Më bµi : Vïng B¾c Trung Bé cã tµi nguyªn kho¸ng s¶n ,rõng biÓn ,tµi nguyªn du lÞch kh¸ phong phó vµ ®a d¹ng ,nhng còng cã nhiÒu thiªn tai g©y kh«ng Ýt nh÷ng khã kh¨n trong s¶n xuÊt vµ ®ê[r]
Trang 1địa lý việt nam (tiếp theo)
địa lí dân c Cộng đồng các dân tộc việt nam
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Việt (Kinh) có dân số đôngnhất, chiếm khoảng 86.2 % dân số cả nớc
- Thấy đợc mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạngcủa nền văn hoá Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng bảo vệ tổ quốc
- Trình bày đợc tình hình phân bố cac dân tộc, thấy đợc sự biến động trong phân bố dântộc do đờng lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta trong thời gian qua
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc
II Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ dân c Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Bộ tranh đại gia đình cac dân tộc Việt Nam (nếu có)
- Tranh, ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.
- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ?Chiếm tỷ lệ bao nhiêu % dân số ?
- Đặc điểm nổi bật của một số dântộc ?
- Tại sao nói: các dân tộc đều cóquyền bình đẳng, đoàn kết cùng nhauxây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức.
Cho HS dựa vào Atlat địa lí ViệtNam (trang 12) SGK kết hợp vốnhiểu biết hãy cho biết:
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng
- So với trớc cách mạng, sự phân bốcác dân tộc có gì thay đổi không ? tạisao ?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- Sống ở miền núi và cao nguyên
- Do chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nớc nên hiện nay sự phân
bố các dân tộc có nhiều thay đổi
18/8/2008
tiết 1
I- Các dân tộc Việt Nam.
II- Sự phân bố các dân tộc.
Trang 22’
Bài 2: dân số và gia tăng dân số
i: M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nhớ số dân nớc ta trong thời điểm gần nhất
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số (theo độ tuổi và theo giới) và xu hớng thay đổi dân sốcủa nớc ta, nguyên nhân sự thay đổi đó
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình
II: Các thiết bị dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam.
- Tranh ảmh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong câu sau:
a Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm dân số nớc talà:
A- 75.5 % C- 85.2 %B- 80.5 % D- 86.2 %
b Địa bàn c trú của dân tộc ít ngời ở Việt Nam chủ yếu ở:
A- Đồng bằng, ven biển và trung du C- Miền núi và caonguyên
B- Miền trung và cao nguyên D- Tất cả các ý trên
c Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít ngời ở Việt Nam là:
A- Trồng cây hoa màu
B- Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc
1.Kiểm tra bài cũ:
Nớc ta có bao nhiêu ngời dân ? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân số nớc ta có đặc điểm gì ?
2.Bài mới:Vào bài nh SGK
I- Dân số
Trang 315’
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK kết
hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
- Nêu dân số của nớc ta vào năm
+ Dựa vào H2.1- Biểu đồ gia tăng
dân số của nớc ta, tranh ảnh và vốn
hiểu biết, chuẩn bị trả lời theo các
câu hỏi của mục II trong SGK
+ HS làm việc độc lập.:
+ HS trình bày kết quả
- GV chuẩn kiến thức.
- HS dựa vào bảng 2.1 làm tiếp câu
hỏi trong mục II SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV chuẩn kiến thức.
- Năm 2003: 80.9 triệu ngời
- Việt Nam là nớc đông dân đứng thứ 14trên thế giới
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhaugiữa các vùng:
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thànhthị
- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất
là Đồng bằng sông Hồng, cao nhất là TâyNguyên, sau đó là Bâc Trung Bộ và Duyên
10’
4’
1’
Dựa vào bảng số liệu H2.2 và vốn
hiểu biết, cho biết:
-Nớc ta có cơ cấu dân số thuộc loại
nào (già, trẻ) ? Cơ cấu dân số này có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
-Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi
cơ cấu dân số theo giới và nguyên
nhân của nó ?:
+ HS làm việc độc lập
+ HS trình bày kết quả
- GV chuẩn kiến thức
hải Nam Trung Bộ
- Cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi
- Dân số nớc ta tăng nhanh Từ cuối nhữngnăm 50 của thế kỷ XX, nớc ta có hiện tợng
“bùng nổ dân số “
- Nhờ thực hiện tốt công tá kế hoạch hoágia đình nên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
đang có xu hớng giảm
- Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi
- Tỷ số giới tính khác nhau giữa các địa
ph-ơng
II- Gia tăng dân số
III- Cơ cấu dân số.
3- Củng cố:.
- Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nớc ta Tại sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên nớc ta đã giảm nhng dân số vẫn tăng nhanh ?
- kết cấu dân số theo độ tuổi đang thay đổi theo xu hớng nào ? Vì sao
4- Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.:
Trang 4BàI 3 Phân bố dân c và các loại hình quần c
i: M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày đợc sự thay đổi mật độ dân số nớc ta gắn liền với sự gia tăng dân
số , đặc điểm phân bố dân c
- Trình bày đợc đặ điểm các loại hình quần c và quá trình đô thị hoá ở Việt Nam.
- Biết phân tích bảng số liệu thống kê về dân c, đọc bản đồ phân bố dân c và đô thị ở Việt Nam
- ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trờng đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và pháp luật của nhà n-
ớc về phân bố dân c
II: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam
III: Các hoạt động trên lớp:
Tiết 3
Trang 5hoặc Atlat địa lí Việt Nam (tr 11) và
vốn hiểu biết hãy:
và các đô thị; tha thớt ở miền núi và caonguyên
tranh ảnh và kết hợp vốn hiểu biết:
a Nêu đặ điểm của quần c nông thôn
(tên gọi, HĐ kinh tế chính, cách bố trí
không gian nhà ở)
b.Trình bày những thay đổi của hình
thức quần c nông thôn trong quá trình
công nghiệp hoá đất nớc Lờy ví dụ ở
HS dựa vào bảng 3.1kết hợp vốn hiểu
biết, trình bày đặc điểm đô thị hoá của
Việt Nam theo dàn ý:
- Quần c nông thôn đang có nhiều thay
đổi cùng quá trình công nghiệp hốa, hiện
đại hoá đất nớc
2 Quần c thành thị
- Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến
- Các đô thị tập trung ở đồng bằng và venbiển
- Quá trình đô thị hoá gắn liền với công
1.Kiển tra bài cũ:
Là một quốc gia đông dân, dân số tăng nhanh nên nớc ta có mật độ dân số cao Sự phân bố dân c, các hình thức quần c, cũng nh quá trình đô thị hoá ở nớc
Trang 6- Quy mô đô thị: vừa và nhỏ.
Lao động và việc làm, chất lợng cuộc sống
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao
động ở nớc ta
- Hiểu sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lợngcuộc sống của nhân dân
- Biết phân tích bảng biểu đồ về lao dộng và chất lợng cuộc sống
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chaast lợng cuộcsống ở mức độ đơn giản
II Các thiết bị dạy học:
- Các biểu đồ: cơ cấu lực lợng lao động và sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lợng cuộc sống của nớc ta về: y tế,giáo dục, giao thông, bu chính viễn thông…
GV: yêu cầu HS dựa vào H4.1, kênh
chữ, kết hợp vốn hiểu biết hãy trả lời
các câu hỏi sau:
- Nguồn lao động bao gồm những
ng-ời trong độ tuổi nào ?
2 Sử dụng nguồn lao động
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hoá của nớc ta Vì sao mói nớc ta đang ởtrình độ đô thị hoá thấp ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
1- Kiểm tra bài cũ:
Với cơ cấu dân số trẻ nữ nhiều hơn nam có thuận lợi, khó khăn gì trong việc
sử dụng lao động ? Chúng ta phải làm gì để nâng cao chất lợng cuộc sống, chất lợng nguồn lao động ?
2- Bài mới: Vào bài nh SGK
I- Nguồn lao động và sử dụng lao động.
Trang 7lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa các
ngành kinh tế năm 1989 và 2003
Cho biết sự thay đổi cơ cấu lao động
ở nớc ta Giải thích vì sao?
GV chuẩn kiến thức
Cơ cấu nguồn lao động của nớca ta
đang thay đỏi theo hớng tích cực: lao độngnông, lâm, ng nghiệp giảm; lao động côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
- Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở
nớc ta hiện nay biểu hịên nh thế nào ?
Vì sao ?
- Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề
việc làm ở Việt Nam và địa phơng
em
- HS trình bày kết quả.
- GV chuẩn kiến thức.
HS dựa vào kênh chữ mục III của bài,
kết hợp vốn hiểu biết chứng minh
nhận định: chất lợng cuộc sống của
nhân dân ta đang đợc cải thiện.(y tế,
giáo dục, tuổi thọ TB, thu nhập GDP
đầu ngời, nhà ở, phúc lợi xã hội)
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc cách phân tích và so sánh tháp dân số
- Thấy đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của dân số
n-ớc ta là ngày càng “Già” đi
II- Vấn đề việc làm.
III- Chất l ợng cuộc sống.
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Câu đúng hay sai ? tại sao ?
Chất lợng cuộc sống của nhân dân đợc quyết định bởi trình độ phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc
Trang 8- Thiết lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế.
- Có trách nhiệm với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lý
II
Các thiết bị dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 (phóng to)
- T liệu tranh ảnh về vấn đề kế hoạch hoá gia đình ở Việt Nam những năm cuối thế
+ HS dựa vào H 5.1 kết hợp kiến thức
đã học, hãy hoàn thành bài tập số 1
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổi dới vàtrong độ tuổi lao động đều cao song độtuổi dới tuổi lao động của năm 1999 nhỏhơn năm 1989 Độ tuổi lao động và ngoàilao động năm 1999 cao hơn năm 1989
- Tỉ lệ phụ thuộc, cao, song năm 1999 nhỏhơn năm 1989
Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lợng cuộc sống nên ở nớc
10’
- HS trong nhóm cùng trao đổi kết quả
của mình, kiểm tra lẫn nhau
- Đại diện HS trình bày kết quả
GV chuẩn kiến thức
- HS dựa vào thực tế, kết hợp vốn hiểu
biết, đánh giá thuận lợi và khó khăn
của cơ cấu dân số theo độ tuổi và tự đề
ra giải pháp khắc phục khó khăn đó
- HS trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung
cho nhau tìm ra kết quả đúng nhất
- HS trình bày kết quả
GV chuẩn kiến thức
ta dân số có xu hớng “Già” đi (tỉ lệ trẻ emgiảm, tỉ lệ ngời già tăng lên)
- Thuận lợi: Nguồn lao đọng dồi dào, tăngnhanh
- Khó khăn:
+ Thiếu việc làm
+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh bằng cáchthực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia
đình, nâng cao chất lợng cuộc sống
1.Bài mới:
- GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: hoàn thành 3 bài tập trong SGK
- Cách thức tiến hành: cá nhân tự nghiên cứu sau đó trao đổi trong nhóm và
báo cáo kết quả thực hành
I- Bài tập số 1.
II- Bài tập số 2:
III- Bài tập số 3:
2 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Câu đúng hay sai ? tại sao ?
a.Tháp dân số năm 1999 của nớc ta thuộc loại dân số già.
Trang 91’
địa lý kinh tế
Sự phát triển kinh tế Việt Nam
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập kỷ gần đây
- Hiểu và trình bày xu hớng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khókhăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc
- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và vùng kinh tế trọng điểm
Trọng tâm bài học: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và
thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc
II Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP.
- Tranh, ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế-xã hội của nớc ta trong quá
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK, trình
bày tóm tắt quá trình phát triển đất
nớc trong thời kỳ đổi mới theo các
1.Bài mới: Vào bài nh SGK
I- Nền kinh tế n ớc ta tr ớc thời kỳ đổi mới.
Trang 10chống thực dân Pháp.
- Từ 1954 đến 1975:
+ Miền Bắc: Xây dựng XHCN,
Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ,
chi viện cho miền Nam
+ Miền Nam: Chế độ của chính
quyền Sài Gòn, nền kinh tế phục vụ
HS dựa vào SGK kết hợp vốn hiểu
biết hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất
- Trình bày nội dung chuyển dich cơ
cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu
- Nêu những thành tựu trong công
cuộc đổi mối nền kinh tế nớc ta Tác
động tích cực của công cuộc đổi mới
1- Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế.
- Nét đặc trng của Đổi mới kinh tế là sựchuyển dich cơ cấu kinh tế
- Biểu hiện:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọngkhu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thànhcác vùng chuyên canh nông nghiệp, cácvùng tập trung công nghiệp, dịch vụ; cácvùng kinh tế…
+ Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinhtế: Phát triển kinh tế nhiều thành phần
2- Những thành tựu và thách thức.
- Thành tựu:
+ Kinh tế tăng trởng tơng đối vững chắc,các ngành đều phát triển
+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển theo hớngcông nghiệp hoá
+ Nền kinh tế đang hội nhập khu vực và thếgiới
- Khó khăn và thách thức:
+ Những vấn đề cần giải quyết: Xoá đóigiảm nghèo, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễmmôi trờng, việc làm…
+ Biến động của thị trờng thế giới, các tháchthức khi gia nhập AFTA, WTO…
II- Nền kinh tế n ớc ta trong thời kì đổi mới.
2 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Xác định trên bản đồ cá vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nớc ta?
3 Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 11Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đối với sự phát triển
và phân bố nông nghiệp ở nớc ta
- Phân tích đợc các ảnh hởng của các nhân tố đến sự hình thành nền nông nghiệpnhiệt đới đang phát triển theo hớng thâm canh, chuyên môn hoá
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên
hệ địa lí
II Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
III Các hoạt động trên lớp:
5’
2’
Hoạt động của GV và HS
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK, Atlat
địa lí Việt Nam kết hợp vốn hiểu biếtcho biết đặc điểm thuận lợi, khókhăn?
- GV chuẩn kiến thức
HS dựa vào kênh chữ mục II SGK,kết hợp vốn hiểu biếtkiến thức củamình hoàn thành phiếu học tập số1
Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố quyết định, tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp
/9/2008
Tiết 7
1 Kiểm tra bài cũ:
Nớc ta là một nớc đói ăn đã vơn lên đủ ăn, hiện nay là một trong những nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới Nguyên nhân nào đã thúc đẩy nền nông nghiệp nớc ta phát triển nhanh, năng suất cao, chất lợng tốt nh vậy ?
2 Bài mới :vào bài nh SGK
Trang 12- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp ở chỗ:
A- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
B- Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh
C- Nâng cao năng suất, chất lợng cây trồng, vật nuôi
D- Tất cả các ý trên
Câu sau đúng hay sai ?Tại sao ?
Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nớc là nhân tố quyết định làm chonền nông nghiệp nớc ta đạt những thành tựu to lớn, tiến bộ vợt bậc
Đặc điểm (nội dung) Thuận lợi Khó khăn Giải pháp
-Biết đọc lợc đồ nông nghiệp việt nam
II Các thiết bị dạy học:
/2008
Tiết 8
Trang 13- Bản đồ nông nghiệp Việt nam.
GV: Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận
xét sự thay đổi tỉ trọng cây lơng thực
và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị
sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi
này nói lên điều gì ?
- Cây lơng thực chính nào đợc trồng
nhiều ở nớc ta ?
- Dựa vào H8.2 hãy trình bày các
thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002
đều tăng lên rõ rệt so với các năm trớc
- Lúa đợc trồng ở kháp nơi tập chung chủyếu ở hai đồng bằng sông hồng và sôngCửu Long
- Dựa vào hiểu biết của mình em hãy
cho biết cây ăn qủa đợc trồng nhiều
hơn ở miền nào ? Tại sao ?
+ HS phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng
+ GV chuẩn kiến thức
GV: Trong nông nghiệp nhành chăn
nuôi chiếm tỉ trọng nh thế nào ?
GV: Chăn nuôi trâu bò đợc tiến hành
chủ yếu ở đâu? mục đích chính là gì ?
- Chăn nuôi lợn phát triển chủ yếu ở
đâu ? tại sao ?
- Gia cầm đợc phát triển ở vùng nào ?
Nêu sự khác nhau trong chăn nuôi gia
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp trongnông nghiệp
1 Chăn nuôi trâu bò:
Trâu bò chăn nuôi chủ yếu ở trung du
và miền núi chủ yếu lấy sức kéo
1.Kiểm tra bài cũ:
a- Nông nghiệp nớc ta gồm những ngành chính nào ?Đặc điểm chính của mỗi ngành hiện nay ?
b- Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng nh thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp ?
2.Bài mới:
Mở bài: Nông nghiệp nớc ta có những bớc phát triển vững chắc ,trở thành ngànhsản xuất hàng hoá lớn Năng xuất và sản lợng lơng thực liên tục tăng Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp đang đợc mở rộmg chăn nuôi cũng tăng
đáng kể
I Ngành trồng trọt
II Ngành chăn nuôi
Trang 141’
treo tờng
- GV chuẩn kiến thức 2 Chăn nuôi lợn: Đợc nuôi tập trung ở hai vùng đông
bằng sông hồng và sông Cửu Long là nơitrồng cây lơng thực và đông dân
+ Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nớc mặn và ngọt, lỡ,
xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ đờng, lấy mốc bằng 100%
Hãy nêu chức năng của từng loại rừng phântheo mục đích sử dụng?
- Rừng phòng hộ: Phòng chống thiên
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Làm bài tập câu 1,2 trang 37 SGK Địa lí 9.
Trang 15Dựa vào lợc đồ 9.2 xác định sự phân bố cáckiểu rừng nói trên?
tai bảo vệ môi trờng
- Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quí hiếm
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Rừng phòng hộ:núi cao , ven biển
- Rừng sản xuất: ( rừng tự nhiên + rừng trồng) ở núi thấp trung du
- Rừng đặc dụng: Phân bố môi trờng tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh
17’
4’
? Cơ cấu của ngành lâm nghiệp bao gồm những hoạt động nào?
Đặc điẻm phát triển của các hoạt độngđó>
? Quan sát H 9.1 ý nghĩa của mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp?
? Việc đầu t rừng đem lại lợi ích gì?
Tại sao chúngta lại phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
Vai trò của ngành thuỷ sản
? Nớc ta có những tiềm năng gì để phát triển ngành thủy sản?
HS: Hoạt động khai thácQuan sát lợc đồ 9.1 xác định và nêu các bãicá, tôm
Các bãi cá, tôm tạo ra các ng trờng lớn
Xác định các tỉnh trọng điểm nghề cá ở nớcta
Nghê nuôi trồng thuỷ sản phát triển nh thế nào?
? ý nghĩa của của việc phát triển nuôi trồngthuỷ sản?
3 Củng cố:
GV hớngdẫn HS làm bài tập 3: Vẽ biểu đồ theo đờng
Dặn dò: Chuẩn bị cho bài thực hành
thái
( Cơ cấu: Khai thác gỗ, lâm sản, trồngrừng và bảo vệ rừng)
Mô hình nông lâm kết hợp đang phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân
1 Nguồn lợi thuỷ sản
Hoạt động khai thác: Thuỷ sản nớc ngọt, mặn, lỡ có nhiều bãi cá, tôm… có 4 ng trờng trọng điểm
Hoạt động nuôi trồng: Tiềm năng rất lớn ( mặn, lỡ , ngọt)
Ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đang gặp một só khó khăn về khíhậu, môi trờng , khai thác quá mức, vốn…
2 Sự phát triển và phân bố ngành
thuỷ sản:
Sản lợng khai thác tăng nhanh ( Kiên giang, Cà mau, Bà rịa Vũng tàu, Bình thuận)
Nguề nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và khai thác tiềm năng to lớn của nguồn lợi thủ sản
Bài 10: Thực hành:
II Ngành thuỷ sản:
15/9/2008
Tiết 10
Trang 16Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tíchgieo trồng phân theo các loại cây – Sự tăng trởng của đàn
gia súc, gia cầm
I Mục tiêu:
- Rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( Hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng
- Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ, rút ra ác nhận xét, giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức về lý thuyết của ngành trồng trọt vằchn nuôi
1 Bài cũ: - Nêu đặc điểm phát triển của ngành lâm nghiệp và thuỷ sản ở nớc ta?
- Nêu cơ cấu các loại cây trồng và vật nuôi trong nông nghiệp ở nớc ta?
2 Bài mới:
Nội dung thực hành chọn 1 trong 2 bài tập SGK để tiến hành
Bài tập 1:
a GV nêu cho HS qui trìnhvẽ biểu đồ cơ cấu theo các bớc
B1: Lập bảng số liệu đã xử lý theo mẫu
B2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo nguyên tắc: bắt đầu vẽ từ tia “ 12h ” vẽ thuận theo chiều kim đồng hồ
- Vẽ các hình quạt tơng ứng từng thành phần trong cơ cấu, vẽ đến đâu tô màu (kí hiệu) đến đó đồng thời thiết lập bảng chú giải
b GV tổ chức cho học sinh tính toán:
Điền vào bảng sau
- GV vẽ mẫu 1 biểu đồ thể hiện cây lơng thực năm 1999
- Tơng tự gọi một học sinh lên vẽ tiếp
Trang 17- Có kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- Có kỹ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng địa lý kinh tế
1 Bài mới: GV vào bài…
- Dựa vào H11.1 Nêu các nhân tố tự nhiên ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
- Các nhân tố đó đã ảnh hởng nh thế nào? ( H11.1 hớng mũi tên)
- Vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các
Trang 18ngành ccông nghiệp của nớc ta?
- Dựa vào bản đồ Khoáng sản và kiến
kinh tế – xã hội ảnh hởng của các
nhân tố tới phát triển công nghiệp
- Việc cải thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở
vật chất kỷ thuật ảnh hởng nh thế nào
đến sự phát triển công nghiệp?
( Hệ thống giao thông – nối liền các
ngành, các vùng sản xuất, giữa sản
xuất và tiêu dùng- thúc đẩy chuyên
môn hoá sản xuất và hợp tác kinh tế
? Thị trờng có ý bghĩa nh thế nào đối
với sự phát triển công nghiệp?
? Sản phẩm công nghiệp nớc ta hiện
đang phải đối mặt với những thách
thức gì khi chiếm lĩnh thị trờng?
3 Củng cố và dặn dò:
- Thị trờng rộng lớn
- Thuận lợi cho nhiều ngành cần lao động
rẻ, lao động lành nghề và thu hút đầu t nớcngoài
2 Cơ sở vật chất kỷ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
- Trình độ công ghệ còn thấp cha đồng bộ,phân bố tập trung ở một số vùng
- Cơ sở hạ tầng đợc cải thiện ( nhất là các vùng kinh tế trọng điểm)
3 Chính sách phát triển công nghiệp
- Chính sách công nghiệp hoá - đầu t
- Chính sách phát triển kinh tế nhiều thànhphần và 1 số chính sách khác
4 Thị tr ờng:
- Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập
- Sức cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu
VD: + Công nghiệp khai thác nhiên liệu ( Than, thuỷ điện, nhiệt điện) Trung
du và miền núi Bắc Bộ ( phát triển công nghiệp Năng lợng)
+ ĐNB ( dầu khí) Công nghiệp năng lợng
+ CN Sản xuất vật liệu xây dựng ở nhiều địa phơng
( Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng)
II Các nhân tố kinh tế – xã hội
- Đọc phần ghi nhớ
- Bài tập 1: + Các nhân tố đầu vào: nguyên nhiên liệu, năng lợng, lao
động , cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Các nhân tố đầu ra: Thị trờng trong và ngoài nớc
+ Yếu tố chính sách tác động đến cả đầu vào và đầu ra vì vậy nó có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển của ngành công nghiệp
- Bài tập 2: Về nhà làm
Trang 19Bài 12 Sự phát triển và phân bố công nghiệp:
- Đọc phân tích biểu đồ cơ cấu công nghiệp
- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các nhà máy, các mỏ tan, dầu khí
- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam
II Ph ơng tiện:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Vai trò của các ngành công nghiệptrọng điểm? ( nớc ta …cơ cấu ktế)
- Dựa vào H12.1 hãy sắp xếp thứ tự cácngành công nghiệp trọng điểm của nớc
- Theo cơ cấu ngành
đa dạng ( H12.1)
các ngành công nghiệp trọng điểm
- Tiềm năng để khai thác than?
( Có nhiều loại than)
- Công nghiệp khai thác than chủ yếu
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Khai thác than: Quảng Ninh ( 90% trữ ợng cả nớc)
Vào bài: ? Vai trò của ngành công nghiệp trong…
Trong quá trình CNH –HĐH đất nớc, Công nghiệp có vai trò to lớn đối với mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, quốc phòng và đời sống của toàn xã hội Nh vậy hệ thông công nghiệp nớc ta có cơ cấu giá trị sản xuất nh thế nào, những ngành công nghiệp nào là trọng điểm, cá trung tâm…đó là những nội dung…
I Cơ cấu ngành công nghiệp:
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
Trang 20- Phân bố dầu khí- Dựa vào H12.2
Xác định các mỏ dầu, khí đốt đang khai
thác
- Sản lợng khai thác dầu khí hàng năm?
- Tiềm năng để phát triển CN điện?
- Xác định trên H12.2 các nhà máy thuỷ
điện và nhiệt điện? phân bố các nhà
máy có đặc điểm gì chung
( Các nhà máy thuỷ điện đang XD)
- Cho biết sản lợng điện của nớc ta hàng
năm hiện nay nh thế nào?
( 2002: 35,562 triệu Kw.h
2003: 41,117 triệu kwh)
Sản lợng điện theo đầu ngời là 1 trong
những chỉ tiêu quan trọng để đo trình độ
phát triển và văn minh của 1 quốc gia
Chỉ tiêu này ở nớc ta còn thấp: 2003 –
510 Kwh ( Thế giới 2156)
- Dựa vào H12.3- Xác định các trung
tâm tiêu biểu của cơ khí điện tử
- Trung tâm công nghiệp hoá chất
Các TTCN vật liệu xây dựng cao cấp lớn
- Những ngành công nghiệp trên dựa
vào những thế mạnh để phát triển: Thợ
lành nghề, nguồn nguyên liệu tại chỗ,
Liên doanh với nớc ngoài, đờng lối
- Thuỷ điện trên các con sông có trữnăng thuỷ điện
- Sản lợng điện mỗi năm 1 tăng đáp ứngnhu cầu sản xuất và đời sống ( 40 tỷKwh)
4 Công nghiệp chế biến lơng thực – thực phẩm:
- Dựa vào H12.3 cho biết cá trung
tâm dệt may lớn nhất nớc ta?
? Tại sao các TP trên là những trung tâm
Trang 21- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố của các ngànhkinh tế khác.
-Rèn luyện kỹ năng làm việc với sơ đồ
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
II Ph ơng tiện: Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nớc ta
? Cho VD chứng minh rằng nền kinh
Liên hệ thực tế ( Dịch vụ cộng đồng: Điện, đờng , tr-ờng , trạm; dịch vụ SX, Dịch vụ khách sạn, vui chơi giải trí…
- Vai trò của ngành dịch vụ?
- Dựa vào kiến thức đã học và… hay phân tích vai trò của ngành bu
chínhviễn thông trong SX và đời sống
? Dựa vào H 13.1 tính tỷ trọng của các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng nêu nhận xét( Dịch vụ tiêu dùng 51%, dịch vụ SX 26,8%, dịch vụ công cộng22,2% ( 2 dịch vụ quan trọng) tỷ trọng còn thấp
- Đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ
Kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng
2, Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và
2, Đặc điểm phân bố:
3 Củng cố: - Đọc phần ghi nhớ
Xác định trên bản đồ kinh tế các trung tâm công nghiệp của nớc ta
4 Dặn dò: Học thuộc bài cũ – xem trớc bài mới.
10/2008
tiết 13
1 Bài cũ: Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nớc ta khá đa dạng?
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
( Trong SX: phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà kinh doanh, cơ sở sản xuất dịch vụ giữa nớc ta và thế giới VD
Đời sống đảm bảo chuyển th từ, bu phẩm, điện báo, cứu hộ, cứu nạn…
II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở n ớc ta
Trang 22giao thông vận tải và bu chính viễn thông
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày đợc những bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải, đặc điểmcủa phân bố mạng lới và các đầu mối giao thông vận tải quan trọng
- Biết đợc những thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của nó đến
đời sống kinh tế – xã hội của đất nớc
- Đọc và phân tích lợc đồ giao thông vận tải ở nớc ta
- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố cácngành kinh tế khác
- Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam một số tuyến giao thông vận tảiquan trọng và một số đầu mối giao thông lớn
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- trình bày ý nghĩa của ngành giaothông vận tải
- Tại sao khi chuyển sang kinh tế thịtrờng, giao thông vận tải phải đi trớcmột bớc ?
- GV yêu cầu HS trả lời.
- Loại hình giao thông vận tải chiếm
Tiết 14
1 Kiển tra bài cũ:
Nêu đặc điểm ngành dịch vụ và phân bố dịch vụ ở nớc ta Lấy ví dụ ở địaphơng
2.Bài mới:Vào bài SGK
I- Giao thông vận tải
Trang 23tỷ trọng cao nhất trong vận tải hànghoá ? tại sao ?
- Ngành nào có tỷ trọng tăng nhanhnhất ? tại sao ?
HS dựa vào kênh chữ muc II, hình 14.3, kết hợp vốn hiểu biết cho biết:
- Nêu nhiệm vụ cơ bản của ngành buchính, viễn thông
- Nhận xét tốc độ phát triển điệnthoại từ năm 1991 đến năm 2002
- Trình bày thành tựu của ngành buchính viễn thông: Internet, điệnthoại
- Sự phát triển của ngành bu chínhviễn thông đã làm thay đổi đời sốngxã hội của địa phơng nh thế nào ?
- ý nghĩa: đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế, hội nhập nền kinh tế thế giới
- Phát triển nhanh đợc đầu t lớn, có hiệuquả
- Số ngời dùng điện thoại tăng vọt, số thuê bao internet tăng rất nhanh
Thơng mại và du lịch
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc tình hình phát triển và phân bố ngành thơng mại, du lịch ở nớc ta
- Thấy đợc nớc ta có nhiều tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngành kinh tếquan trọng
II- B u chính viễn thông
3- Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Tại sao nói: “Hà Nội va TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọngnhất ở Việt Nam “
Trang 24Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nồi và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm
th-ơng mại, du lịch lớn nhất của Việt Nam
- Biết phân tích bảng số liệu, đọc và phân tích biểu đồ, tìm ra các mối liên hệ địa lí
- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch
II Ph ơng tiện dạy học:
- Học sinh dựa vào hiền 15.1 kết hợp vốn
hiểu biến và kênh chữ mục 1.1
- Cho biết tình hình phát triển nội thơng
từ khi đổi mứi
- Nhận xét khác nhau về hoạt động nội
thơng giữa các vùng và giải thích (VD) :
Đông Nam Bộ đạt mức cao nhất do kinh
tế phát triển, dân đông; Tây Nguyên thấp
nhất do kinh tế chậm, dân tha)
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội
+ Hàng hoá dồi dào, tự do lu thông
- Phát triển không đồng đều,tập trung ở
Đông Nam Bộ, Đồng băng sông Hồng
và Đông băng sông Cửu Long
- Thành phố Hò Chí Minh và Hà Nội làhai trung tâm thơng mại, dịch vụ lớn
HS dựa vào sơ đồ, bảng 15.6 kết hợp
kênh chữ, vón hiểu biết:
- Nêu vai trò của ngành ngoại thơng
- Nhân xét cơ cấu âns trị xuất khẩu, các
- Có vai trò quan trọng nhất trong hoạt
động kinh tế đối ngoại ở nớc ta
- Phát triển và mở rông các mặt hàng, các thị trờng xuất nhập khẩu
- Xuất: Hàng công nghiệp nặng, khoángsản; hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàng nông – lâm – thuỷ sản
- Nhập: Máy móc thiết bị nguyên vật liệu …
- Buôn bán nhiều nhất với khu vực châu
á - Thái Bình Dơng
3- Kiển tra bài cũ:
Nêu đặc điểm ngành dịch vụ, hoạt động thơng mại, ngày càng thu hút vốn
đầu t của nớc ngoài và đặc biệt là hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
II Du lịch
Trang 253’
Học sinh dựa vào kiến thức đã học, tranh
ảnh và vốn hiểu biết hoàn thành phiếuhọc tập
Nhóm TN Tài nguyên Ví dụTài nguyên
du lịch tự nhiênTài nguyên
du lịch nhân văn
- Vai trò: Nguồn lợi thu nhập lớn, mởrộng giao lu, cải thiện đời sống nhândân
- Tiềm năng phong phú
- Phát triển mạnh
- Tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
Thực hành:
vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ câu kinh tế
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết vẽ biểu đồ để thể hiện sự thay đổi cơ câu kinh tế
- Có kĩ năng phân tích vẽ biểu đồ miền
- Củng cố các kiền thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành của nớc ta
II Ph ơng tiện dạy học:
- HS chuẩn bị thớc kể, bút trì, máy tính cá nhân.
- GV vẽ trớc biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GBP thới kỳ 1991-2002 III Tiến trình trên lớp:
GV: Nêu nhiệm vụ cần phải hoàn thành
+ Vẽ xong biểu đồ miền thể hiển cơ cấu GBP của nớc ta thời kỳ 1991- 2002
+ Nhận xét biểu đồ
- Cách thức tiên hành:
+ Cả lớp nghe hơng dẫn cách vẽ biểu đồ miền
+ Cá nhân vẽ xong cùng nhóm trao đổi, kiểm tra lẫn nhau
5’
35’ 2 Tổ chức thực hành
A Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấuGDP thời kì 1991 - 2002
a Giáo viên hớng dẫn học sinh cách
vẽ biểu đồ miền gồm các bớc sau:
Nhận biết khi nào vẽ biểu đồ miền?
3- Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 26( khi thể hiện cơ cấu và động thái
phát triển của các đối tợng trong
nhiều năm)
- Trong khoảng ít năm (2-3năm)
dùng biểu đồ hình tròn
b Vẽ biểu đồ miền
- Khung biểu đồ là một hình chữ nhất
hoặc hình vuông trong đó cạnh đứng
bên trái ( trục tung) thể hiện tỉ lệ
( 100%) cạnh ngang bên dới ( trục
hoành) thể hiện khoảng cách từ năm
đầu đến năm cuối của biểu đồ
( khoảng cách giữa các năm phải
1( miền 1) tính từ dới lên ( vẽ nh khi
vẽ biểu đồ miền) Sau đó vẽ đối tợng
3 (miền 3) tính từ trên xuông dới cho
dễ Nằm giữa 2 miền 1 và 3 sẽ là
miền 2 Làm nh vậy thì dễ hơn khi
tính các số lẻ
- Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu
và tập bản chú giải ngay miền đó
- Cả nhóm trao đổi, bổ xung lẫn nhau
- HS báo cáo kết quả
- GV: kiểm tra và chuẩn kiến thức
- Sự thay đổi trong cơ cấu:
+ Tỉ trọng nông – lâm ng nghiệp giảm từ40,5% còn 23,0%
+ Công nghiệp – xây dựng tăng nhanh liêntục từ 23,8% lên 38,5%
+ Dịch vụ tuy chiếm tỉ lệ cao nhng có nhiềubiến động
Nguyên nhân: Nớc ta đang đẩy mạnh quảtrình công nghiệp hoá đất nớc
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV chấm mốt số bài của học sinh, sau đó rút ra vấn đề còn tồn tại
- Yêu cầu HS tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục
4 Dặn dò:
HS hoàn thiện nốt những phần còn cha làm xong của bài thực hành
Xem lại các bài từ 1 đến 16 và chuẩn bị đề cơng theo câu hỏi để tiết sau ôn tập
Trang 27Ôn tập
A: M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 15
Dân tộc nào có số dân đông nhất ? phân bố chủ yếu ở đâu ?
GV: Các dân tộc ít ngời phân bố ở
đâu ?
GV: treo biểu đồ ga tăng dân số H2.1
Dân c nớc ta tăng nhanh nhấttrong giai đoạn nào ?
Cho Học sinh dựa vào SGK:
GV: Nông nghiệp nớc ta bao gồm hai
ngành chính là ngành trồng trọt vàchăn nuôi
- Dựa vào hiểu biết của mình và nộidung SGK em hãy cho biết ngành trồngtrọt nớc ta phát triển nh thế nào ?
- So với ngành trồng trọt ngành chăn
Ghi bảng
- nớc ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Việt có số dân đông nhất.Tậptrung ở đồng bằng trung du và duyên hải
- Các dân tộc ít ngời phân bố chủ yếu ở
đồi núi và trung du
- Dân số nớc ta tăng nhanh trong giai
đoạn từ năm 1954 đến năm 1960(Giữa thế
kỉ 20)
- Trên thế giới nớc ta thuộc hàng nớc cómật độ dân số cao ,và phân bố không đều
+ Các yếu tố đầu ra: Thị trờng trong và
12/10/2008
tiết 17
1 Kiểm tra bài cũ (kết hợp cùng bài giảng)
2 Bài mới:
Mở bài: Để chuẩn bị cho tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết hôm nay chúng
ta ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 15
I Địa lí dân c
II Địa lí kinh tế
Trang 282’
- Ngành giao thông vận tải có ý nghĩa
nh thế nào đối với phát triển kinh tế ?
- Nêu những thuận lợi và khó khăn củahoạt động GTVT ?
- Cơ cấu ngành thơng mại nớc ta nh thếnào ?
- Ngành du lịch nớc ta phát triển dựatrên những điều kiện nào ?
- Đại diện học sinh trả lời, chỉ bản đồ,
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- Trình bày những thuận lợi và khó khăn về dân c – kinh tế – xã hội ViệtNam ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
Trang 29Câu 4: Hiện nay nớc ta buôn bán nhiều với thị trờng khu vực:
A Châu á - Thái Bình Dơng B Châu Phi - Đại Tây Dơng
C Châu Âu và Liên Bang Nga D Châu Mỹ
Tự luận:
Câu 1: Dựa vào bảng số liệu dới đây:
Tỷ suất sinh và tỷ suất tử của dân số nớc ta thời kì 1979 – 1999 (0/00)
a Tính tỷ lệ gia tăng tự nhiên (%) qua các năm và nêu nhận xét
b Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số thỡi kì 1979 – 1999
c Vì sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên của nớc ta giảm nhng dân số vẫn còn tăng nhanh?
Câu 2: Hoàn chỉnh sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất- kỹ thuật trong nông nghiệp ở nớc ta
- Nhận xét: Giai đoạn 1979 –1999: Tỷ lệ sinh giảm nhiều ( 1,26%),
Tỷ lệ tử giảm ít hơn ( 0,16%) Tỷ lệ tăng tự nhiên giảm nhiều ( 1,1%)
b) (1,5đ): Vẽ biểu đồ cột, đúng, đủ, đẹp
c) (0,5đ): Do: - Quy mô dân số ngày càng lớn
- Số ngời trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng đông
Câu 2: Hệ thống thuỷ lợi, Hệ thống dịch vụ trồng trọt, Hệ thống dịch vụ chăn nuôi, Các cơ sở vật chất kỹ thuật khác ( mỗi ý đúng 0,5 đ)
Trang 30- Có các ngành công nghiệp trọng điểm
- Trung tâm công nghiệp lớn: Hà Nội Và TPHCM,
Sự phân hoá lãnh thổVùng trung du và miền núi bắc bộ
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên, đặc điểm dân c của mỗi vùng
- Hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng: Tây Bắc và Đông bắc, đánh giá trình độ
và phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trờng,phát triển kinh tế- xã hội
- Xác định trên bản đồ ranh giới của vùng vị trí của một số tài nguyên quan trọng
- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân c và xã hội
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ và lợc đồ
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về thiên nhiên, con ngời ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
III.Tiến trình trên lớp:
15’
15’
Hoạt động của GV và HS
Học sinh dựa vào SGK:
- Xác định vị trí của vùng (ranh giới,tên các tỉnh thành, tiếp giáp)
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng
- Đại diện học sinh trả lời, chỉ bản đồ,
- GV chuẩn kiến thức
* Ngoài vị trí địa lí quan trọng vùngcòn có những đặc điểm gì nổi bật ?
HS dựa vào sơ đồ, bảng 17.1 hoặc Atlat
địa lí Việt Nam, bảng 17.1 kênh chữ
trong SGK, vốn hiểu biết:
- Cho biết vùng có mấy tiểu vùng ?
- Nêu sự khác biệt về điều kiện tựnhiên và thế mạnh của hai tiểu vùng
- Thiên nhiên có khác nhau giữa ĐôngBắc- và Tây Bắc
điểm nh thế nào? Có khả năng phát - Tài nguyên phong phú, đa dạng, giàu
Trang 31- Nêu những khó khăn về tự nhiên đối
với sản xuất và đời sống
HS dựa vào kênh chữ, bảng 17.2 tranh
ảnh, vốn hiểu biết, thảo luận theo câu
Có nhiều tiềm năng du lịch, kinh tế biển:
+ Chất lợng môi trờng bị giảm sút
- Địa bàn c trú của nhiều dân tộc ít ngời
- Có sự chênh lệch, lớn giữa Đông Bắc vàTây Bắc về trình độ phát triển dân c - Xãhội
- Đời sống còn nhiều khó khăn nhng đang
đợc cải thiện
Vùng trung du và miền núi bắc bộ
( tiếp theo)
I M ục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày tình hình phát triển, phân bố một số ngành kinh tế chính ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ
- Biết đọc và phân tích bản đồ, lợc đồ kinh tế
- Xác lập mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Tranh ảnh về đập thuỷ điện Hoà Bình, vịnh Hạ Long, SaPa và một số hoạt động
sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
III Đặc điểm dân c , xã hội
Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1- Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với phát triển kinh tế- xã hội
2 Các câu hỏi 2 3 trang 65 SGK
Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tìm hiểu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
19/10/2008
Tiết 20
Trang 32III Tiến trình trên lớp:
5’
30’
Hoạt động của GV và HS
HS dựa vào hình 18.1 hoặc Atlat địa lí
Việt Nam, tranh ănh, kênh chữ trong
nhiệt điện, thuỷ điện, các trung tâm
công nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá
chất
- Nêu ý nghĩa của việc xây dụng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
HS dựa vào hình18.1 hoặc Atlat địa lí
Việt Nam, tranh ảnh, kênh chữ, vốn
Ghi bảng
1 Công nghiệp
Các ngành công nghiệp :
- Năng lợng: Nhiệt điện, thuỷ điện
- Khai khoang: Than, sắt, thiếc, đồng, apatit
- Các ngành khác: Luyện khí, cơ khí, hoáchất, chế biến lơng thực thực phẩm
Thế mạnh: Khai thác khoáng sản, thuỷ
công nghiệp, cây ăn quả Giải thích vì
sao cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên và dân c, xã hội đối với Trung
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Dựa vào hình 18.1 và kiến thức đã học, cho biết Trung du và miền núi Bắc
Bộ có những ngành công nghiệp nào? Những ngành nào phát triển mạnh hơn?
Trang 33Vùng bắc trung bộ
I M ục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
-Củng cố hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí hình giáng lãnh thổ ,những điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên Đặc điểm dân c của vùng Bắ Trung Bộ
-Thấy đợc những khó khăn do thiên tai ,hậu quả của chiến tranh các biện pháp khắcphục và triển vọng phát triển của vùng trong thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnớc
-Biết đọc lợc đồ biểu đồ và khai thác kiến thức để trả lời câu hỏi dẫn dắt
-Biết vận dụng tơng phản không gian lãnh thổ theo hớng Bắc Nam ,Đông -Tây trongphân tích một số vấn đề tự nhiên và dân c và xã hội trong điều kiện Bắ Trung Bộ
-Su tầm tài liệu để làm bài tập
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam.
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV và HS
GV:Treo bản đồ địa lí phát phiếu học tập:
Phiếu học tập25.1
Hãy điền vào chỗ chấm thể hiện giới hạn
của vùng kinh tế Bắ Trung Bộ
Mở bài: Vùng Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản ,rừng biển ,tài
nguyên du lịch khá phong phú và đa dạng ,nhng cũng có nhiều thiên tai gâykhông ít những khó khăn trong sản xuất và đời sống Ngời dân có truyền thốngcần cù lao động dũng cảm
I-Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
Trang 34- Phía nam giáp
Thảo luận nhóm đại diện lên bảng điền
kết quả vào bảng phụ (GV kẻ sẵn).
- Nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV chuẩn kiến thức
- Hãy cho biết ý nghĩa vị trí địa lí củaVùng Bắc Trung Bộ?
GV: Phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo
luận trả lời câu hỏi:
- Phía nam giáp Nam Trung Bộ
- Phía đông giáp biển
Là cầu nối giữa vùng lãnh thổphía bắc và phía nam, giữa nớc ta và n-
+ Mùa hè
- Thảo luận nhóm đại diện lên bảng điền
kết quả vào bảng phụ (GV kẻ sẵn).
- Nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV chuẩn kiến thức
- Tài nguyên đáng kể nhất của vùng?
GV: Quan sát H23.1 hãy cho biết những
khác biệt trong c trú và hoạt động kinh tếgiữa phía đông và phía tây của Bắc TrungBộ
HS: Quan sát H23.1nêu sự khác biệt vềdân c giữa phía đông và phía tây
- HS phát biểu
- GV chuẩn kiến thức
- Địa hình :+ Đồi núi ở phía Tây
+ Đồng bằng duyên hải ở phía đông
- Khí hậu:
+ Thời tiết diễn biến thất thờng + Mùa hè chụi ảnh hởng của gió PhơnTây Nam
ảnh hởng đến sinh hoạt và đờisống
- Tài nguyên đáng kể nhất là sắt thiếccrôm và đá vôi
- Là địa bàn c trú của 25 dân tộc + Dân tộc kinh (Việt) ở phía đông hoạt
động kinh tế chủ yếu là sản xuất lơngthực cn và dich vụ
+ Dân tộc khác ở phía tây hoạt độngkinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâmnghịêp
- Đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn
vùng bắc trung bộ (tiếp)
I M ục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II-Đặc điểm dân c xã hội
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- Vùng Bắ Trung Bộ có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống? Sự phân bố
nh thế nào?
- Hoạt động kinh tế ở miền núi và đồi gò phía tây vùng Bắc Trung Bộ nhthế nào?
4 Dặn dò:
- HS làm bài tập tiếp SGK Địa lí 9
- Học bài cũ và nghiên cứu bài mới
/11/2008
Tiết 26
Trang 35- Hiểu đợc ý nghĩa của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- Hiểu và trình bày đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên và đặc điểm dân c,xã hội vùng Bắc Trung Bộ; những thuận lợi và khó khăn
- Đọc lợc đồ, bản đồ , phân tích bảng số liệu, su tầm tài liệu
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hoá thế giới và phòng chống thiên tai
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Nêu có điều kiện: Chuẩn bị đĩa CD ROM Atlat Việt Nam để hớng dẫn cho học
sinh xem một số đoạn về cố đô Huế, Kim Liên - quê hơng Bắc Bộ
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV và HS
- HS dựa vào hình: 24.1, 24.3 , tranh
ảnh, kết hợp kiến thức đã học;
- So sánh bình quân lơng thực đầu ngời
của vùng Bắc Trung Bộ với cả nớc Giải
- Phát triển mạnh nghề rừng, trồng câycông nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, đánhbắt và nuôi trồng thuỷ sản
2 Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nhiệp tăng liêntục
- Các ngành quan trọng khai tháckhoáng sản (crôm, thiếc, titan,) sản xuất
HS dựa vào hình 24.3 Atlat địa lí Việt
Nam, tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:
- Xác định vị trí quốc lộ 7, 8, 9, và tầm
quan trọng của các tuyến đờng này
- Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng
vật liệu xây dựng, chế biến nông sảnxuất khẩu
- Các trung tâm công nghiệp tập trung ởven biển
3 Dịch vụ
- Nhiều cơ hội, đang trên đà phát triển
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tiềm năng để phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
2 Bài mới:
Phần mở đầu của trong bài SGK
IV- Tình hình phát triển kinh tế
Trang 36của vùng
HS phát biểu, chỉ bản đồ, GV chuẩnkiến thức
– HS dựa vào hình 24.3 kết hợp vớikiến thức đã học, xác định trung tâmkinh tế và chức năng của từng trungtâm
- HS phát biểu
- GV chuẩn kiến thức
- Thanh Hoá, Vinh, Huế
Vùng DUYÊN HảI NAM TRUNG Bộ
I M ục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
- Biết đợc ý nghĩa quan trọng của vị trí, giới hạn của vùng
- Thấy đợc sự đa dang của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên giúp cho vung pháttriên cơ cấu kinh tế đa dạng, đặc biệt ngành kinh té biển, những giải pháp khắc phục khókhăn do thiên tai gây nên, đời sống nhân dân còn thấp
- Biết tự nhiên, dân c có khác nhau giữa phía Đông và phía Tây
- Biết đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu, xác lập mối liên hệ địa lí
II.
Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Nếu có điều kiện chuẩn bị đĩa CD- ROM.
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ?
5- Bài mới:
Phần mở đầu của trong bài SGK
I- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
Trang 37- Xác định giới hạn vùng Duyên Hải
Nam Trung Bộ, vị trí 2 quần đảo Hoàng
Sa, Trờng Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý
- Nêu ý nghĩa của vị trí, giới hạn
HS phát biểu (kết hợp chỉ bản đồ)
GV chuẩn kiến thức
Dựa vào hình 25.1 và Atlat địa lí Việt
Nam ( trang 6, 7, 8 ) và kết hợp kiến
thức đã học:
- Nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
- Xác định trên bản đồ của vùng Dung
Quất, Văn Phong, Cam Ranh, các bãi
tắm và điểm du lịch nổi tiếng
- Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên?
- Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng
có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh
Nam Trung Bộ?
- Cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên
- Rất quan trọng về an ninh quốcphòng
- Núi cao ăn sát biển, đồng bằng nhỏhẹp, bị chia cắt thành từng ô, bờ biển cónhiều vũng, vịnh
- Thiên nhiên có sự khác nhau giữa
động kinh tế giữa đồng bằng ven biển và
các vùng núi, đồi gò phía Tây? So sánh
- Tài nguyên du lịch nhân văn; phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
III Đặc điểm dân c và xã hội
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
1 Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.Tại sao nói: Vùng có vị trí đặc biệt về kinh tế, quốc phòng?
2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên của Duyên Hải Nam Trung Bộ
có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội ?
3 Trình bày đặc điểm dân c, xã hội của Duyên Hải Nam Trung Bộ
4 Dặn dò:
- HS làm bài tập 3 tr 94, SGK Địa lí 9
Trang 38Vùng DUYÊN HAI NAM TRUNG Bộ (tiếp theo)
I M ục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
- Hiểu và trình bày đợc tiềm năng kinh tế biển của vùng
- Nhận thức đợc sự chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế- xã hội của vùng Duyên Hại NamTrung Bộ
- Thấy đợc tác động của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tới sự tăng trởng và pháttriển kinh tế cửa vùng
- Biết phân tích một số vấn đề cần quan tâm trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của DuyênHải Nam Trung Bộ
- Biết phân tích bản đồ kinh tế, các bảng thống kê
- Phân tích quan hệ không gian: đất liền, biển và đảo của Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng khi khai thác tài nguyên, đặc biệt tài nguyên
du lịch
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế của vùng.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV và HS
- HS dựa vào bảng: 26.1, hình 26.1, hoặcAtlat địa lí Việt Nam ( tr14) kết hợpkiến thức đã học
- Cho biết tình hình trồng cây lơng thực,cây công nghiệp, cây ăn quả?
- Nhận xét tình hình chăn nuôi bò, khaithác và nuôi trồng thuỷ sản của vùng
- Xác định trên bản đồ bãi tôm, bãi cá
Tại sao vùng Duyên Hải nam trung bộnổi tiếng với nghề làm muối, đánh bắt
và nuôi trồng thuỷ sản biển?
- Cho biết vùng có khó khăn gì trong sảnxuất nông nghiệp? Để xuất hiện biệnpháp khắc phục khó khăn
- Chăn nuôi:
+ Chăn nuôi bò+ Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điều kiện thuận lợi (tiềm năng) và khó khăn đối với sự phát triểnkinh tế của vùng DHNTB?
2 Bài mới:
Phần mở đầu của trong bài SGK
IV- Tình hình phát triển kinh tế