Nội dung của môn địa lí ở lớp 6 - Trái đất - môi trờng sống của conngời với các đặc điểm riêng về vũtrụ, hình dáng, kích thớc và nhữngvận động của nó, đã sinh ra trên trái đất vô số hiện
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo Hải Lăng
Trường THCS Hải Quy
Giáo án Địa lý lớp 6
Trang 2A Mục tiêu bài học:
Qua bài mở đầu, học sinh cần nắm đơc:
1.Vấn đề kiến thức: Nắm đợc nội dung của bộ môn Địa lý lớp 6 Đó là kiến
thức về Trái đất - môi trờng sống của con ngời, các thành phần tự nhiên cấutạo nên Trái đất
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Tranh ảnh về thiên nhiên, trái đất và môi trờng, các hiện tợng địa lí
- Các loại bản đồ
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giáo viên giới thiệu nội dung - chơng trình học môn Địa lí
-Giáo viên cho cả lớp nghiên cứu toàn
bộ SGK địa lí 6 ( xem bảng mục lục)
? Môn địa lí lớp 6 nghiên cứu những
nội dung gì?
? Hiện tợng nào sinh ra trên trái đất
mà chúng ta thờng gặp hàng ngày?
(G/v cho học sinh lây ví dụ)
G/v giải thích cho học sinh thấy đợc
tầm quan trọng của bản đồ trong học
Địa lý
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-G/v cho các nhóm thảo luận để đa ra
các phơng pháp học môn Địa lý
- Các nhóm trình bày - thảo luận
G/v chuẩn xác kiến thức
Nội dung chính
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Trái đất - môi trờng sống của conngời với các đặc điểm riêng về vũtrụ, hình dáng, kích thớc và nhữngvận động của nó, đã sinh ra trên trái
đất vô số hiện tợng thờng gặp trongcuộc sống hàng ngày
- Các thành phần tự nhiên Đất đá,không khí, nớc, sinh vật
→ Cấu tạo nên Trái đất
Trang 3hiện tợng địa lý xảy ra xung quanh.3'
- Chuẩn bị bài mới
VII Rút kinh nghiệm:
1’
Ngày soạn2O.8.2009
Chơng I:trái đất
Tiết 2:Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất
A Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc vị trí và tên (theo thứ tự xa dần Mặt trời) của các hành tinhtrong hệ Mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đờng kinh tuyến, vĩ tuyến, kinhtuyến gốc, vĩ tuyến gốc
- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữacầu Đông, nữa cầu Tây
- Rèn luyện cho học sinh kỷ năng sử dụng quả địa cầu, quan sát tranh ảnh, kỷnăng tính toán để vẽ các đờng kinh tuyến trên trái đất
B.Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
Trang 45’ 1 Hãy nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?
2 Phơng pháp để học tốt môn địa lý lớp 6.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong vũ trụ bao la, trái đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt
trời, cùng quay quanh mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác với các kíchthớc, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhng trái đất là thiên thể duynhất có sự sống trong hệ mặt trời Rất lâu rồi con ngời luôn tìm cách khámphá những bí ẩn về chiếc nôi của mình Bài học này ta tìm hiểu một số kiếnthức đại cơng về trái đất
2.Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Thuyết "Nhật tâm hệ" cho rằng mặt trời
là trung tâm của hệ mặt trời
? G/v Hớng dẫn học sinh quan sát hình 1
Hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động
xung quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần
mặt trời) Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?
-Gv lu ý giải thích các thuật ngữ : Hành
tinh hằng tinh, Mặt trời, Hệ mặt trời, Hệ
ngân hà
? ý nghĩa của vị trí thứ 3( theo thứ tự xa
dần mặt trời của trái đất)?
? nếu trái đất ở vị trí của sao Kim và sao
Hoả thì nó còn là thiên thể duy nhất có sự
sống trong hệ mặt trời không ? Tại sao ?
b Hoạt động 2: Cả lớp.
? Trong trí tởng tợng của ngời xa, trái đất
có hình dạng nh thế nào qua phong tục
bánh chng , bánh dày ?
Gv cho HS quan sát ảnh(Trang 5) và H2
? Trái đất có hình gì?
( Hình khối cầu)
GV : Dùng quả địa cầu -Mô hình thu nhỏ
của trái đất Khẳng định rõ nét hình dạng
của trái đất
? Hình 2 cho biết độ dài của bán kính và
đờng XĐ của trái đất nh thế nào? Đọc ?
GV: Dùng quả địa cầu mimh hoạ cho lời
giảng
Trái đất t quy quanh trục tởng tợng gọi là
địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt trái
đất ở 2 điểm Đó chính là 2 địa cực: Cực
- ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái
đất: Là một trong những điềukiện quan trong để góp phần nêntrái đất là hành tinh duy nhất có
- Kích thớc của trái đất rất lớn
- Diện tích tổng cộng của trái đất
là 510 triệu Km2.
c Hệ thống kinh, vĩ tuyến;
* Khái niệm:
Trang 5điểm(90 o)
- Khi trái đất tự quay, địa cực không di
chuyển vị trí Do đó hai địa cực là điểm
mốc vẽ mang lới kinh vĩ tuyến
? Quan sát hình 3 cho biết: Các đờng nối
liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả địa cầu là những đờng gì? chúng
có chung đặc điểm gì?
-Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu kinh
tuyến? (360 đờng KT)
? Những vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các KT là những đờng gì?
?Tại sao phải chọn một KT gốc , một VT
gốc? KT đối diện với KT gốc là KT bao
nhiêu độ?
?Xác định nữa cầu Bắc ,nữa cầu Nam?
vĩ tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam
-KT Đông- Nữa cầu Đông?
-KT Tây - Nữa cầu Tây?
+Ranh giới hai nữa cầu Đông -Tây là KT
o0- 1800
+Cứ cách 10 vẽ một KT thì sẽ có 179 KT
Đông và 179 KT Tây
Công dụng của các đờng KT? VT?
- Các đờng kinh tuyến nối liền 2
điểm cực Bắc và cực Nam, có độdài bằng nhau
- Các đờng vĩ tuyến vuông gốcvới các đờng kinh tuyến, có đặc
điểm song song với nhau và có độdài nhỏ dần từ xích đạo về cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00
(đi qua đài thiên văn Grinuýt nớcAnh)
- Vĩ tuyến gốc: là đờng vĩ tuyếnlớn nhất hay còn gọi là đơng XĐ,
đánh số 0
- KT đối diện với KT gốc là KT
1800
-Từ vĩ tuyến gốc(XĐ) đến cựcBắc là nữa cầu Bắc, có 90 đờng
VT Bắc
-Từ VT gốc(XĐ) đến xuống cựcNam là nữa cầu Nam, có 90 đờng
VT Nam
-KT Đông bên phải KT gốc thuộcnữa cầu Đông
- KT Tây bên trái KT gốc thuộcnữa cầu Tây
*Công dụng của các đờng KT, VTdùng để xác định vị trí của mọi
địa điểm trên bề mặt tría đất
5’
2’
IV Củng cố:
-Gọi HS đọc phần chữ đỏ trong SGK- Trang 8
-Xác định trên quả địa cầu các đờng KT, VT ,KTĐông KT Tây, VTBắc, VTNam , NCB,NCN, NCĐ, NCT
Trang 66'
1'
Ngày soạn24.8.2009 Tiết 3: Bản đồ - cách vẽ bản đồ
A.Mục tiêu bài học:
Sau bài học này học sinh cần:
- Trình bày đợc khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽtheo các phép chiếu đồ khác nhau
- Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ nh: Thu thập thông tin về một số
đối tợng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lên mặt phẳng củagiấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tợng
B.Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- So sánh
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ: (gọi 2 học sinh cùng lên kiểm tra: Một trả lời một làm
bài tập trên bảng)
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời: Nêu ý nghĩa.
2 Giải bài 1 ( trang 8 - SGK )
3 Xác định trên quả địa cầu: Các đờng KT Đông và Tây, vĩ tuyếnBắc và Nam, bán cầu Đông, Tây; bán cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hiện đại, bất kể trong xây dựng đất nớc,
quốc phòng, vận tải, du lịch đều không thể thiếu bản đồ; Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ, cần phải biết các nhà địa lý, trắc địa làm
- Giáo viên giới thiệu một số loại bản
đồ: Thế giới, châu lục, Việt nam, bản
hiện tợng địa lý tự nhiên, KT-XH của
vùng đất khác nhau trên Trái đất
- G/v dùng Quả địa cầu và vẽ bản đồ
thế giới xác định hình dạng, vị trí các
châu lục ở bản đồ và quả địa cầu
? Em hãy tìm điểm giống và khác
nhau về hình dạng các lục địa trên
bản đồ và trên quả địa cầu
( Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của thế
Nội dung chính
1 Bản đồ là gì?
- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối cínhxác về vùng đất hay toàn bộ bề mặtTrái đất trên một mặt phẳng
Trang 7? H4 biểu thị bề cong quả đất, Địa
cầu đợc dàn phẳng ra mặt giấy Hãy
cho nhận xét có điểm gì khác H5
? Tại sao đảo Grơn len trên bản đồ
H5 lại to gần bằng diện tích lục địa
Nam mỹ ( Thực tế đảo Grơn len =
1/9 lục địa Nam Mỹ)
đờng kinh vĩ là những đờng thẳng
song song Càng về hai cực sự sai
lệch càng lớn ( Sự biến dạng), đó là
sự giải thích biến dạng của bản đồ
khi thể hiện đảo Grơn len ở vị trí gần
cực Bắc gần bằng diện tích lục địa
Nam Mỹ ở vị trí gần xích đạo của
cực Nam
- G/v lấy ví dụ minh hoạ khác
→ Đó là u, nhợc điểm của từng loại
bản đồ
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình
dạng các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến ở
bản đồ H5, H6, H7
? Tại sao có sự khác nhau đó
? Tại sao các nhà hàng hải hay dùng
bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là
những đờng thẳng? ( Phơng pháp
Meccato phơng hớng bao giờ cũng
chính xác)
c.Hoạt động 3: cả lớp
- G/v yêu cầu học sinh đọc mục 2 và
trả lời câu hỏi:
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ
đều có sự biến dạng so với thực tế.Càng về hai cực sự sai lệch càng lớn
3 Một số công việc khi phải vẽ bản
đồ:
-Thu thập thông tin về đối tợng địalí
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu đểthể hiện các đối tựợng địa lý trên bản
đồ
4 Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lý.
Trang 8trọng và đợc coi nh quyển SGK Địa
lý thứ 2 của học sinh) - Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm/chính xác về vị trí, sự phân bố các
ĐT, hiện tợng địa lý TN, KT - XH ởcác vùng đất khác nhau trên bản đồ 3'
1’
IV Củng cố:
1 Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý
2 Yêu cầu học sinh đọc phần chữ đỏ ( Trang 11)
V Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học thuộc bài củ
- Đọc bài 3: 4 nhóm học sinh chuẩn bị thớc tỷ lệ để thực hành BT tiết sau
VII.Rút kinh nghiệm: Thiếu phần giải thích ảnh vệ tinh, ảnh hàng không
A.Mục tiêu bài học:Sau bài học này học sinh cần:
- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa 2 loại : Số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
- Biết cách tính các K/c thực tế dựa vào số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
B.Phơng pháp:
- So sánh- Đàm thoại gợi mở- Theo nhóm
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau - Phóng to hình 8 trong SGK
- Thớc tỷ lệ
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ: a.Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào
trong giảng dạy và học tập địa lý
b, Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ đợc bản đồ
III.Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối
tợng địa lý < hơn kích thớc thực của chúng Để làm đợc điều này, ngời vẽ phải
có phơng pháp thu nhỏ theo tỷ lệ khoảng cách và kích thớc của các đối tợng
điạ lí để đa lên bản đồ Vậy tỷ lệ bàn đồ là gì? Công dụng của tỷ lệ bản đồ rasao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỷ lệ thế nào? Đó là nộidung bài học
2 Triển khai bài:
5' Hoạt động của giáo viên và học sinh
a.Hoạt động 1
- Giáo viên dùng 2 bản đồ có tỷ lệ khác nhau, giới
thiệu vị trí phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ
- Cho HS lên bảng đọc rồi ghi ra bảng tỷ lệ của hai
bản đồ đó
VD: 1/100.000 ; 1: 250.000 Đó là các tỷ lệ bản đồ?
Nội dung chính
1 ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:
a, Tỷ lệ bản đồ:
- Là tỷ số giữakhoảng cách trên bản
đồ so với khoảng
Trang 9? Hai bản đồ treo tòng và hai bản đồ H8, H9 cho biết
có mấy dạng biểu hiện bản đồ
? Nội dung của mỗi dạng?
? Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với K/c bao nhiêu trên thực
- Bớc 1: Yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu trình tự cách
đo tính K/c dựa vào tỷ lệ thớc, tỷ lệ số
- Bớc 2: Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho
các nhóm
+ Nhóm 1: Đo và tính K/c thực địa theo đờng chim
bay từ khách sạn Hải Vân → đến khách sạn Thu Bồn
+ Nhóm 2: Đo và tính K/c thực địa theo đờng chim
bay từ khách sạn Hoà Bình → đến khách sạn Sông Hàn
+ Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đờng Phan Bội
Châu ( đoạn từ đờng Trần Quý Cáp - đơng Lý Tự
Trọng )
+ Nhóm 4: ( Tơng tự nhóm 3) đoạn đờng Nguyễn Chí
Thanh ( đoạn Lý Thờng Kiệt đến đờng Quang Trung)
- Các nhóm làm việc Nhóm trởng báo cáo kết quả
- Gv Kiểm tra mức độ chính xác - Kết luận
cách tơng ứng trênthực địa
- H8: 1cm trên bản
đồ = 7500 cm TĐ
- H9: 1 cm trên bản
đồ = 15.000 cm TĐ → BĐ H8 có tỷ lệ lớnhơn và thể hiện các
đối tợng địa lý chitiết hơn
Bản đồ có tỷ lệ bản
đồ càng lớn thì số ợng các đối tợng địa
l-lý đa lên bản đồ càngnhiều
2, Đo tính các khoảng cách thực
địa dựa vào tỷ lệ
th-ớc hoặc tỷ lệ số trên bản đồ.
1, Hải Vân - Thu Bồn:
5,5 cm x 75 m =412,5 m
2, Hoà Bình - SôngHàn :
4 cm x 75 m = 300 m
3, Đờng Phan BộiChâu:
4,5 cm x 75 m =337,5 m
4, Đờng Nguyễn ChíThanh
5,5 cm x 75 m =412,5 m
Trang 10Sau bài học này học sinh cần:
- Học sinh biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ
- Hiểu nh thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm
- Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ,trên quả địa cầu
B Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Theo nhóm
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ châu á, bản đồ khu vc Đông Nam á
- Quả địa cầu
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra 15’:
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để làm
công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bảo chuẩn xác cần phảixác định đợc vị trí và đờng di chuyển cơn bão, hoặc một con tàu bị nạn ngoàikhơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác định vị trí chính xác của contàu đó để làm công việc cứu hộ Để làm đợc những công việc này ta phải nắmvững phơng pháp xác định phơng hớng và toạ độ địa lý của các địa điểm trênbản đồ
2 Triển khai bài:
quả địa cầu
- GV giới thiệu khi xác định phơng
Trang 11ờng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa
? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là
gì ?Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?
? Một HS viết toạ độ địa lí điểm A,B
để xác định phơng hớng trên bản đồ Chú ý: có những bản đồ lợc đồ khôngthể hiện các đờng kinh, vĩ tuyến thìdựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc rồi tìmcác hớng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:
a,Khái niệm kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm
là số độ chỉ K/c từ kinh tuyến và vĩtuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyếngốc và vĩ tuyến góc
- Toạ độ địa lí của một điểm chính làkinh độ ,vĩ độ của điểm đó trên bản
đồ
b,Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm :
Viết :- Kinh độ trên -Vĩ độ dới
VD: 200 T
100 B
3.Bài tập :
a,Các chuyến bay từ Hà Nội :
- Viêng Chăn: Hớng Tây Nam
- Gia cácta: Hớng Nam
Trang 12- Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải,
đặc biệt là ký hiệu về độ cao của địa hình.(các đờng đồng mức)
B Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ
a, Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến thế nào ? Xác định toạ độ địa lý
Trang 13của một điểm là thế nào?
b, Xác định vị trí một trung tâm cơn bảo mới hình thành có toạ độ địa lí trênquả địa cầu nh sau: 1150 Đông
200 Bắc
Vị trí 1 chiếc tàu đang gặp nạn ở địa điểm có toạ độ địa lí: 300 T
300 B
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt.
Đó là hệ thống ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí,
sự phân bố trong không gian Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao,
để hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của ký hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nộidung bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
a Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu một số bản đồ kinh tế,
Công nghiệp, Nông nghiệp và giao thông vận tải
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống ký hiệu bản đồ
trên, rồi so sánh và cho nhận xét các ký hiệu với
hình dạng thực tế của các đối tợng
? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc bảng chú
giải
? Quan sát hình 14 Hãy kể tên một số đối tợng
địa lý đợc biểu hiện bằng các loại ký hiệu?
Trên bản đồ CN - NN VN có mấy dạng ký hiệu ?
Dạng đặc trng?
- Cho biết ý nghĩa thể hiện các loại ký hiệu?
- Qua H 14, H15 cho biết mối quan hệ giữa các
loại ký hiệu và dạng ký hiệu?
Tóm lại: Đặc điểm quan trọng nhất của ký hiệu
là gì?
b.Hoạt động 2:Nhóm
- Quan sát H16 cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
+ Dựa vào K/c các đờng đồng mức ở hai sờn núi
phía Đông và phía Tây hãy cho biết sờn nào có
- Để biểu hiện độ sâu, ta làm nh thế nào?
( Gv giới thiệu quy ớc dùng thang màu biểu hiện
độ cao )
?Dựa vào các đờng đồng mức sau xác định độ
cao của các điểm A,B, C?
Nội dung chính
1 Ký hiệu bản đồ:
- Các ký hiệu dùng cho bản
đồ rất đa dạng và có tínhquy ớc
- Bảng chú giải, giải thíchnội dung và ý nghĩa của kýhiệu
- Ba loại ký hiệu: Điểm, ờng, diện tích
đ Ba dạng ký hiệu: Hìnhhọc, Chữ, tợng hình
Kết luận: Ký hiệu phản
ánh vị trí, sự phân bố đối ợng địa lý trong khônggian
t-2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Biểu hiện độ cao địa hìnhbằng thang màu hoặc đờng
đồng mức
- Quy ớc trong các bản đồgiáo khoa địa hình ViệtNam
+ Từ 0m - 200 m màuxanh lá cây
+ Từ 200 m - 500 m màuvàng hay hồng nhạt
+ Từ 500 m - 1000 m màu
đỏ
+ Từ 1000 m trở lên màunâu
Trang 142’
IV Củng cố:
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải dùng bảng chú giải?
b, Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ ( treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từngloại ý nghĩa khác nhau
V.Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học câu hỏi 1,2,3
- Làm bài tập Trong BTBĐ địa 6
- Xem lại nội dung, xác định phơng hớng, tính tỷ lệ trên bản đồ
VII.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn28.2009
Tiết 7:Thực hành:Tập sử dụng địa bàn
và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học A.Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách sử dụng địa bàn tìm phơng hớng của các đối tợng địa lýtrên bản đồ
- Biết đợc các K/c trên thực tế và tính tỷ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy
II Kiểm tra bài cũ:
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải xem bảng chú giải.
b, Tại sao ngời ta lại biết sờn nào dốc hơn khi quan sát các đờng đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sờn núi
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
- Gv kiểm tra dụng cụ thực hành các nhóm
- Nêu yêu cầu cụ thể
- Giơí thiệu, hớng dẫn sử dụng địa bàn
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 15IV.Củng cố:
- Thu bản vẽ các nhóm - nhận xét
VDặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
1 Phân biệt kinh tuyến, vĩ tuyến, vẽ hình minh hoạ
2, Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lý ?
3, Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
4, Tại sao khi sử dụng bản đồ, việc đầu tiên phải xem bảng chú giải
5, Bài tập: 1,2 ( Trang 1) 1,2 ( trang 17) ; 2,3 ( trang 14) ; 3 ( trang 19)
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 16II.Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
Câu 2 : Điền vào chổ chấm để trả lời các câu hỏi sau:
- Các vòng tròn chạy dọc nối liền 2 cực là đờnggì ?
- Đờng kinh tuyến gốc có số độ là bao nhiêu? Đi qua thànhphố nào?
- Các đờng tròn song song với đờng xích đạo là đờng gì?
Câu 3: Hệ mặt trời có mấy hành tinh? kể tên các hành tinh đó? hành tinh nào
gần mặt trời nhất?
Câu4: Vị trí của cơn bão số 3 ở khoảng 112 0 kinh Đông và 16 0 vĩ bắc , của cơn bão số 4 khoảng 108 0 kinh Đông và 20 0 vĩ Bắc hãy đánh dấu x vào vị trí trung tâm của mỗi cơn bào trên hình sau đây
1040Đ 1080Đ 1120Đ 1160Đ 24OB
Câu 2 (1,5 đ) Các từ cần điền vào theo thứ tự là :
- Đờng kinh tuyến
Trang 17- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến
- Theo qui ớc thì phần chính giữa là phần trung tâm
- Đầu phía trên kinh tuyến chỉ hớng bắc
- Đầu phía dới chỉ hớng nam
- Đầu phía phải chỉ hớng đông
- Đầu phía trái chỉ hớng tây
- Đối với bản đồ không có kinh vĩ tuyến phải dựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc trên bản đồ để xác định hớng Bắc sau đó tìm các hớng còn lại
IV.Củng cố:
Thu bài - nhận xét
V.Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Chuẩn bị bài mới :Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả
VI.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:12.10.2009
Tiết 9 :Sự vận động tự quay quanh trục
Trang 181’
của trái đất và các hệ quả
A Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tơng ứng của trái đất.Hớng chuyển động của trái đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay của mộtvòng quanh trục của trái đất là 24 giờ
- Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục
- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái
đất
B Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Giải thích, minh hoạ
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
2 Triển khai bài:
16' Hoạt động của giáo viên và học sinh
a Hoạt động 1 HS cả lớp
- Giáo viên giới thiệu Quả địa cầu: Là
một hình thu nhỏ của Trái đát .độ
nghiêng của trục nối hai đầu
(Lu ý: - Thực tế trục Trái đất là trục
t-ởng tợng nối hai đầu cực
- Trục nghiêng là trục tự quay
- Nghiêng 66o 33' trên mặt phẳng quỹ
đạo?
? Quan sát cho biết trái đất tự quay
quanh trục theo hớng nào ? ( H/s lên
bảng thể hiện hớng quay trên quả địa
cầu)
- Thời gian Trái đất tự quay một vòng
quanh trục trong một ngày đêm đợc
quy ớc bao nhiêu giờ?
? Tính tốc độ tự quay quanh trục của
Trái đất ?
( 3600 : 24 = 150/h → 60': 150 = 40 )
? Cùng một lúc trên Trái đất có bao
nhiêu giờ khác nhau?
- Gv : 24 giờ khác nhau - 24 khu vực
giờ ( 24 múi giờ)
? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ )
Chênh nhau bao nhiêu giờ ? Mỗi khu
vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
Trang 19khu vực giờ có ý nghĩa gì?
? Ranh giới của khu vực gốc ?
- Từ khu vực gốc về phía Đông là khu
vực có thứ tự bao nhiêu? So với khu
vực phía Tây? Và ngợc lại phía Tây
tính nh thế nào?
- Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh
tuyến nào đi qua? Sớm hơn giờ gốc là
bao nhiêu? Khu vực thứ mấy?
? Hãy cho biết nớc khi ở khu vực giờ
gốc là 12h thì nớc ta là mấy giờ? ở Bắc
Kinh, Mát xcơva là mấy giờ?
? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự
chênh lệch nh thế nào? ( Phía Đông
nhanh hơn 1 giờ phía Tây chậm hơn 1
giờ)
Gv giới thiệu đờng đổi ngày quốc tế
trên quả địa cầu, bản đồ thế giới
b Hoạt động 2: Cả lớp
Gv dùng quả địa cầu và ngọn đèn
minh hoạ hiện tợng ngày và đêm
? Cho Hs nhận xét phần đợc chiếu
sáng gọi là gì?
? Nhận xét phần không đợc chiếu
sáng gọi là gì? ( Đẩy quả địa cầu quay
từ T → Đ ) hiện tợng ngày, đêm, giả sử
trái đất không tự quay quanh trục thì
có hiện tợng ngày, đêm không? Thời
gian ngày là bao nhiêu? Đêm là bao
nhiêu giờ?
? Nêu ý nghĩa của vận động tự
quaycủa trái đất?
? Tại sao hàng ngày ? Quan sát bầu
trời thấy Mặt trời, Mặt trăng và các
ngôi sao chuyển động từ Đ →T ( đọc
- Khi nhìn theo hớng chuyển động vật
chuyển động lệch theo hớng nào? Nếu
ở nữa cầu Nam, nữa cầu Bắc?
? Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng
tới các đối tợng địa lý trên bề mặt trái
đất ( Hớng gió tín phong - ĐB)
Hớng gió Tây - TN; dòng biển, dòng
chảy của sông ( trong quân sự - đạn
bắn theo hớng KT)
- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làm khuvực giờ gốc và đánh số 0 ( còn gọi làgiờ quốc tế)
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 1800 là đờng đổi ngàyquốc tế
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặttrái đất đều bị lệch hớng
- ở nữa cầu Bắc vật chuyển động lệch
về hớng bên phải
- ở nữa cầu Nam vật chuyển độnglệch về phía bên trái
Trang 202’
IV.Củng cố:
-Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ ( Niu Yóoc, Pháp, ấn Độ, nếu giờ gốc là 7h, 20h
- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay của trái đất
V.Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
a, Làm câu hỏi 1,2 (SGK)
b, Chuẩn bị câu hỏi ;
-Tại sao lại có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông?
-Tại sao có 2 mùa nóng, lạnh trái ngợc nhau ở 2 nữa cầu
VII.Rút kinh nghiệm:
1'
5
1'
Ngày soạn:19.10.2009 Tiết 10: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
A Mục tiêu bài học:
- H/s hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( Quỹ
đạo) thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ ví dụ: Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí, trên quỹ đạo trái đất.-Biết sử dụng địa cầu để lặp lại hiện tợngchuyển động tịnh tiến của trái đấttrên quỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
B.Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Giải thích, minh hoạ
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( H23)
- Quả địa cầu
-Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời
D.Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
a.Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đấtkhông có vận động tự quay thì hiện tợng ngày, đêm trên trái đất sẽ ra sao?
b Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vựcgiờ 10, khu vựcgiừo 20 là mấy giờ?
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục trái đất có chuyển động
quanh mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quantrọng thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên trái đất ra sao là nộidung của bài
2 Triển khai bài:
Trang 2116'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 Cả lớp
- Giáo viên giới thiệu H2,3 phóng to
nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hớng độ nghiêng của trục trái đất
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo
và trên trục của trái đất thì trái đất cùng
lúc tham gia mấy chuyển động? Hớng
của các vận động trên?
- Sự chuyển động đó gọi là gì?
Gv dùng quả địa cầu lặp lại hiện tợng
chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở các
vị trí Xân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông
chí theo quỹ đạo có hình elíp ( yêu cầu
Hs làm lại
- Nhắc lại cho Hs biết thuật ngữ:
+ Quỹ đạo, hình elíp
+ Chuyển động tịnh tiến
? Thời gian vận động quanh trục của
trái đất một vòng là bao nhiêu?
? ở hình 23 thời gian chuyển động
quanh Mặt trời một vòng của trái đất là
bao nhiêu?
b Hoạt động 2:
? H23 cho biết khi chuyển động quỹ đạo
trục nghiêng và hớng tự quay của trái
đất có thay đổi không?
? Hiện tợng gì sẻ xẩy ra ở vị trí hai bán
cầu thay đổi nh thế nào với Mặt trời ?
sinh ra hiện tợng gì?
? Ngày 22/6 ( Hạ chí) nữa cầu nào ngã
nhiều về phía Mặt trời? Nữa cầu chếch
xa?
? Ngày 22/2 ( Đông chí) nữa cầu nào
ngã nhiều về phía Mặt trời? Nữa cầu
chếch xa?
? Nh vậy, khi NCB là ngày Hạ chí 22/6
là mùa gì, thì NCN thời gian đó là ngày
+ Cách tính mùa ở hai nữa cầu?
? Cả hai nữa cầu hớng về phía mặt trời
nh nhau vào các ngày nào?
Đó là mùa nào trong năm ở 2 bán cầu?
Gv dùng quả địa cầu minh hoạ câu hỏi:
- Hai nữa cầu luân phiên nhau ngãgần và chếch xa Mặt trời sinh ra cácmùa
- Sự phân bố ánh sáng và lợng nhiệt,cách tính mùa ở hai nữa cầu Bắc vàNam hoàn toàn trái ngựơc nhau
- Ngày 22/6 Hạ chí ở BCB là mùanóng, BCN là mùa lạnh, NCN làmùa nóng là ngày Hạ chí
- Ngày 22/12 Đông chí, BCB là mùalạnh, NCN là mùa nóng là ngày Hạchí
Trang 22Nếu trục trái đất không nghiêng trên mặt
phẳng quỹ đạo một gốc 66,50 mà đứng
thẳng một gốc 900 hoặc trùng với mặt
phẳng XĐ thành 1 gốc 00 , thì khi trái
đất vẫn tự quay quanh trục và xung
quanh Mặt trời nh hiện nay, hiện tợng
các mùa sẽ ra sao?
Gv lu ý hs:
1, Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông
chí là những chi tiết chỉ thời gian giữa
các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông
2, Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông
là những tiết chỉ thời gian bắt đầu một
mùa mới, cũng là thời gian kết thúc một
mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo
của trái đất quanh Mặt trời
- Ngày 21/3 Xuân phân ở NCBNCN là ngày Thu phân
- Ngày 23/9 Thu phân là mùachuyển tiếp giữa mùa nóng và mùalạnh
a, Ôn tập: Sự vận động tự quay của trái đất và hệ quả
b, Nắm chắc hai vận động chính của trái đất
Đọc " Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa"
VI.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:26.10.2009
Tiết 11: hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
A.Mục tiêu bài học:
- H/s hiểu đợc ngày và đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận
động của trái đất quanh mặt trời
Trang 23- Các khái niệm về đờng chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc, vòng cựcNam.
- Biết cách sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khác nhau
B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở- Thảo luận nhóm.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Hình 24,25 phóng to
- Quả địa cầu
- Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời
D.Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
a.Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất? b.Gọi 2 Hs mỗi Hs làm một phần
Điền vào ô trống sau cho hợp lý:
22/6 Hạ chíĐông chí
22/12 Hạ chíĐông chí
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng
thứ hai của sự vận động tự quay quanh Mặt trời của trái đất Hiện tợng nàybiểu hiện ở các vĩ độ khác nhau thay đổi thế nào? Biểu hiện ở số ngày đêmdài suốt 24h ở hai miền cực thay đổi theo mùa ra sao? Những hiện tợng địa
lý trên có ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuất của con ngời không? cùngnhau tìm hiểu ở bài này
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a.Hoạt động 1 thảo luận nhóm
-Giáo viên chia học sinh của lớp thành
4 nhóm:
-Hớng dẫn H/squan sát hình 24 (SGK)
Cho H/s phân biệt đờng biểu hiện trục
trái đất (BN) và đờng phân chia sáng
tối
- Thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao đờng biểu hiện trục trái đất và
đờng phân chia sáng tối không trùng
nhau
+ Vào ngày Hạ chí 22/6 ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng
gì ?
+ Vào ngày 22/12, ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ tuyến
bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?
H/s thảo luận, đại diện trình bày kết
quả thảo luận
23027' B
→ vĩ tuyến đó gọi là chí tuyến Bắc
- Vào ngày 22/12 ánh sáng mặt trờichiếu thẳng gốc với vĩ tuyến 23027'
→ Chí tuyến Nam
- Ngày đêm dài ngắn khác nhau có
sự trái ngợc nhau giữa hai nữa cầu
2.ở hai miền cực số ngày, đêm dài 24 giờ thay đổi theo mùa
Trang 24của các địa điểm A, B ở CB và các địa
điểm A',B' ở NCN vào ngày 22/12 và
22/6
b Hoạt động 2:
Gv hớng dẫn Hs dựa vào H25 cho biết:
? Vào các ngày 22/6 và ngày 22/12 độ
dài ngày, đêm của điểm D và D' ở vĩ
tuyến 66033' B và Nam của hai nữa cầu
sẽ nh thế nào? Vĩ tuyến 66033' B và N
là những đờng gì?
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
của ngày và đêm ở hai điểm cực nh thế
nào?
- Vào 22/6 - 22/12 các điểm ở vĩtuyến 66033' B-N → có một ngàyhoặc đêm dài suốt 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ 66033' Bắc
và Nam đến hai cực có số ngày cóngày, đêm dài 24 giờ giao độngtheo mùa, từ 1 ngày đến 6 tháng
- Các điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng
Tiết 12:cấu tạo bên trong của trái đất
A.Mục tiêu bài học:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của trái đất gồm 3 lớp võ, lớp trung gian
và lõi (nhân) Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chất
và về nhiệt độ
B.Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- So sánh
- Đặt và giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
- Hình vẽ sách giáo khoa
D.Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
1.Trái đất có 2 vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động
2.Nêu ảnh hởng của hệ quả vận động tự quay quanh trục và quay quanh mặttrời của trái đất tới đời sống và sản xuất trên trái đất
IIIBài mới:
1 Đặt vấn đề:
Vào bài : Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống chính vìvậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu trái đát đợc cấu tạo ra sao,bên trong nó gồm những gì? sự phân bố của lục địa, đại dơng trên lớp vỏ trái
đất nh thế nào? cho đến nay vấn đề này vẫn còn bí ẩn
2 Triển khai bài:
Trang 25Hoạtđộng của giáo viên và học sinh Nội dung chính
a Hoạt động 1
- Giáo viên giảng: để tìm hiểu các lớp
đất sâu trong lòng đất, con ngời
không thể quan sát và nghiên cứu trực
tiếp, vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ
15.000m, trong khi đờng bán kính
của trái đất dài hơn 6.300 km, thì độ
khoan sâu thật nhỏ Vì vậy để tìm
hiểu các lớp đất sâu hơn phải dùng
phơng pháp nghiên cứu gián tiếp:
- Phơng pháp địa chấn
- Phơng pháp trọng lực
- Phơng pháp địa từ
Ngoài ra, gần đây con ngời nghiên
cứu thành phần tính chất của thiên
thạch và mẫu đất, các thiên thể khác
nh mặt trăng để tìm hiểu thêm về cấu
tạo vào thành phần của trái đất
? Dựa vào hình 26 và bảng trang 32
trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong
trái đất
? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất?
Nêu vai trò của vỏ đối với đời sống
SX của con ngòi?
Tâm động đất và lò mắc ma ở phần
nào của trái đất Lớp đó có trạng thái
VC nh thế nào? Nhiệt độ ? Lớp này
có ảnh hởng đến đời sống sinh hoạt
loài ngời, trên bề mặt trái không? Tại
sao?
b Hoạt động 2:
Gv chỉ vị trí các lục địa và đại dơng
trên quả địa cầu
Gv yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu
đ-ợc vai trò của lớp võ trái đất?
? Dựa vào hình 27 hãy nêu số lợng
các địa mảng chính của lớp vỏ trái
đất? Đó là địa mảng nào?
1 Cấu tạo bên trong của trái đất:
Gồm 3 lớp;
+ Võ+ Trung gian + Nhân
a, Lớp võ: Mỏng nhất, quan trongnhất là nơi tồn tại của thành phần
TN, môi trờng XH, loài ngời
2.Cấu tạo của lớp vỏ trái đất
- Lớp võ trái đất chiếm 1% thể tích,0,5% khối lợng
- Vỏ trái đất là một lớp đất đá rắnchắc dày 5 - 70 km ( đá Granít, đáBazan)
- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơisinh sống của XH loài ngời
- Vỏ trái đất do một số địa mảng kềnhau tạo thành Các mảng di chuyểnrất chậm Hai mảnh có thể tếch nhauhoặc xô vào nhau
VI.Rút kinh nghiệm:
Bài dạy hợp lý học sinh hiểu và nắm đợc bài
Trang 265’
Tiết 13:thực hành ngay soan: 9.11.2009
sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất
A.Mục tiêu bài học:
- Hs biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất và ở hai báncầu
- Biết tên xác định đúng vị trí cuả 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầuhoặc trên bản đồ thế giới
B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở
CChuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu- Bản đồ thế giới
D.Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 Hs lên làm bài tập 3 trang 33
- Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trong của lớp vỏtrái đất đối với XH loài ngời
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Lớp vỏ trái đất: Các lục địa và đại dơng, có diện tích tổng
cộng = 510106 km2 Trong đó có bộ phận nổi chiếm 29% ( 149.000.000
km2 ) Còn bộ phậ bị nớc đại dơng bao phủ chiếm 71% ( tức là 361.000.000
km2)" Phần lớn các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc nên thờng gọi nữa cầuBắc là " lục bán cầu" còn các đại dơng phân bố chủ yếu ở nữa cầu Nam nênthờng gọi là " Thuỷ bán cầu"
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
a, Hoạt động 1
-Hãy quan sát H2 8 và cho biết:
-Tỷ lệ diện tích các lục địa và diện
tích đại dơng ở hai nữa cầu Bắc và
Nam
- Dùng quả địa cầu ( hay xác định
bằng bản đồ thế giới)
-Các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc
-Các đại dơng phân bố ở nữa cầu
Nam
b, Hoạt động 2:
- Quan sát trên bản đồ thế giới, kết
hợp bảng trang 34 cho biết:
- Trái đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị
1 Nữa cầu Bắc phần lớn có các lục địa tập trung, gọi là lục bán cầu:
-Nam bán cầu có các đại dơng phân
bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu
2, Trên trái đất có 6 lục địa:
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu:
Ôxâylia, Nam Mỹ, Nam Cực
Trang 27- Có mấy đại dơng? Đại dơng nào có
diện tích lớn nhất? Đại dơng nào có
? Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với
đời sống và sản xuất nh thế nào ?
( Phân biệt khái niệm châu lục và đại
lục)
3, Các đại dơng:
- Diện tích bề mặt các đại dơngchiếm 71% bề mặt trái đất tc là361.000.000 km2
- Có 4 đại dơng trong đó:
+ TBD lớn nhất+ BBD nhỏ nhất
- Các đại dơng trên thế giới đềuthông với nhau, có tên chung đại d-
5’
1’
IV.Củng cố: Dùng bản đồ thế giới
a, Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên trái đất
b, Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?
c, Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền hai đại dơng vớinhau
V Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I
- Tìm đọc các mẫu chuyện có kiến thức về chơng I
VI.Rút kinh nghiệm: Cha sử dụng đợc bản đồ thế giới
Ngàysoạn:22.11.2009
Chơng II Các thành phần tự nhiên của trái đất
Tiết 14: tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình
thành địa hình bề mặt trái đất
A.Mục tiêu bài học:
- Hs hiểu đợc nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt trái đất là dotác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịchnhau
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và cấu tạo củanúi lửa
Trang 285’
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
a.Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ thếgiới ( hoặc trên quả địa cầu )
b.Có thể gọi trái đất là " Trái nớc" đợc không? Tại sao?
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: ( SGK )
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv hớng dẫn Hs quan sát bản đồ thế giới
Đọc chỉ dẫn ký hiệu về độ cao qua các thang
màu trên lục địa và độ sâu dới đại dơng
Hs xác định khu vực tập trung nhiều núi cao, tên
núi? Đỉnh cao nhất - Nóc nhà thế giới, đồng
bằng rộng lớn? Khu vực có địa hình thấp dới
mực nớc biển? (dãy Hymalaya, đỉnh
Gv kết luận: Địa hình đa dạng, cao thấp khác
nhau: Chổ cao - núi, bằng phẳng - Đồng bằng
Chổ thấp hơn mực nớc biển → là kết quả tác
động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch
nhau: Nội lực và ngoại lực
Gv cho Hs đọc phần 1 sách giáo khoa
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của địa
hình bề mặt trái đất?
? Nội lực là gì?
? Ngoại lực là gì?
? Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực mạnh hơn
ngoại lực san bằng thì núi có đặc điểm gì ?
( Núi cao nhiều, càng ngày càng cao)
? Ngợc lại nội lực yếu hơn ngoại lực thì sinh ra
địa hình có đặc điểm gì?
? Hãy nêu một số ví dụ về tác động của ngoại
lực đến địa hình trên bề mặt trái đất ?
? Đặc điểm vỏ trái đất nơi có động đất và núi lửa
nh thế nào?
? Quan sát H 31 chỉ và đọc tên từng bộ phận của
núi lửa?
? Núi lửa đợc hình thành nh thế nào? Hoạt động
của núi lửa ra sao? Tác hại ảnh hởng của núi lửa
tới cuộc sống của con ngời nh thế nao?
Gv giới thiệu vành đai núi lửa Thái Bình Dơng
? Động đất là gì? Tác hại và biện pháp phòng
chống?
Nội dung chính 1.Tác động của nội lực và ngoại lực
- Nội lực là lực sinh ra bêntrong trái đát làm thay đổi
vị trí lớp đá của vỏ trái đấtdẫn tới hình thành địa hình
nh tạo núi, tạo hoạt độngnúi lửa và động đất
- Ngoại lực là những lựcxẩy ra bên trên bề mặt đất,chủ yếu là quá trìnhphong hoá các loại đá vàquá trình xâm thực sự vỡvụn của đá do nhiệt độkhông khí,
- Nội lực và ngoại lực làhai lực đối nghịch nhauxẩy ra đồng thời, tạo nên
địa hình bề mặt trái đất
2 Núi lửa và động đất:
a Núi lửa:
- Núi lửa là hình thức phuntrào Mắc ma dới sâu lênmặt đất
- Núi lửa đang phun hoặcmới phun là những núi lửahoạt động
-Núi lửa ngừng phun đãlâu là nững núi lửa đã tắt,dung nham bị phân huỷtạo thành lớp đất đỏ phìnhiêu rất thuận lợi chophát triển nông nghiệp, ởnhững nơi này dân c tậptrung đông
b.Động đất:
-Là hiện tợng rung chuyểnlớp đất đá gần mặt đất
Trang 29- Hs phân biệt đợcđộ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình.
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núigià và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ
- Chỉ đúng tên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻ nổitiếng ở các châu lục
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- So sánh
B.Phơng pháp:
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới.- Bảng phân loạinúi theo độ cao
- Bản đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của núi
- Tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
1.Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau
2.Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất núi lửa?
IIIBài mới:
1 Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc
điểm riêng và phân bố mọi nơi Trong đó núi là loại địa hình phổ biếnchiếm diện tích lớn nhất
Núi là dạng địa hình nh thế nào? Những căn sao?cứ phân loại núi để phânbiệt độ cao tơng đối và tuyệt đối của địa hình ra Chúng ta sẻ tìm hiểu trongbài học này
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
a, Hoạt động 1: Cả lớp Nội dung chính 1 Núi và độ cao của núi:
Trang 30Gv giới thiệu cho Hs một số tranh ảnh các
loại núi và yêu cầu quan sát H36
? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của
mình, mô tả núi:
+ Độ cao so với mặt đất ?
+ Có mấy bộ phận ? Tả đặc điểm ?
Gv khái quát:
- Là những phần của vỏ trái đất nhô lên rất
cao so với các đồng bằng lân cận hay so với
mực nớc biển
- Đặc điểm nổi bật: Mức độ chia cắt
? Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm?
? Núi có những bộ phận nào?
Gv yêu cầu Hs đọc bảng phân loại núi( cắn cứ
độ cao) tự ghi nhớ
? Ngọn núi cao nhất nớc ta cao bao nhiêu m?
tên là gì? thuộc loại núi gì? Tìm một số núi
thấp, trung bình trên bản đồ Việt Nam
? Bằng kiến thức thực tế , qua tài liệu sách
báo, em hãy cho biết:
- Châu nào có độ cao trung bình cao nhất
trong các đại lục trên thế giới
- Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới? Đỉnh
nào đợc gọi là nóc nhà thế giới? Độ cao? ở
đâu? Thuộc loại núi gì? Xác định vị trí dãy
núi, ngọn núi nói trên, trên bản đồ?
- Quan sát H34 cho biết cách tính độ cao
tuyệt đối của núi khác cách tính độ cao tơng
đối của núi nh thế nào?
- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn hơn?
b Hoạt động 2: Theo nhóm
Qua kệnh chữ và kênh H35 hình thành bảng
phân loại núi già, núi trẻ theo bảng sau:
- Núi là dạng địa hình nhôcao nổi bật trên mặt đất
- Độ cao thờng > 500 m sovới mực nớc biển
- Núi có 3 bộ phận:
+ Đỉnh nhọn+ Sờn dốc+ Chân núi
- Căn cứ vào độ cao chia ra
3 loại núi:
+ Thấp < 1.000 m + Trung bình: 1.000 - 2.000
m + Cao > hoặc = 2.000 m
- Độ cao tuyệt đối: Khoảngcách đo chiều thẳng đứngcủa một điểm ( đỉnh núi, đồi).đến điểm nằm ngang mựctrung bình của nớc biển
- Độ cao tơng đối: Khoảngcách đo chiều thẳng đứngcủa một điểm (đỉnh núi, đồi)
đến chổ thấp nhất của chânnúi
- Độ cao tuyệt đối > độ caotơng đối
2 Núi già, núi trẻ:
Đặc điểm hình
thái - Độ cao lớn do ít bị bàomòn
- Đỉnh cao nhọn, sờn dốc,thung lũng sâu
- Bị bào mòn nhiều
- Dáng mềm, đỉnh tròn, sờnthoải, thung lũng rộng.Thời gian hình
thành ách đây vài chục triệu năm( hiện vẫn còn tiếp tục
nâng với tốc độ rất chậm)
Cách đây hàng trăm triệunăm
Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay
Trang 31núi trẻ nổi tiếng trên thế giới, trên bản
Gv: Địa hình Caxtơ là loại địa hình đặc
biệt của vùng đá vôi
Nguồn gốc thuật ngữ Caxtơ
? Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh
thế nào ? Kể tên những hang động,
danh lam thắng cảnh đẹp mà em biết?
d Hoạt động 4:
? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối
với xã hội loài ngời
Gv giải thích sự hình thành nhũ đá,
măng đá dòng sông ngầm trong hang
động địa hình Caxtơ
dạng khác nhau, phổ biến có đỉnhnhọn, sắc, sờn dốc đứng
- Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địahình Caxtơ
- Trong vùng núi đá vôi nhiều hang
động đẹp, có giá trị du lịch lớn
- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng
4 Giá trị kinh tế của miền núi:
- Miền núi là nơi có tài nguyênrừng vô cùng phong phú
- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp,
là nơi nghĩ ngơi, dỡng bệnh tốt, dulịch
4’
2’
V Củng cố:
a, Nêu sự khác biệt giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối
b, Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
c, Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào
V Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt đất, so sánh hình dạng bên ngoài củachúng và giá trị khai thác sử dụng
- Su tầm các dạng địa hình bề mặt trái đất
VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:30.11.2009
Tiết 16:Địa hình bề mặt trái đất (Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học:
- Hs nắm đợc đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và đồi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ.
Trang 32II.Kiểm tra bài cũ:
1 Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi?
2.Địa hình đá vôi có đặc điểm gì? Giá trị kinh tế của địa hình miền núi?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt trái đất còn có một số dạng
địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi Vậy khái niệm các dạng
địa hình này ra sau? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau nh thế nào? Đó
là nội dung của bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
- Bài giảng theo phơng pháp
hoạt động nhóm
Gv chia nhóm cho thích hợp và
hoàn thành phần việc sau về đặc
điểm 3 dạng địa hình
- Các nhóm thảo luận, trình bày.
- Gv chuẩn xác kiến thức theo
bảng sau:
Nội dung chính
Đặc
Độ cao Độ cao tuyệt đối
> 500 m Độ cao tơng đối <200 m Độ cao tuyệt đối < 200 m
- Dạng bát úp đỉnhtròn sờn thoải
Hai loại đồng bằng:
+ Bào mòn: Bề mặt gợn sóng+ Bồi tụ: Bằng phẳng do phù sabồi đắp ( châu thổ)
- Đồng bằng bào mòn): Châu
Âu, Canada
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà,
A mazôn, Cữu Long
- Chăn thả gia súc
- Tiêu, tới nớc thuận lợi, trồngcây lơng thực, thực phẩm, nôngnghiệp phát triển, dân c đông
a, Nhắc lại khái niệm 4 dạng địa hình? giá trị kinh tế ?
b, Bình nguyên có mấy loại ? Tại sao nói bình nguyên bồi tụ? Bài đọc thêm nói về loại bình nguyên nào?
V Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Làm câu hỏi 1,2,3 ( Trang 48 SGK)
Trang 33- Su tÇm tranh, ¶nh
- ChuÈn bÞ tiÕt «n tËp häc kú I ( Ch¬ng I vµ ch¬ng II)
VI.Rót kinh nghiÖm
Trang 34Ngày soạn:16.12.2009
Tiết 17: ôn tập học Kì
A.Mục tiêu bài học:
- Hệ thông hoá kiến thức về trái đất và thành phần tự nhiên của trái đất.
- Rèn luyện các kĩ năng địa lí đã hình thành từ đầu năm đến nay.
B.Phơngpháp:- Đàm thoại gợi mở -Thảo luận nhóm.-Đặt vấn đề.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và
- Gv chuẩn xác kiến thức sau
khi HS báo cáo kết quả.
GV tập cho HS xác định phơng
hớng trên bản đồ và cách xác
định toạ độ dịa lí của một địa
điểm trên bản đồ.
Cho Hs thể hiện một số đối
t-ợng địa lí đợc biểu hiện bàng
một số loại kí hiệu.
Gv sử dụng quả địa cầu, cho
HS thể hiện hớng tự quay của
trái đất.
?Hệ quả tự quay quanh trục
của trái đất?
GV sử dụng sơ đồ sự vận động
của trái đất quanh mặt trời và
các mùa ở BBC.
Dựa vào hình vẽ, em hãy cho
biết cấu tạo bên trong của trái
Nội dung chính
I/ ChơngI: Trái đất
1 Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất
4 Phơng hớng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:
5 Ký hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Có 3 loại ký hiệu:
+ Điểm: Sân bay, cảng biển + Đờng: Ranh giới, đờng ô tô
+ Diện tích: Vùng trồng lúa
- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ bằng
đờng đồng mức hoặc bằng thang màu.
6 Sứ vận động tự quay quanh trục của trái
đất và các hệ quả.
- Hê quả:
+ Ngày và đêm + Sự lệch hớng của các vật chuyển động + Giờ trên trái đất.
7 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời:
- Hệ quả:
+ Các mùa + Ngày đêm dài ngắn theo mùa
8 Cấu tạo bên trong của trái đất:
+ Vỏ trái đất + Lớp trung gian