phòng;

* Hỗ trợ công tác quản lí;

* Công cụ học tập và giải trí;

* Điều khiển tự động và robot;

* Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.

Trang 39

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là hệ điều hành, nhiệm vụ của hệ điều hành.

Từ đó biết được vì sao cần có hệ điều hành.

2 Kỹ năng: Học sinh nêu được một số hệ điều hành phổ biến.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI MỚI:

*GV chiếu hình ảnh( hoặc cho hs xem hình

ảnh SGK) vào giờ cao điểm đường phố tắc

nghẽn giao thông.

-Vào giờ cao điểm đường phố thường xảy ra

cảch gì?

-Làm thế nào để khắc phục cảnh đó?

- Đèn tín hiệu giao thông có nhiệm vụ gì?

- Nếu không có đèn giao thông và người

điều khiển thì điều gì xãy ra?

- Hệ thống đèn tín hiệu giao thông có vai trò

quan trọng không?

*GV: Đưa ra nhận xét và kết luận.

*GV chiếu một đoạn video clip( hoặc xem

hình ảnh SGK) về sự lộn xộn của HS và GV

khi không có thời khoá biểu.

- Qua video hãy cho biết cảnh tượng như thế

- Ví dụ 1: Trong một trận đấu bóng đá đâu là

phương tiện điều khiển?

- Ví dụ 2: Trong một buổi lao động của lớp

ai là phương tiện điều khiển?

*GV: Đưa ra nhận xét

1 CÁC QUAN SÁT:

* Quan sát 1:

* HS: Ùn tắc giao thông, chen lấn,

* HS: Cần có biển báo, đền tín hiệu giao thông, người điều khiển,

* HS: Điều khiển các hoạt động giao thông.

*HS: Thời khoá biểu

Thời khoá biểu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hoạt động học tập của trường

* HS: Trọng tài

* HS: Lớp phó lao động

* Nhận xét: Phương tiện điều khiển

đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động.

2 CÁI GÌ ĐIỀU KHIỂN MÁY

TÍNH:

Trang 40

?Hãy cho biết trong máy tính có những phần

mềm nào?

?Hãy cho biết các thiết bị của máy tính?

?Vậy khi Máy tính làm việc các đối tượng

đó có cùng tham gia hoạt động để xử lý

thông tin không?

?Cái gì sẽ đóng vai trò điều khiển hoạt động

của các đối tượng đó một cách tự động?

?Tại một thời điểm có nhiều thành phần máy

tính hoạt động không? Vì sao?

* GV: Tại mỗi thời điểm chỉ một thành phần

máy tính hoạt động Vì thành phần hoạt

động phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của

người sử dụng máy tính.

?Nếu máy tính không cài đặt HĐH thì ta có

làm việc với máy tính được không?

-HS trả lời

- HS: Chuột, màn hình, loa, bàn phím, …

- HS: Có

- HS: Hệ điều hành

* HS: Là Phần mềm hệ thống điều khiển mọi hoạt động của phần cứng

và phần mềm tham gia vào quá trình

xử lí thông tin.

* HS quan sát

* HS: Chỉ một thành phần máy tính hoạt động.

* HS: Không làm việc với máy tính được

D CỦNG CỐ: Cần nắm vững vì sao cần có sự “điều khiển” sự điều khiển ấy đóng

vai trò như thế nào?

E DẶN DÒ: - về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 41.

- Chuẩn bị bài mới bài 10 “Hệ điều hành làm những việc gì?” phần 1 để tiết sau học

Ngày soạn: 05/11/2012 Ngày dạy: 06(7C), 07(6C),08(8C)

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Kiến thức: Học sinh biết được chức năng của hệ điều hành, các thành phần của hệ

điều hành

2.Kỹ năng: Học sinh trình bày được các chức năng của hệ điều hành.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính

Tiết 20 - Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? (t1)

Ngày đăng: 05/03/2021, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w