1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

giao an tu chon van 8

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 66,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là văn thuyết minh: Là kiếu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đ/s nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, t/c, nguyên nhân…của các hiện tượng và sự vật trong tự nh[r]

Trang 1

I/ Ôn tập kiến thức cơ bản

Những hồi tưởng của nhân vật tôi

- Không khí ngày tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng

- Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng về trường lớp, thầy giáo, bạn bè

xa, chân trời ước mơ và hi vọng

Ngoài ra truyện ngắn Tôi đi học còn giàu chất thơ, đậm đà, dạt dào cảm xúc

GV: Hơn 60 năm đã trôi qua, những so sánh mà Thanh Tịnh đã sử dụng vẫn không bị sáo mòn mà trái lại hình tươngh và những cảm xúc so sánh ấy vẫn còn có giá trị

Trang 2

- Đú vừa là một hỡnh ảnh thực vừa gợi liờn tưởng đến tõm trạng rụt rố bỡ ngỡ của chỳ

bộ ngày đầu đến trường

- Lại vừa cú ý nghĩa biểu tượng mở ra một niềm tin về ngày mai: Từ ngụi trường này, chỳ bộ sẽ như con chim non kia tung cỏnh bay vào bầu trời cao rộng của ước mơ.Trước mắt cỏc em là khụng gian cao rộng, là bầu trời của mơ ớc để các em cất cánh bay vào ớcmơ của tơng lai

Nhưng đối với chỳ bộ lỳc bấy giờ, cỏnh chim kia chỉ làm chỳ bộ hiếu động nghĩ đến những trũ chơi : “ Tụi đưa mắt thốm thuồng nhỡn theo cỏnh chim Một kỉ niệm cũ Bài viết tập: Tụi đi học”

Nh vậy nhân vật tôi vẫn là đứa bộ ham thớch vui chơi nhưng nhõn vật tụi đó bắt đầu biết làm một học sinh chăm chỉ, nghiờm tỳc học hành đoạn văn miờu tả thật hồn nhiờn

sự biến đổi tinh tế trong tõm hồn đứa trẻ

Chi tiết : Vũng tay lờn bàn chăm chỉ nhỡn thầy viết: Tụi đi học => í thức trỏch nhiệm của bản thõn về việc học hành

Trang văn khộp lại nhưng mở ra một chõn trời mới, tỡnh cảm mới, giai đoạn mới cho đứa trẻ

Bài tập 3: Ghi lại những ấn tượng, cảm xỳc của bản thõn về một ngày tựu trường mà

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản

B/ Nội dung:

I/ Ôn t ậ p kiến thức cơ bản:

Đoạn trích “Trong lòng mẹ” đợc trích từ tập hồi kí “ Những ngày thơ ấu” viết về tuổi

thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng

- Cảnh ngộ, những tâm sự xúc động của Hồng còn cho ta thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội trọng đồng tiền, đầy thành kiến cổ hủ và ở đó tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo bởi thói nhỏ nhen, độc ác

- Thể hiện tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của Hồng:

+ Phản ứng tâm lí trong cuộc đối thoại với bà cô

+ Cảm giác sung sớng cực điểm khi ở trong lòng mẹ

Trang 3

- Nghệ thuật: giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt dào, chân thành

đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng bằng các chi tiết đầy ấn tợng:

+ Từ “ cỳi đầu khụng đỏp” độn “cũng đó cưũi và đỏp lại cụ tụi” là một phản ứng thụng minh xuất phỏt từ sự nhạy cảm và lũng tin yờu mẹ của chỳ bộ

+ Sau lời hỏi thứ hai của người cụ, lũng chỳ bộ càng thắt lại, khoộ mắt đó cay cay Dến khi mục đớch mỉa mai nhục mạ của người cụ đó trắng trợn phơi bày ở lời núi thứ ba thỡ lũng đau đớn, phẫn uất ở chỳ bộ khụng cũn nộn nổi: “ nước mắt tụi rũng rũng rớt xuống hai bờn mộp rồi chan hoà đầm đỡa ở cổ”

+ Tõm trạng uất ức của chỳ bộ dõng đến cực điểm khi nghe người cụ cứ tươi cười kể về tỡnh cảm tội nghiệp của mẹ mỡnh Bộ Hồng đó bộc lộ lũng căm tức tột cựng

ở những giõy phỳt này bằng cỏc chi tiết đầy ấn tượng lời văn lỳc này đồn dập với cỏchỡnh ảnh, cỏc động từ mạnh mẽ: Cụ tụi chưa dứt cõu, cổ họng tụi đó nghện ứ khúc khụng ra tiếng Giỏ những cổ tục đó đầy đoạ mẹ tụi là một vật như hũn đỏ hay cục thủy tinh, đầu mẫu gỗ, tụi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiền cho kỡ nỏt vụn mới thụi”

Bài tập 3:

Phát biểu cảm nhận của em về đoạn văn diễn tả niềm vui sớng khi gặp lại

mẹ, đợc nằm trong lòng mẹ của chú bé Hồng ở cuối đoạn trích.

( *Yêu cầu HS làm việc độc lập, PBCN cá nhân, sau đó GV yêu cầu viết thành đoạn văn theo chủ đề trên)

Gợi ý: - Khi gặp mẹ: Vui mừng, sung sướng, hạnh phỳc

- Hồng được ở trong lũng mẹ: Một thế giới dụi dàng đang bừng nở hồi sinh đầy ắp tỡnh mẫu tử Hồng bồng bềnh trụi trong cảm giỏc vui sướng, rạo rực tận

hưởng những giõy phỳt hạnh phỳc bấy lõu hằng khao khỏt Tỡnh mẫu tử thiờng liờng

đó ngấm vào da thịt, tõm hồn của chỳ trở thành biểu tượng của cỏi đẹp Tỡnh mẫu tử thiờng liờng cao cả khụng cú một thế lực nào cú thể chia rẽ

=> Trong lũng mẹ là bài ca chõn thầnh và cảm động về tỡnh mẫu tử thiờng liờng, bất diệt Đú là tấm lũng nhõn đạo của nhà văn dành cho tõm hồn trong sỏng của bộ Hồng

Bài tập 4:

Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thõn với người thõn

HS thảo luận -– làm bài

III Củng cố: Tỡnh mẫu tử là mạch nguồn tỡnh cảm khụng bao giờ vơi cạn trong tõm

hồn con người

Trang 4

Rỳt kinh nghiệm:

Sau đoạn này, chị Dậu sẽ bị bắt giải lên huyện, khởi đầu cho những biến cố mới

2 Đoạn trích cho ta thấy bộ mặt tàn ác, bất nhân của lũ ngời nhân danh nhà nớc để

hà hiếp, đánh đập ngời dân lơng thiện đồng thời cũng cho thấy vẻ đẹp tâm hồn củangời phụ nữ nông dân: giàu tình thơng và tiềm tàng sức mạnh phản kháng

3 Nghệ thuật: xây dựng tình huống, khắc họa tính cách nhân vật ( miêu tả hành

động và lời nói của nhân vật)

II/ Luyện tập:

Bài tập 1: Tác giả đã chọn thời điểm nào để cai lệ và ngời nhà lý trởng xuất hiện? ý nghĩa của việc lựa chọn này?

Gợ i ý

( Ngô Tất Tố đã rất có dụng ý khi chọn thời điểm để cai lệ và ngời nhà lí trởng xuất

hiện Lúc này anh Dậu vừa tỉnh dậy, ngời yêú ớt, vừa run rẩy cất bát cháo thì cai lệ

và ngời nhà lí trởng xông v o -> tạo độ căng giữa sự áp bức và sự chịu đựng của ànạn nhân => làm xuất hiện hành động “tức nớc vỡ bờ” của chị Dậu ở phần cuối đoạn trích)

Bài tập 2:

Tác giả tập trung tô đậm những chi tiét nào khi miêu tả cai lệ? Vì sao nói cai lệ ở đây xuất hiện nh một công cụ của một xã hội bất nhân?

Gợ i ý:

( Các chi tiết: thét, quát, chạy sầm sập, bịch và ngực chi Dậu, tát; những cụm từ miêu

tả thái độ: gõ đầu roi xuống đất, trợn ngợc hai mắt, hầm hè, đùng đùng, sấn đến…-> tạo ấn tợng về sự hung dữ, thô bạo đến tàn nhẫn của cai lệ… Sự thảm thơng của anh Dậu không đủ sức lay động lòng trắc ẩn của hắn, lí lẽ và hành động của chị Dậu cũngkhông thể khiến hắn đổi ý -> Hắn đã mất hết mọi cảm nhận, mọi ý thức của một con ngời, hắn hoàn toàn chỉ là một con ngời- công cụ -> ngời đọc thấy rõ tính chất bất nhân, độc ác của bộ máy xã hội đơng thời mà cai lệ là đại diện.)

Bài tập 3: Việc song song miêu tả anh Dậu, chị Dậu trong trích đoạn này có ý nghĩa gì?

Gợ i ý:

Có 2 ý nghĩa:

+ sự yêu thơng chồng hết mực của chi Dậu

Trang 5

+ sự an phận, yếu đuối của anh Dậu làm nổi bật sự quả quyết, sức mạnh phản kháng của chị Dậu…và thực chất sự phản kháng của chị Dậu xuất phát từ tình yêu th-

Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành

(Là bộ phận của văn bản, do nhiều câu tạo thành theo một cấu trúc nhất định đợc tách ra hoàn chỉnh và rõ ràng về hình thức Diễn đạt một ý tơng đối trọn vẹn về nội dung)

2 Cách xây dựng đoạn văn

Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

* Xây dựng từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tợng biểu đạt ( Thờng là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa )

* Xây dựng câu chủ đề :

- Câu chủ đề là câu : - Hình thức: Thờng đầy đủ CN-VN

- Nội dung: Trình bày ý khái quát cả đoạn

- Lời lẽ : Ngắn gọn

- Vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

-> Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Các câu trong đoạn văn có nhiện

vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, qui nạp, song hành,

3 Xây dựng các cách trình bày đoạn văn :

Trang 6

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

“ Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng nh bám vào đát để khỏi trơn ngã gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ

rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm n-

ớc nóng hòa muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhng cũng rên vì nhức chân.”

( Theo ngữ văn 7 tập I)

a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này?

b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn?

c Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có , hãy chỉ ra câu đó?

d Các câu trong đoạn đợc trình bày theo cách nào?

e Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn đó đợc không? Vì sao?

Gợi ý:

a, ĐV thể hiện những cảm xúc về ngời thân, ngời viết vừa miêu tả bàn chân của bố vừa bày tỏ lòng thong xót, biết ơn trớc những hi sinh thầm lặng của bố = > Bàn châncủa bố

b Những từ ngữ: bàn chân, ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân, nhức chân…

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“ Thờng thờng, vào khoảng đó trời đã hết nồm, ma xuân bắt đầu thay thế cho ma phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục nh màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tơi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn thiên lý, vài con ong siêng năng

đã đi tìm kiếm nhị hoa Chỉ độ tám, chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hung hung rung động nh cánh con ve mới lột.”

a Nội dung của đoạn văn là gì?

b Các câu trong đoạn văn đợc liên kết theo mô hình nào?Vì sao?

c Hãy viết một đoạn văn có cùng mô hình với đoạn văn trên.

* Gợi ý: - Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn cùng nói tới một nội

dung: miêu tả cảnh mùa xuân ở miền Bắc => đoạn văn song hành

- Dạy con bao điều hay lẽ phải

- Dùi dắt con trong cuộc sống

- Điểm tựa về tinh thần, tình cảm

Trang 7

- Nguồn động viên chia sẽ giúp con vợt qua tất cả mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống

- Hạnh phúc khi có mẹ bên cạnh

HS viết bài- Trình bày-Nhận xét

Rút kinh nghiệm

Ng y soà ạn: 15 /9/2011 Tiết 8,9 : Nam Cao và Lão Hạc “ ”

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền, nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, cảm thụ văn bản

B/ Nội dung:

I/ Kiến thức cơ bản:

- Nam Cao là đại diện u tú của trào lu VHHT phê phán trớc năm 1945 ở Việt Nam

- Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của ông viết về đề tài ngời nông dân trớc CM

- Câu chuyện về cuộc đời và cái chết của lão Hạc ->số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân

- Tinh thần nhân đạo sâu sắc của Nam Cao thể hiện ở nhân vật ông giáo: gần gũi , chia sẻ, thơng cảm, xót xa và thực sự trân trọng ngời nông dân nghèo khổ -> NCcòn nêu vấn đề cách nhìn và thái độ đối với con ngời

- NT: miêu tả tâm lý tinh tế, sâu sắc qua hành động, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, dẫn chuyện tự nhiên, tạo tình huống,kết thúc bất ngờ, kết hợp tả, kể với biểu cảm,triết lý, ngôn ngữ giản dị, tự nhiên mà thấm thía

II/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Phải bán chó, Lão Hạc mắt ầng ậc nớc rồi hu hu khóc Ông giáo thì muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc So sánh và chỉ ra ý nghĩa của tiếng khóc cùng những giọt nớc mắt này.

* Gợi ý: Lão Hạc khóc trớc tiên vì bán cậu vàng, lão mất đi chỗ dựa tinh thần của

tuổi già cô độc, tiếng khóc than thân tủi phận Sau nữa, lão khóc vì già bằng này tuổi

đầu rồi còn đánh lừa một con chó – tiếng khóc ân hân trớc một việc mình thấy

không nên làm

-> ý thức rất cao về nhân phẩm của lão Hạc

Ông giáo muốn òa khóc trớc tiên là vì thơng cảm cho tình cảnh lão Hạc, sau nữa còn là tiếng khóc của ngời có cùng cảnh ngộ…

=> Giọt nớc mắt của hai ngời đều đợc chắt ra từ những khổ cực trong cuộc đời nhng cũng đầy tình yêu thơng và là biểu hiện thật đẹp đẽ của phẩm cách làm ngời…)

Bài tập 2:

Trớc cái chết của lão Hạc, ông giáo cảm thấy: Cái chết thật dữ dội Vì “ ”

sao?

( - Nó bắt nhân vật phải vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết Mặc dù lão Hạc đã

chuẩn bị rất kĩ cho cái chết của mình nhng sao nó vẫn đến một cách thật đau đớn

- Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó, chết theo cách của một con vật, khi sống làmbạn với con chó và khi chết lại chết theo cách của một con chó - > nó bắt ngời

ta phải đối diện trớc thực tại cay đắng của kiếp ngời…)

- Bài tập 3: ( lớp 8A)

Trang 8

Lão Hạc bán chó còn ông giáo lại bán sách Điều này gây cho em suy nghĩ gì?

( *Bi kịch của lão Hạc không phải cá biệt, phải từ biệt những gì đẹp đẽ và yêu thơng

là bi kịch của kiếp ngời nói chung trong xó hội lỳc bấy giờ -> không phải chuyện về ngời nông dân hay trí thức mà là chuyện về cuộc đời chung… )

Rỳt kinh nghiệm:

Ng y soà ạn: 21/10/2011 Tiết 10 : Luyện tập : Từ tợng hình, từ tợng thanh

A/ Mục tiêu:

Giúp HS

- Khắc sâu khái niệm từ tợng hình, từ tợng thanh, biết nhận diện đúng từ tợng hình, từtợng thanh, vận dụng chúng phù hợp vào viết đoạn văn tự sự, miờu tả, các tình huốnggiao tiếp

B/ Nội dung:

I/ Kiến thức cơ bản:

1 Cho HS nhắc lại khái niệm từ tợng hình, từ tợng thanh.Lấy ví dụ

2 Tác dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh trong diễn đạt

II/ Luyện tập:

Bài 1:

Trong các từ sau đây, từ nào là từ tợng hình, từ nào là từ tợng thanh:

Gợi ý: réo rắt, dềnh dàng,dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, ghập ghềnh, đờ

đẫn, ú ớ , rộn ràng , thờn thợt , lọ mọ ,lạo xạo, lụ khụ

Bài 2:

Đọc một bài học trong SGK Toán, Vật lý hoặc Sinh học và cho biết trong các

bài học đó có nhiều từ tợng hình và tợng thanh không, tại sao?

( Không, vì chúng có khả năng gợi hình ảnh và âm thanh, có tính biểu cảm nên ít đợc dùng trong các loại văn bản đòi hỏi tính trung hòa về biểu cảm nh văn bản khoa học, hành chính…)

Bài 3 : Cho đoạn thơ

“ Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già, tơi mãi đôi mơi !

Ngòi rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.”

( Tố Hữu)

a / Tìm các từ tợng hình trong đoạn thơ trờn

b/ cho biết giá trị gợi cảm của các từ đú :

Gợi ý :

- Các từ : ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ,hốt hoảng, chập choạng

Trang 9

- Cỏc từ này đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành

động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con ngời mạnh mẽ hơn, sinh động, gợi cảm xỳc

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt

- Phản ánh trung thành nội dung của văn bản chính, không thêm bớt, không chêm xen ý kiến bình luận của ngời tóm tắt…

- Phải có tính hoàn chỉnh

- Phải có tính cân đối

5/ Muốn tóm tắt đợc văn bản tự sự, cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề của văn bản, xác

định nội dung chính cần tóm tắt, sắp xếp các nội dung ấy theo một trình tự hợp lý, sau

đó viết thành văn bản tóm tắt

II/ Luyện tập:

Bài 1

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dới:

“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không có những

đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giã bầu trời quang đãng.”

Đoạn văn trên có phải là bản tóm tắt văn bản tôi đi học không? Vì sao?

Bài 2

Có bạn đã tóm tắt văn bản Trong lòng mẹ nh“ ” sau:

Trang 10

“Ngời mẹ trở về gặp Hồng Cậu bé đợc mẹ đón lên xe, đợc ngồi trong lòng mẹ Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ để bàn tay ngời mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm cả sống lng cho mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô cùng.”

a Bản tóm tắt này đã nêu đợc sự việc và nhân vật chính cha?

b Cần phải thêm những sự việc và nhân vật chính nào nữa để có thể hình dung đợc

nội dung cơ bản của đoạn trích Trong lòng mẹ?

c Hãy tóm tắt đoạn trích ấy theo cách của em

Bài 3

Hãy tóm tắt đoạn trích Tức nớc vỡ bờ

HS làm bài

TRỡnh bày - nhận xột

Gợi ý tham khảo hai đoạn văn túm tắt sau

( * GV tham khảo 2 bản tóm tắt dới đây:

- “ Gần đến ngày giỗ đầu của cha mà mẹ Hồng vẫn cha về, ngời cô đã gọi Hồng

đến nói chuyện Lời lẽ ngời cô rất ngọt ngào nhng không giấu nổi ý định xúc xiểm độc ác Hồng rất đau lòng và căm giận những cổ tục lạc hậu đã đầy đọa mẹ mình.Đến ngày giỗ cha, mẹ Hồng đã trở về Vừa tan học, Hồng đợc mẹ đón lên

xe, ôm vào lòng Hồng mừng vì thấy mẹ không đến nỗi còm cõi, xơ xác nh ngời

ta kể Cậu cảm thấy hạnh phúc, êm dịu vô cùng khi đợc ở trong lòng mẹ.”

- “ Chị Dậu nấu xong nồi cháo thì anh Dậu cũng vừ tỉnh lại Cháo đã hơi

nguội.Anh Dậu run rẩy vừa định húp bát cháo thì cai lệ ập đến với roi song, tay thớc, dây thừng Chúng thúc ép nhà anh Dậu nộp su Chị Dậu van nài xin khất Cai lệ quát mắng dọa dỡ nhà, đánh chị Dậu rồi xông đến trói anh Dậu Không thểchịu đợc, chi Dậu vùng lên đánh lại tên cai lệ và ngời nhà lý trởng.”

Rỳt kinh nghiệm

Ng y soà ạn: 25 /10 /2011Tiết 11: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ( tiếp)

+ Đêm trớc ngày chia tay, Thành và Thủy rất buồn bã, Thủy khóc nhiều

+ Sáng hôm sau, hai anh em đi ra vờn và nhớ lại những kỷ niệm…

+ Thành dẫn Thủy đến trờng chia tay cô giáo chủ nhiệm và các bạn

+ Hai anh em chia đồ chơi, nhờng nhịn nhau 2 con búp bê

+ Cuộc chia tay bất ngờ và đầy nớc mắt

2 Tóm tắt văn bản Lão Hạc“ ”

HS viết đoạn văn túm tắt

Trỡnh bày - nhận xột

Cho HS tham khảo đoạn văn sau

(* “Lão Hạc là một nông dân nghèo Gia tài của lão chỉ có mảnh vờn Vợ lão mất từ lâu Con trai lão không đủ tiền cới vợ đã phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su để lại cho lão con chó Vàng làm bạn ở quê nhà, cuộc sống ngày càng khó khăn Laoc Hạc bị một trận ốm khủng khiếp, sau đó không kiếm ra việc làm, lão phải bán con Vàng dù rất

đau đớn Tiền bán chó và số tiền dành dụm đợc lâu nay, lão gửi ông giáo nhờ lo việc

Trang 11

ma chay khi lão nằm xuống Lão còn nhờ ông giáo trông nom và giữ hộ mảnh vờn cho con trai sau này Lão quyết không đụng đến một đồng nào trong số tiền dành dụm đó nên sống lay lắt bằng rau cỏ cho qua ngày.

Một hôm, lão xin Binh T ít bả chó nói là để đánh bả con chó lạ hay sang vờn nhà mình Mọi ngời, nhất là ông giáo đều rất buồn khi nghe chuyện này Chỉ đến khi lão Hạc chết một cách đột ngột và dữ dội, ông giáo mới hiểu ra Cả làng không ai hay vì sao lão chết chỉ trừ có ông giáo và Binh T.”)

3 Túm tắt văn bản “ Cụ bộ bỏn diờm”

HS làm bài –

Trỡnh bày - nhận xột

Đoạn văn tham khảo : Đờm giao thừa, trời rột buốt Một cụ bộ đầu trần chõn đất dũ dẫm đi bỏn diờm trong đờm tối Suốt cả ngày cụ bộ chẳng bỏn được bao diờm nào và cũng khụng ai cho cụ lấy một đồng nào Cụ chẳng dỏm về nhà vỡ sợ bố đỏnh và về nhà cũng rột mướt thế thụi Cụ đành ngồi nộp vào gúc tường bờn hố phố và đỏnh liều quẹt diờm Những mộng tưởng kỡ diệu đó hiện lờn sau mỗi lần quẹt diờm Chẳng cú mộng tưởng nào đến với em thực tế lạnh lẽo phủ phàng Sỏng ra em bộ đó chết nhưng đụi mỏ ửng hồng và đụi mụi đang mỉm cười

đó nhiều khi yếu tố hiện thực lại xuất hiện rất đậm nét

2 Sự bất hạnh của em bé bán diêm và thế giơí mộng tởng của em > tấm lòng yêu

th-ơng của nhà văn trớc một số phận bất hạnh

3 Nghệ thuật tơng phản đặc biệt là sự đan xen, chuyển hóa giữa mộng tưởng và thực

tế, cách kể chuyện giản dị nhng truyền cảm và đầy ấn tợng đối với ngời đọc II/ Luyện tâp:

B i 1à Vì sao thế giới mộng ntởng của em bé bán diêm đợc bắt đầu bằng hình ảnh

lò sởi và kết thúc bằng hình ảnh ngời bà nhân từ?

- HS làm bài – trỡnh bày- nhận xột

Gợi ý: Vì em đang phải chịu cái rét khủng khiếp của đêm giao thừa với gió và tuyết lạnh, hơn nã phải chịu cả cái rét của sự thiếu vắng tình thơng hình ảnh bà xuất hiện.-> tô đậm những bất hạnh của em bé trong thế giới hiện thực)

B i 2 à Hãy chỉ ra sự chuyển hóa giữa mộng và thực trong truyện?( 8A)

- HS làm bài – trỡnh bày- nhận xột

Gợi ý: Thế giới mộng tởng của em bé trớc tiên đợc dệt lên từ những chất liệu rất thực: lò sởi, ngỗng quay….đây là những cảnh sinh hoạt rất thực đang bao quanh em, mọi ngời có nhng em thì không > cái thực đã thành mộng tởng, chỉ trong mộng tởng,

Trang 12

em mới tìm đợc cái thực đã mất; còn ngời bà đã mất nhng với em hình ảnh bà hiện lên rất thực…)

B i 3 à Viết đoạn văn trỡnh bày suy nghĩ của em về nhõn vật “ Cụ bộ bỏn diờm”

Từ cõu chuyện của cụ bộ bỏn diờm, em rỳt ra được bài học gỡ trong cuộc sống

HS làm bài – trỡnh bày - nhận xột

* Củng cố: Dặn dũ về nhà hoàn chỉnh cỏc bài tập

Rỳt kinh nghiệm

3, Theo em, kết thúc truyện có phải là kết thúc có hậu không? Vì sao?

( *Không, vì truyện cổ tích thờng kết thúc có hậu, nhân vật tìm đợc hạnh phúc ngay trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tuởng và chết trong cô đơn,giá lạnh, trong một thế giới mà chẳng ai biết về nó > nỗi xót xa làm day dứt ngời đọc)

\

Ngày soạn: 22/11/2011Tiết 13: ễn tập văn thuyết minh

A Giỳp HS: -Nắm được đặc điểm, vai trũ, tỏc dụng của văn bản thuyết minh

- Yờu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung, ngụn ngữ ….)

- Phõn biệt văn thuyết minh với cỏc kiểu văn bản đó học trước đú

- Trỡnh bày cỏc tri thức cú tớnh chất khỏch quan, khoa học thụng qua những tri thức của mụn Ngữ văn và cỏc mụn học khỏc

B Tiến trỡnh lờn lớp:

Thế nào là văn bản thuyết minh?

Văn bản thuyết minh cú tỏc dụng gỡ?

Phạm vi sử dụng ntn?

Tớnh chất của văn bản thuyết ra sao?

Ngụn ngữ trong văn TM ntn?

Phõn biệt văn thuyết minh với văn tự sự,

miờu tả, biểu cảm, nghị luận ?

Cỏc văn bản này cú cần yếu tố thuyết

minh khụng ? Vỡ sao?

- Tỏc dụng : Giỳp người đọc hiểu về cỏc sựvật, hiờn tượng trong đời sống

- Phạm vi sử dụng: Thụng dụng, phổ biến trong đời sống

- Tớnh chất: Trỡnh bày tri thức về đối tượngKhỏch quan, chõn thực, đỳng đắn, hữu ớch.( khụng được hư cấu, tưởng tượng, bịa đặt)

- Ngụn ngữ : trong sỏng, rừ ràng, chớnh xỏc, dễ hiểu ( khụng dựng từ búng bẩy, hoa mĩ, đa nghĩa)

* Phõn biệt:

* Cỏc văn bản thuyết minh đó học

- Đụng phong nha

- Thụng tin về ngày trỏi đất năm 2000 …

II/ Luyện tập

- Yờu cầu:+ Hiểu về đối tượng: quan sỏt, tỡm hiểu, học tập, tớch lũy, thu thập thụng tin về đối tượng

+ Trỡnh bày theo một trỡnh tự hợp lớ, hấp

Trang 13

- Sinh ngày tháng năm ( tuổi)

- Con thứ mấy trong gia đình

Tiết 14,15,16 NHỮNG ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA

VĂN MIÊU TẢ VÀ VĂN THUYẾT MINH QUA MỘT SỐ BÀI VĂN CỤ THỂ

(3 TIẾT)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm vững:

- Thế nào là văn miêu tả, văn thuyết minh? Những điểm giống và khác nhau giữa văn miêu tả và văn thuyết minh qua một số bài văn cụ thể

- Tích hợp với văn miêu tả học ở lớp 6 và văn thuyết minh học ở lớp 8 từ một số bài văn

cụ thể

- Luyện làm đề văn thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp cho HS

B NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

M/tả là 1 phương thức biểu đạt khá

thông dụng, được sử dụng trong giao

tiếp bằng ngôn ngữ của con người, kể

cả ngôn gn]x nói và viết.

Vậy văn miêu tả là gì?

? Kể một số dạng của văn miêu tả?

I.Văn miêu tả

1 Thế nào là văn miêu tả?

- Văn miêu tả là 1 loại văn ngằm giúp người đọc hình dung ra được những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc Qua văn miêu tả, người đọc không chỉ cảm nhận được

vẻ bề ngoài (màu sắc, hình dáng, kích thước, trạng thái…0 mà còn hiểu rõ bản chất bên trong của đối tượng , sự vật

2 Các dạng văn miêu tả.

a, Miêu tả đồ vật, loài vật, cây cối

Đối tượng của dạng miêu tả này là thế giới

đồ vật và thế giới thiên nhiên quanh ta 9cais bàn, cây phượng, con gà trống…)

b, Văn tả người

Tả người nói chung; tả người trong trạng tháihoạt động nhất định; tả người trong tâm

Trang 14

? Em hãy nêu một số trình tự trong văn

miêu tả?

? Ngôn ngữ trong văn miêu tả có đặc

điểm gì?

? Điều đó biểu hiện ở điểm nào?

? Cần lưu ý những lưu ý điểm nào khi

3.Trình tự trong văn miêu tả:

- Trình tự thời gian: sáng, trưa, chiều, tối…

- Trình tự không gian: từ xađến gần, bao quát

cụ thể, phải trái, trên dưới…

4.Ngôn ngữ trong văn miêu tả: Ngôn ngữ

trong văn miêu tả phong phú, giàu h/ả, có sứcbiểu cảm lớn Từ ngữ được đưa vào văn miêu

tả giàu h/ả, đường nét, âm thanh, màu sắc, nhạc điệu, sử dụng các từ láy, từ tượng hình, tượng thanh…

5 Yếu tố trữ tình trong văn miêu tả: Thái

độ người viết phải rõ ràng, phải thể hiện tấm lòng tâm hồn nhạy cảm, biết rung động trướccái đẹp Đó chính là chất trữ tình trong văn miêu tả

6.Những lưu ý khi làm văn miêu tả:

- Các kĩ năng chung: quan sát, ghi chép

- Kĩ năng tưởng tượng; Kĩ năng so sánh; Kĩ năng nhận xét;

7.Cách diễn đạt trong văn miêu tả:

a, Cách dùng từ ngữ, hình ảnh: phải có vốn từphong phú, lựa chọn từ chính xác, phù hợp cósức tạo hình gợi cảm, sức thuyết phục cao.b,Cách đặt câu, dựng đoạn: Phải linh hoạt và công phu, chọn kiểu câu phù hợp với hoàn cảnh, tình huống và nội dung miêu tả với cảmxúc của người miêu tả nữa (câu dài, nhiều tầng ý; câu ngắn: đặc biệt, tỉnh lược; câu đảo ngữ V-C…)

8.Bố cục của bài văn miêu tả:

- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần miêu tả

- Thân bài: miêu tả h/ả, khung cảnh với những đặc điểm chung và riêng

- Kết bài: nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả

II Văn thuyết minh:

Trang 15

?Thế nào là văn bản thuyết minh?

Cho vd?

? Tính chất của văn bản thuyết minh là

gì?

? Phải ntn?

? Có những dạng bài văn t/m nào?

1 Thế nào là văn thuyết minh: Là kiếu văn

bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đ/s nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, t/c,nguyên nhân…của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên xã hội bằng phương pháp trìnhbày, giới thiệu, giải thích

VD: Giới thiệu nhân vật lịch sử; Giới thiệumột vùng quê, vùng địa lí; Giới thiệu một đặc sản; Giới thiệu một vị thuốc; Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thú…

2.Tính chất của văn bản thuyết minh:

Một vb t/m tốt là một vb trình bày rõ ràng hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối tượng được nói tới Sự xác thực là tiêu chí hàng đầu của t/m

3 Ngôn ngữ diễn đạt trong vb t/m:

Phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng Cách viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người đọc nghi ngờ, khó chịu, cần hết sức tránh

4.Phương pháp làm bài văn thuyết minh:

a, Yêu cầu:

- Muốn làm bài văn t/m phải biết rõ y/c của bài làm là cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối tượng t/m

- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác

đt cần t/m, tìm cách trính bày theo trình tự thích hợp sao cho người đọc dễ hiểu

- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt

rõ ràng, mạch lạc

b, Phương pháp cụ thể: giới thiệu, nêu đ/n, lệt

kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh đối chiếu,phân loại, phân tích…

5.Các dạng bài thuyết minh:

- T/m một thứ đồ dùng: chiếc nón lá, chiếc xeđạp, tập truyện…

- T/m một thể loại văn học: bài thơ Đường luật, thơ lục bát, truyện ngắn…

- T/m về một phương pháp (cách làm): cách làm bánh chưng, cách tổ chức trò chơi…

- T/m về một danh lam thắng cảnh: một cảnh quan, di tích lịch sử…

6 Bố cục một bài văn t/m:

- Mở bài: giới thiệu đt t/m

Trang 16

? Từ việc nhận biết cụ thể 2 đ/v trên, em

hãy rút ra những điểm giống nhau giữa

văn miêu tả và văn t/m?

? Hãy tìm ra những điểm giống nhau của

2 đề này?

- Thân bài: trình bày cấu tạo, dăc điểm…

- Kết bài: bày tổ thái độ đối với đối tượng

III Những điểm giống và khác nhau giữa văn miêu tả và văn t/m:

- Trình tự sắp xếp chi tiết trong 2 loại văn phải chặt chẽ rõ ràng, lô gíc…

- Phương pháp làm: quan sát, ghi chép, so sánh, nhận xét…chân thực

- Ngôn ngữ, h/ả phong phú, lựa chọn chính xác, chặt chẽ, cô đọng, có sức thuyết phục cao, sử dụng tốt các loại câu

- Bố cục: phần mở bài và kết luận hai dạng tương tự nhau

2.Khác nhau:

- Văn miêu tả có yếu tố tưởng tượng, hư cấu

- Văn thuyết minh: yếu tố xác thực, trung thực khách quan là tiêu chí hàng đầu nên không có yếu tố tưởng tượng hoặc hư cấu

- Ngoài ra 2 loại văn này khác nhau cơ bản vềkhái niệm của chúng (giới thiệu trước)

- Trong vb t/m có yếu tố miêu tả Phương pháp làm văn t/m rộng rãi hơn và có những yếu tố mà m/t không có (nêu vd, dùng số liệu,phân tích phân loại…)

3 Lấy một số bài cụ thể minh họa:

Đề 1: Tả chiếc xe đạp mà em vẫn cùng nó tới trường hằng ngày

Đề 2: Giới thiệu về chiếc xe đạp

a Điểm giống nhau: - Cả 2 cùng có chung

- Cả 2 đều có phần mở bài (giới thiệu về chiếc xe đạp) và phần kết bài (bày tỏ thái độ,

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w