Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc - Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á - Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.. Hoạt động 1 - Hoạt
Trang 1Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục
Chơng XI Châu á
Tieỏt 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á
- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Hoạt động 1 - Hoạt động nhóm
Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thớc của châu lục
GVtreo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp thành 5 nhóm
nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng và th ký ghi kết quả thảo
luận của nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát lợc đồ vị trí của
Châu á trên địa cầu và trả lời các câu hỏi
1 Vị trí địa lý và kích th ớc của châu lục
- Châu á là một bộ phận của lục
địa á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu km2
Trang 2? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam,
chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi lãnh thổ mở
rộng nhất là bao nhiêu km?
? Bằng hiểu biết của mình em hãy so sánh diện
tích của châu á so với các châu lục khác?
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS thảo
luận xong, giáo viên gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ trên bản
đồ những kiến thức cần thiết về vị trí địa lý, kích
thớc, nơi tiếp giáp
Diện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên
Trái Đất, lớn gấp rỡi Châu Phi:???, gấp 4 lần Châu
Âu
Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thớc lãnh
thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hóa
khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng, thay đổi từ
Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản
GV treo lợc đồ địa hình và khoáng sản Châu á lên
bảng, yêu cầu học sinh quan sát
? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết thế
nào là "sơn nguyên"?
"Sơn nguyên":
Là những khu vực đồi núi rrộng lớn, có bề mặt
t-ơng đối bằng phẳng Các SN đợc hình thành trên
các vùng nền cổ hoặc các KV núi già bị quá trình
bào mòn lâu dài Các SN có độ cao thay đổi, SN
có thể đồng nghĩa với cao nguyên
- Điểm cực:
+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkin: 77044'B+ ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nam bán
đảo Malacca)+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26010'B (Tây bán
đảo tiểu á)+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép: 169040'B(Giáp eo Bêring)
Nơi tiếp giáp:
+ Bắc giáp Bắc Băng Dơng+ Nam giáp ấn Độ Dơng+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa TrungHải
- Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên đồ
sộ nhất thế giới, băng hà bao phủ quanhnăm, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục
địa, theo hai hớng chính là: Đông - Tây vàBắc - Nam
GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ H1.2 và - Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục
Trang 3trả lời câu hỏi.
? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính,
xác định hớng của các dãy núi đó? Chúng đợc
VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất
thế giới, hình thành cách đây 10 đến 20triệu
năm, dài 2400km, theo tiếng địa phơng là
Chômôlungma, từ năm 1717 đã đợc sử dụng
trên bản đồ do triều đình nhà Thanh biên vẽ
1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên cho nó là
Evơret để ghi nhớ công lao của Gioocgiơ
Evơret, một ngời Anh làm cục trởng cục đo
đạc ấn Độ
? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở
những khu vực nào?
địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồngbằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắtphức tạp
b) Đặc điểm khoáng sản
- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú
- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than, sắt,crôm và kim loại
6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á
1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng
Trang 43 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thếgiới.
4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanhnăm
5 Các dãy núi chạy theo hớng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằmxen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hà vĩnhcửu
Trang 5Tieỏt 2 : đặc điểm khí hậu Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trênnhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa củachúng đối với khí hậu?
3 Bài mới
Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn và cấutạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tínhlục địa cao
Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu quabài học hôm nay
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu
CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy cho biết
dựa vào đâu ngời ta có thể phân chia ra các đới khí
hậu trên trái đất?
Dựa vào các vành đai nhiệt mà ngời ta phân chia
thành các đới khí hậu khác nhau trên trái đất tơng
ứng với các vành đai nhiệt đó
GV treo lợc đồ các đới khí hậu Châu á lên bảng
Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và lợc đồ
H2.1 Skg và cho biết:
? Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực đến xích
đạo có các đới khí hậu nào?
? Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song song với
xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi giới hạn của vùng cực
có ngày hoặc đêm dài 24 giờ liền vào hạ chí và
? Trong đới khí hậu ôn đới, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt
đới có những kiểu khí hậu nào? Gọi học sinh chỉ
trên bản đồ
? Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng duyên
hải vào nội địa?
?Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa thành nhiều
- Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng
Tùy theo vị trí gần biển hay xa biển, địahình cao hay thấp
- Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học
hửụỷng của biển
? Em hãy cho biết đới khí hậu nào không phân hóa
thành nhiều kiểu khí hậu? Giải thích tại sao?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu á
GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi
trong 5'
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả GV tổng kết bổ sung và chuẩn
kiến thức
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của 3 trạm khí
tợng ở bài tập 1 - trang 9, kết hợp với kiến thức đã
học cho biết:
N1: Xác định những địa điểm trên năm trong các
kiểu khí hậu nào?
N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lợng ma?
N3: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận
Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa
E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô
U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa
CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa?
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc
- Mùa đông có gió từ nội địa ra, khôngkhí lạnh, khô và ma không đáng kể
- Mùa hạ có gió từ đại dơng thổi vào,nóng ẩm và có ma nhiều
b) Các kiểu khí hậu lục địa
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
5 Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của vùng
Trang 8Tieỏt 3 : Sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Mạng lới sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Biết đợc đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân tại sao có sựhình thành các sông lớn nh vậy
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III Hoạt động trên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu
đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3 Bài mới
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng Những đặc điểm
đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á Để thấy rõ đặc
điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên phân hóa đa dạng
và có ảnh hởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Chúng ta sẽ cùngnhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng yêu
cầu học sinh quan sát
1 Đặc điểm sông ngòi
- Sông ngòi ở Châu á khá phát triển và cónhiều hệ thống sông lớn
- Phân bố không đều và có chế độ nớc
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng và
th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm Yêu cầu
mỗi nhóm quan sát bản đồ sông ngòi của Châu
á và trả lời các câu hỏi:
N1: Nêu nhận xét chung về mạng lới sông ngòi
ở Châu á?
N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực
Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt nguồn
từ KV nào, đổ vào biển và đại dơng nào? Đặc
điểm của mạng lới sông ngòi ở 3 KV này?
N3: Sông Mê Kông chảy qua nớc ta bắt nguồn
từ sơn nguyên nào?
N5: Sự phân bố mạng lới và chế độ nớc của
sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
- Hồ Caxpi diện tích 371.000km2, sâu 995m,
chứa khoảng 300 tỉ m3 nớc Rộng gấp 12 lần hồ
Baican
- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài
636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện tích
*) Hệ thống sông ngòi ở Đ á, ĐN A Ù và n am
á + Sông ngòi dày đặc và có nhiều sông lớn, l-
ợng nớc nhiều
+ Chế độ nớc lên xuống theo mùa,
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á
+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nớc cho sông chủ yếu làbăng tuyết tan
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á
+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nớc cho sông chủ yếu làbăng tuyết tan
- Sông ngòi và hồ ở Châu á có giá trị rất lớntrong sản xuất, đời sống, văn hoá, du lịch + Các sông ở Bắc á có giá trị lớn về giaothông và thủy điện
- Nhà máy thủy điện Bơrat trên sông Angara
có công suất: 4,5 triệu KW do hồ Baicancung cấp nớc
- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac trên sôngLênitxêi công suất 6 triệu KW
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học
? Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và hồ
lớn ở Việt Nam?
- Giá trị thủy điện lớn
- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời sống
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
GV treo lợc đồ các đới cảnh quan Châu á lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát
? Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu gió
mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục địa
khô?
- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới?
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 3 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng và
th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm Yêu cầu
mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh quan ở
Châu á và trả lời các câu hỏi
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
3 Hoạt động 3
? Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên
Châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên đối với sản xuất đời sống?
? Những khó khăn do thiên nhiên mang lại thể
hiện cụ thể nh thế nào?
? Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai bão lụt ở
Việt Nam? Có ảnh hởng nh thế nào đến đời
sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân ta
Nhà máy thủy điện Xaianô Xuxen công suất6,4KW
+ Sông ở các KV khác cung cấp nớc cho đờisống, sản xuất, khai thác thủy điện, giaothông, du lịch
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa dạng nêncác cảnh quan Châu á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên KV gió mùa và vùnglục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở
Đông TQ, ĐNAÙ và Nam AÙ
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên
Trang 11- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Khoanh tròn vào những câu đúng:
Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì:
a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng
hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu
d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới
Trang 12Tieót: 4 Thực hành : Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á
2 Kiểm tra bài cũ
Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật?Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất
Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt động ra sao,chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 13Hoạt động của GV-HS Nội dung bài học
? Em hãy cho biết, gió sinh ra do những nguyên nhân
nào?
Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di chuyển từ
nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra vòng tuần hoàn liên
tục trong không khí
? Vậy hoàn lu khí quyển có tác dụng gì?
- Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm bớt sự
chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa các vùng khác
nhau
? Các hoàn lu này hoạt động đã dẫn đến các hiện tợng
gió mùa khác nhau
1 Hoạt động 1
Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng, yêu cầu học sinh
quan sát và giải thích
- Các trung tâm khí áp đợc xác định bằng các đờng
đẳng áp, nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau
Hớng gió đợc biểu thị bằng các mũi tên
- Có trung tâm áp cao: C
Trung tâm áp thấp: T
GV cho học sinh thảo luận nhóm Cả lớp 4 nhóm, thảo
luận trong 7 phút
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung tâm áp cao
N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu vực về mùa
đông và ghi vào vở học theo mẫu
GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV tổng kết
1 Phân tích h ớng gió về mùa đông
- Các trung tâm áp thấp+ Alêut, xích đạo oxtrâylia+ Xích đạo, Ai - xơ - len
- Các trung tâm áp cao+ Xibia
+ Nam ấn Độ Dơng+ A - xo
GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió
chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió mùa châu á
GV giảng, giải thích các kí hiệu trên bản đồ
Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm trong 7
2 Phân tích h ớng gió về mùa hạ
Các trung tâm áp thấp+ iran
Trang 14phút 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do GV đa ra.
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu vực
về mùa hạ và ghi vào vở học theo mẫu ở bảng trên
GV yêu cầu thảo luận, quan sát, hớng dẫn học sinh tìm các
đai áp trên lợc đồ và các hớng di chuyển tạo ra các hớng
gió về mùa hạ
Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết quả, tổng hợp
Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lợc đồ các trung tâm
áp thấp, áp cao
Chỉ các hớng gió chính biểu thị trên lợc đồ
? Tại sao có sự thay đổi hớng gió theo mùa?
Do sự sởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí áp cũng
thay đổi theo mùa → có gió mùa mùa đông và gió mùa
mùa hạ
Sau khi đã phân tích xong các lợc đồ GV gọi học sinh
đọc yêu cầu phần tổng kết
3 Hoạt động 3
GV vẽ bảng tổng kết lên bảng cho học sinh vẽ vào vở
Qua những kiến thức đã học, các em hãy điền vào trong
bảng tổng kết
Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành
- Các trung tâm áp cao:
+ Nam ấn Độ Dơng+ Nam Đại Tây Dơng+ oxtraylia
GV củng cố lại toàn bài
Yêu cầu học sinh nhắc lại hớng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở ViệtNam
5 Dặn dò:
Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tieỏt 5 : Đặc điểm dân c - xã hội Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
Sau bài học, học sinh cần:
- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm
- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bìnhcủa thế giới Thành phần chủng tộc đa dạng
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc
- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục, các nớc và với toànthế giới
- Lợc đồ các chủng tộc châu á Tranh ảnh về c dân châu á
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo
III Hoạt động trên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy phân tích hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á, ĐôngNam á và Nam á?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là một
trong những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những đặc điểm kinh
tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu số dân của Châu á
? Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy cho biết số dân
của một số châu lục khác trên thế giới?
? Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1 dân số châu á qua
một số năm
1 Một châu lục đông dân nhất
thế giới.
Trang 16Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
lục, thế giới và Việt Nam từ năm 1950 đến năm 2000
GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính đến 2000
tăng bao nhiêu %?
Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả tổng kết và nhận xét
Châu á: 262,7% Châu Phi: 354,7%
Châu Âu: 133,2% Thế giới: 240%
Châu ĐD: 233,8% Việt Nam : 22,90%
Châu Mỹ: 244,5%
CH: Nguyên nhân nào đã ảnh hởng đến số dân châu á?
? Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ gia tăng dân số
của châu á so với các châu lục khác?
- Châu á cũng là châu lục có nhiều nớc có số dân rất đông
Trung Quốc: 1.280,7 triệu ngời
ấn Độ: 1.049,5 triệu ngời
Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát vào cột tỉ lệ gia tăng
tự nhiên năm 2002 (%)
? Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số châu
á so với các châu lục khác và so với toàn thế giới?
- Quan niệm con trai cũng nh con gái, xóa bỏ t tởng lạc
hậu, phong kiến về dân số
2 Hoạt động 2:
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân số
GV treo lợc đồ H.51, lợc đồ phân bố các chủng tộc ở châu
á lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát
Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng tộc khác
nhau cho học sinh quan sát và phân biệt đặc điểm của dân
c từng chủng tộc
? Em hãy cho biết dân c châu á thuộc những chủng tộc
nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
? Nêu nhận xét chung về thành phần chủng tộc ở châu á?
- Châu á là châu lục có số dân
đông nhất thế giới+ 61% dân số thế giới (diện tíchchiếm 23,4%)
- Nguyên nhân:
+ Do châu á có nhiều đồng bằngtập trung đông dân
+ Do sản xuất nông nghiệp trêncác đồng bằng cần nhiều sức lao
- Nhờ những chính sách về dân
số mà tỷ lệ gia tăng tự nhiên củadân số châu á đã giảm đáng kể,ngang với mức trung bình củathế giới
2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc
- Thành phần chủng tộc đa dạng.+ Ơrôpêôit: Tây Nam á và Nam
Trang 17Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
3 Nơi ra đời của các tôn giáo
- ở Việt Nam có rất nhiều tôngiáo cùng tồn tại nh: phật giáo,thiên chúa giáo
? Em hãy so sánh thành phần chủng tộc của châu Âu và
châu á?
?Tại sao châu á lại có thành phần chủng tộc đa dạng nh
vậy?
?Sự đa dạng của các chủng tộc có ảnh hởng gì đến đời sống
chung của các quốc gia hay không?
2. Hoạt động 3
Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo
GV cho học sinh đọc mục 3 SGK
Cho học sinh trả lời câu hỏi
CH: Em hãy cho biết, châu á là cái nôi ra đời của những
tôn giáo nào?
- Phật giáo và ấn Độ giáo (ấn Độ)
- Hồi giáo (ả rập Xê-ut)
Học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo luận trong 5' về
sự ra đời và phát triển của các tôn giáo
Các nhóm cử tổ trởng, th ký
- ấn Độ giáo: có xuất xứ từ đạo Blamôn từ đầu thiên niên
kỷ I - trớc CN ấn Độ giáo thay thế đạo Blamôn khoảng thế
kỷ VIII, IX - sau CN, tôn thờ thần Brama (thần đạo), Si - va
(thần phá hoại)
- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - trớc CN, khuyên con
ngời làm điều thiện, tránh điều ác
- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh A-la và cho rằng mọi
thứ đều thuộc về A-la A- la giao cho Mô - ha - mét sứ mệnh
truyền bá tôn giáo
- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ đạo Do Thái, xuất
hiện ở vùng Pa -lex- tin từ đầu CN
? Em hãy cho biết ở Việt Nam có những tôn giáo nào tồn
tại?
? Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh hởng nh thế nào đến
đời sống kinh tế - văn hoá chung của toàn xã hội
Trang 18Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Tín ngỡng của ngời Việt Nam mang đậm màu sắc dân gian
do con ngời sáng tạo ra, đó là những nhân vật mang màu
sắc huyền bí nh:
Thánh Gióng
Bà Chúa Kho ông Địa
Những tôn giáo du nhập vào Việt Nam nh: Thiên chúa
Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ
Chuẩn bị trớc cho bài thực hành
IV Rút kinh nghiệm
Trang 19Tieỏt 6 :: Thực hành
Đọc, ph ân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nhận biết đợc các đặc điểm phân bố dân c, những nơi tập trung đông dân: Ven biểnNam á, Đông Nam á, Đông á Nơi tha dân: Bắc á, Trung á
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồn gốc ra đờicủa các tôn giáo lớn ở Châu á
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân c và thành phần chủng tộc ở châu á
Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân c của châu á cũng nh mối liên hệ giữachúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành để làm rõ vấn đề đó
Trang 20Hoạt động của giáo viên - học sinh
1 Hoạt động 1
GV treo lợc đồ mật độ dân số và những thành phố lớn
của Châu á lên bảng, giải thích phần chú giải
Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK, sau đó cho
học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1 mục trong
bảng thứ tự, thảo luận trong 7 phút
+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa
+ Địa hình: Nhiều đồng bằng, trung du, đất đai màu
Cho học sinh thảo luận nhóm Mỗi nhóm đọc tên và chỉ
trên lợc đồ H6.1 - 4 thành phố lớn thuộc các quốc gia
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- ả rập Xê út
2 Khu vực có mật độ dân số trungbình 1 - 50 ngời/km2
- Iran, Thái Lan
- Mông Cổ
- Mianma, Lào
3 Khu vực có mật độ dân số trungbình 51 - 100 ngời/km2
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ
Bắc - Nam Irắc
Trung ấn, Đông Nam Trung Quốc
4 Khu vực có mật độ dân số trungbình > 100 ngời/km2
ấn Độ, Đông Trung Quốc
Nhật BảnHàn Quốc, Việt Nam
2 Các thành phố lớn ở châu á
- Quốc gia có thành phố đông dân: + Tôkiô,
+ Thợng Hải + Mumbai
- Thành phố có dân số ít hơn+ Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quốc gia có nền kinh tếphát triển mạnh thờng tập trung rất
đông dân c
Trang 21+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á
2 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý nh: mối quan
hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân c Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnh quan
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu
Trang 22- Giúp học sinh yêu mến môn học và có ý thức khám phá thế giới tự nhiên phong phú
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á Qua đó nhận xét về
đặc điểm phân bố dân c ở châu á Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân nh vậy?
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Giáo viên cho học sinh ghi các câu hỏi ôn tập, đồng
thời hớng dẫn cho học sinh làm
Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lợc đồ vị trí châu á
trên địa cầu) và cho biết:
a Phần đất liền của châu á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ
Trang 23Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
b Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp với các châu
lục và đại dơng nào?
c Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B - N, Đ- T dài
bao nhiêu km?
Điều đó nói lên đặc điểm gì của diện tích lãnh thổ châu
á
d Đặc điểm nổi bật của địa hình châu á là gì?
Đối với các câu hỏi trên, giáo viên có thể gọi học sinh
trực tiếp trên lợc đồ và điền tên vào bảng
Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận nhóm Mói
nhóm thảo luận một câu hỏi tổng quát trong vòng 10'
N1: Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình châu á có ảnh
h-ởng gì đến khí hậu châu á?
N2: Em hãy tìm những điểm khác nhau cơ bản giữa gió
mùa đông và gió mùa hạ ở Nam á và Đông Nam á?
Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực ở châu á có rất ít
sông ngòi và những khu vực sông ngòi dày đặc ?
Nhóm 4: Em hãy nêu những đặc điểm chính của dân c
châu á
GV hớng dẫn học sinh dựa vào những kiến thức đã học,
quan sát trên lợc đồ để khai thác kiến thức
Mỗi nhóm cử một nhóm trởng, một th ký để ghi kết
quả
Sau thời gian thảo luận, GV lần lợt thu kết quả của từng
nhóm, yêu cầu học sinh nhắc lại GV nhận xét và bổ
sung
b Giáp: Châu Phi, Châu Âu
Giáp đại dơng: Đại Tây Dơng, ấn
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên
- Địa hình bị chia cắt rất phứctạp
- Các núi và cao nguyên tập trung chủyếu ở vùng trung tâm
ơng vào lục địa, thời tiết nóng ẩm,
ma nhiều
- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam á
và Trung á
- Khu vực nhiều: Đông á, ĐôngNam á và Nam á
- Là châu lục đông dân nhất trên thếgiới
- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộcMongôloit và Ơrôpêoit
Trang 24Học sinh ghi đầy đủ các câu hỏi.
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà ôn tập, tiết sau kiểm tra
IV Rút kinh nghiệm
Trang 25Tieỏt 9 : đặc điểm phát triển kinh tế - x hộiã
các nớc châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu á
+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc Châu á và lãnh thổ của Châu á hiệnnay
2 Về kỹ năng
- Biết khai thác và phân tích các bảng số liệu để so sánh, rút ra nhận xét về các giai
đoạn và đặc điểm phát triển
- Biết đọc và khai thác bản đồ địa lý kinh tế Châu á
3 Về thái độ
- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học
- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nớc ta trong lịch sử và trong thời kỳhiện nay nh thế nào?
II Đồ dùng dạy học
- Bản đò kinh tế Châu á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nớc Châu á
- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn
III Hoạt động trên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Châu á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nền văn minh nhân loại
thời kỳ cổ đại Có số dân đông nhất thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụrộng lớn
Vậy các nớc Châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào? Đặc điểm rasao chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động
Tìm hiểu sơ lợc về lịch sử phát triển của các nớc
Châu á.
? Tìm hiểu sách giáo khoa em hãy cho biết lịch sử phát
triển của Châu á trải qua mấy giai đoạn chính Đó là
những giai đoạn nào?
1 Vài nét về lịch sử phát triển của
các n ớc Châu á
a Thời cổ đại và trung đại
- Nhiều dân tộc đã phát triển đếntrình độ cao
Trang 26Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Chia làm 2 giai đoạn chính:
+ Thời cổ đại và trung đại
+ Thế kỷ 16 đến thế kỷ 19
? Nhìn vào hình 7.1 em có thể kể tên một số mặt hàng
chủ yếu của châu á trong giai đoạn này?
Giáo viên giảng:
Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển toàn diện về
mọi mặt Ví dụ Trung Quốc
Thời kỳ cổ đại TQ chia làm 3 vơng triều:
Hạ - Thơng - Chu
Từ thế kỷ 21 TCN đến thế kỷ 3 TCN TQ đã phát
triển qua rất nhiều triều đại
Đặc biệt năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng đã làm
cuộc cách mạng biến đổi hoàn toàn đất nớc với những
thành tựu nổi tiếng:
- Vạn Lý Trờng Thành
- Hoa Đà đã phát minh ra phơng pháp gây mê dùng rợu
trớc khi mổ
- Phát sinh ra kỹ thuật làm giấy
- Kỹ thuật in, thuốc súng
- Hiện nay Trung Quốc vẫn là một trong những quốc
gia phát triển mạnh về kinh tế - văn hoá - xã hội
? Thời cổ đại, nền kinh tế Châu á đã phát triển nh thế
nào?
Nhìn vào bảng 7.1 em có thể kể tên một số mặt hàng
chủ yếu
1868 Cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã làm thay
đổi hoàn toàn XH Nhật Bản
Sau khi Mút - xôHi - tô lên ngôi lấy hiệu là
M.T.T Hoàng, ông bắt đầu cải cách ruộng đất một cách
toàn diện
- Xóa bỏ cơ cấu kinh tế phong kiến lỗi thời
- Ban hành các chính sách mới về tài chính ruộng đất
- Phát triển công nghiệp hiện đại
- Mở rộng quan hệ buôn bán với mọi phơng Tây
- Đã biết khai thác, chế biến khoángsản, phát triển thủ công
- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổi tiếng đểtrao đổi với các châu lục khác
+ Đồ gốm, vải sợi+ Hơng liệu+ Đồ mỹ nghệ
b Từ thế kỉ XVI đặc biệt là thế kỉ XIX.
- Giai đoạn này tốc độ phát triểnngừng lại do một số nớc
trở thành thuộc địa của các nớc Châu
Âu
- Riêng Nhật Bản sau cuộc cải cáchMinh Trị Thiên Hoàng đã trở thànhquốc gia đặc biệt phát triển
Trang 27Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
2 Hoạt động 2.
Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
- Trong chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế Nhật
Bản bị trì trệ nghiêm trọng do phục vụ chiến tranh
Từ nửa thế kỉ 20 trở lại đây, nền kinh tế có rất
nhiều chuyển biến
? Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:
? Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất so với nớc
thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần?
? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các
nớc phát triển so với ?
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
Học sinh thảo luận trong 5'
? Việt Nam thuộc loại nớc nào?
2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các n ớc và lãnh thổ của Châu Âu hiện nay.
- Nhật Bản là nớc có trình độ pháttriển cao nhất Châu á,
- Phân biệt thành+ Nớc phát triển + Nớc công nghiệp mới+ Nớc nông - công nghiệp+ Nớc đang phát triển + Châu á có nhiều quốc gia có thu nhập thấp
- Việt Nam nhóm nớc đang phát triển
4 Củng cố
Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố
Khoanh tròn vào 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng
a/ ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc Châu á còn trong tìnhtrạng thấp kém, phát triển chậm
A - Hậu quả của chế độ thực dân, phong kiến
Trang 28D - Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý.
b./ Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vằng, bạc là những mặt hàng nổi tiếng từ
B - Công nghiệp mới, có tốc độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh
C - Đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
D - Nông - công nghiệp nhng có các ngành công nghiệp rất hiện đại
5 Dặn dò
Học sinh về học bài cũ
Chuẩn bị trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 29Tieỏt 10 : Tình hình phát triển kinh tế - x hộiã
- Một số bảng số liệu thống kê về lợng khai thác khoáng sản, về sản xuất lúa gạo, mệt
số tranh ảnh ngày mùa
- Lợc đồ phân bố vật nuôi, cây trồng ở Châu á
III Hoạt động trên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Dựa vào bảng 7.2 em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầungời (GDP/ngời) của các nớc Cooet, Hàn Quốc, Lào
Giáo viên nhận xét và cho điểm
Trang 30? Nhìn vào chú thích, em hãy cho biết Châu á phân
thành mấy kiểu khí hậu chủ yếu?
Ba kiểu chủ yếu: - Khí hậu lạnh
- Khí hậu gió mùa
- Khí hậu lục địa
? Các kiểu khí hậu này sẽ ảnh hởng gì tới ngành nông
nghiệp
Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi khacs nhau
đó là: - Khu vực khí hậu gió mùa
- Khu vực khí hậu lục địa
? Vậy ngành nông nghiệp nói chung có sự phát triển
nh thế nào?
? Em hãy nhìn vào bản đồ trên bảng và chỉ các khu vực
khí hậu lục địa và gió mùa?
? ễÛ khu vực khí hậu gió mùa có những cây trồng và
vật nuôi nào?
? Khí hậu lục địa có những cây trồng và vật nuôi nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát trên bản đồ và thảo
Giáo viên tổng hợp và cho học sinh ghi? Giáo viên treo
biển đồ số lợng lúa gạo ở một số nớc Châu á và nhận
xét về số lợng lúa gạo ở đây?
Biểu đồ số lợng lúa gạo ở một số quốc gia Châu á
? ễÛ Việt Nam, khu vực nào nhiều lúa gạo
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Khu vực này có khí hậu khô, ngành trồng trọt phát triển
1 Nông nghiệp
- Ngành nông nghiệp phát triểnkhông đồng đều
- Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng,vật nuôi khác nhau
a Khu vực khí hậu gió mùa.
- Nông nghiệp phát triển mạnhmẽ
- Cây lúa gạo là cây trồng quantrọng nhất ở vùng khu vực này
- Ngoài ra còn có: chè, cà phêlúa mì, ngô, dừa, cao su
- Vật nuôi
- Việt Nam và Thái Lan là 2 quốcgia có số lợng lúa gạo
xuất khẩu lớn nhất thế giới
b Khu vực khí hậu lục địa
- Cây trồng
- Vật nuôiChủ yếu là cừu
Trang 31? Em hãy so sánh các loại cây trồng, vật nuôi ở khu vực
Đông á, Đông Nam á với khí hậu nội địa và Tây Nam
á?
⇒ Khu vực khí hậu gió mùa phong phú, đa dạng hơn
khu vực lục địa
⇒ Nông nghiệp Châu á có nhiều tiến bộ vợt bậc do áp
dụng công nghệ sinh học đa máy móc, phân bón vào
sản xuất nông nghiệp Vậy công nghiệp phát triển nh
thế nào?
2 Hoạt động 2.
Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết công nghiệp của Châu á
phát triển nh thế nào?
? Em hãy kể tên các ngành sản xuất công nghiệp trong
cơ cấu công nghiệp nói chung?
? Dựa vào bảng số liệu SGK em hãy cho biết:
+ Nông nghiệp nớc nào khai thác dầu mỏ nhiều nhất
+ Nông nghiệp nớc nào sử dụng sản phẩm khai thác
chủ yếu để xuất khẩu?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, tổng kết
+ Khai thác than: Trung Quốc, ấn Độ
Dầu mỏ: ảrập Xê-ut, Cô-oét, TQ
+ Xuất khẩu: Trung Quốc (than), ảRập, Cô-oét (dầu
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng: may mặc, chế biến
thực phẩm phát triển ở hầu hết
3 Dịch vụ
- Tốc độ cao
- Điển hình: Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan
Trang 32CH? Công nghiệp CB hàng tiêu dùng là phát triển
những mặt hàng nào?
CH? Ngành công nghiệp này phát triển ở đâu?
CH? ở Việt Nam các ngành công nghiệp phát triển ra
sao?
Nớc ta đang trong thời kỳ CNH - HĐH, tốc độ phát
triển khá nhanh, xong vẫn còn xếp vào nhóm nớc đang
phát triển
CH: Em hãy cho biết ngành dịch vụ ở Châu á gồm
những ngành nào và phát triển ra sao?
Gt vận tải, thơng mại, viễn thông
CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:
- Tên 2 nớc có giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP cao
nhất là nớc nào? Có tỷ trọng là bao nhiêu?
- Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP với GDP theo đầu ngời của các nớc nói trên nh thế
Chuẩn bị trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Tieỏt 11: khu vực tây nam á
I Mục tiêu bài học
Trang 331 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam á, cácquốc gia trong khu vực và các miền địa lý của khu vực
- Trình bày đợc những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực:
Địa hình chủ yếu là miền núi, cao nguyên, quanh năm chịu ảnh hởng của khối khí chí tuyếnlục địa khô, có trữ lợng dầu mỏ khí đốt cao nhất thế giới
- Thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hoá - xã hội của Tây Nam á so với trớc
- Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế của Tây Nam á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên, kênh đào Xuy-ê
III Hoạt động trên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy khái quát tình hình phát triển nông nghiệp của các nớc Châu á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Tây Nam á là khu vực nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục á, Âu và Phi, là khu vựcnhiều núi và cao nguyên, có khí hậu khô hạn và có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất phong phú.Tây Nam á là một trong những khu vực phát sinh nền văn minh cổ đại của nhân loại.Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1.
Giáo viên treo H9.1 lên bảng và yêu cầu học sinh quan
sát kết hợp bản đồ tự nhiên Châu á em hãy xác định vị
trí địa lý của TNA:
? Tây Nam á nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
? Giáp vịnh, biển, khu vực và châu lục nào?
+ Châu lục: Châu Phi, KV Nam á vàTrung á
Trang 34Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Chúng ta đã từng nghe nói tới kênh đào Xuy-ê - một kỳ
quan vừa có giá trị tự nhiên, vừa có giá trị kinh tế Là
gianh giới của Châu á và Châu Phi, nối liền Địa Trung
Hải với biển Hồng Hải, nối liền Đại Tây Dơng với ấn
Độ Dơng, khởi công năm 1859 trong 10 năm, dài 173
km
Là con đờng tắt trên biển giữa phơng Đông và Phơng
Tây
ĐTD - ĐTH - Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD
Là con đờng ngắn nhất từ Châu Âu - Châu á và ngợc
lại
Vậy Tây Nam á nằm trong môi trờng tự nhiên nào? Có
đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng tiến hành sang hoạt
động 2
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực
GV cho học sinh hoạt động nhóm, chia làm 4 nhóm
nhỏ, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
Nhóm 1 - 2: Nghiên cứu về địa hình sông ngòi và
khoáng sản của Tây Nam á?
? Dựa vào H9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên Châu á cho
biết:
- Đi từ TB xuống ĐN, khu vực có mấy dạng địa hình?
Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Đọc tên các con sông lớn của khu vực?
- Tây Nam á có những loại khoáng sản gì? Tập trung
chủ yếu ở đâu?
Nhóm 3 -4 tìm hiểu:
? Dựa vào H9.1 và h2.1 kết hợp kiến thức đã học em
hãy cho biết:
- Tây Nam á nằm trong đới khí hậu nào?
- Mỗi đới KH có các kiểu KH nào? Kiểu nào chiếm vị
trí lớn nhất? Tại sao?
GV gọi học sinh các nhóm lên trả lời lần lợt, đồng
- Tây Nam á có vị trí đại lý chiến
l-ợc quan trọng
- Có kênh đào Xuy-ê vừa có giá trị
to lớn về tự nhiên, vừa có giá trị vềmặt kinh tế
+ Phía ĐB các dãy núi chạy từ bờ
ĐTH nối An-pi với Himalaya, baoquanh SN Thổ Nhĩ Kỳ và SN Iran+ Phía Nam là SN A-rap
- Nằm trong đới khí hậu cận nhiệt
địa trung hải và lục địa khô
- Nhìn chung khí hậu khô hạn
Trang 35Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
thời bổ sung và chuẩn kiến thức
- TNA có vị trí chiến lợc quan trọng, nơi giao lu của
nhiều nền văn minh cổ đại, với KH khô hạn,nhiều dầu
mỏ và khí đốt
- TNA đã tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó
khăn để phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội ở
các quốc gia
3 Hoạt động 3
Tìm hiểu đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị
GV yêu cầu học sinh quan sát H9.3 và nội dung trong
sách giáo khoa:
? Em hãy cho biết tên các quốc gia ở KV?
Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaigian, Sip,
Libăng, Xidi, arập, Yêmen
? Quốc gia nào có diện tích lớn nhất? Diện tích nhỏ
nhất?
? Dân c TNA có những đặc điểm gì? Sống chủ yếu ở
KV nào?
? Dựa trên điều kiện TN và TNTN TNA có thể phát
triển những ngành kinh tế nào? Vì sao?
? ễÛ TNA ngành công nghiệp nào đóng vai trò quan
trọng và thu hút đợc các ngành kinh tế phát triển theo>
Khai thác > 1 tỉ tấn dầu/năm
- Chiếm 1/3 sản lợng dầu thế giới
? Dựa vào H9.4 em hãy cho biết TNA xuất khẩu dầu
mỏ đến những khu vực nào trên thế giới?
? Tình hình chính trị ở đây nh thế nào? Giải thích vì
sao?
?Tình hình chính t rị không ổn định nh vậy có ảnh hởng
nh thế nào đến quá trình phát triển kinh tế của khu vực?
3 Đặc điểm dân c , kinh tế, chính trị
- TNA là cái nôi của nhiều nền vănminh cổ đại
- Dân số 286 tr ngời, phần lớn là
ng-ời arập theo đạo Hồi
- Tập trung ở những vùng ven biển,thung lũng có ma, các nơi có thể đàolấy nớc
- Trơc đây chủ yếu là phát triển nôngnghiệp
- Ngày nay, công nghiệp đã pháttriển mạnh mẽ
+ Đặc biệt là CôNG NHâN khai thác
và chế biến dầu mỏ
+ Dầu mỏ đợc xuất khẩu đến Châu
Mĩ, Châu Âu, Bắc ấ, Châu Đại Dơng
- Tình hình chính trị không ổn định,thờng xuyên xảy ra các cuộc xung
đột các bộ tộc, dân tộc trong vàngoài khu vực
- Đã ảnh hởng lớn đến sự phát triểnkinh tế và đời sống của nhân dântrong KV
4 Củng cố
GV hệ thống lại toàn bài đã học
Trang 36Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu
A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà
Bài 2: Hiện nay các nớc dầu mỏ TNA đã tham gia tổ chức những nớc sản xuất dầu
mỏ thế giới nhằm đấu tranh với các nớc T bản phát triển trong việc mua bán, định đoạt giá cả dầu mỏ Tổ chức này có tên gọi tắt là:
5 Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu trớc về khu vực Nam á
IV Rút kinh nghiệm
Tieỏt 12: điều kiện tự nhiên khu vực nam á
Trang 37I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
- Vị trí địa lý và địa hình khu vực Nam á trên lợc đồ
- Các đặc điểm chung về khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Nam á
2 Kiểm tra bài cũ
Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu
A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà
Em hãy khái quát tình hình phát triển kinh tế, chính trị ở Tây Nam á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam á rất phong phú, đadạng ở đây có hệ thống núi Himalaya hùng vĩ, sơn nguyên Đêcan và đồng bằng ấn Hằngrộng lớn
Cảnh quan thiên nhiên chủ yếu là rừng nhiệt đới và xavan, thuận lợi cho phát triểnkinh tế
Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Trang 38Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1.
Giáo viên treo H9.1 lên bảng và yêu cầu học sinh quan
sát kết hợp bản đồ tự nhiên Châu á em hãy xác định vị
trí địa lý của TNA:
? Tây Nam á nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
? Giáp vịnh, biển, khu vực và châu lục nào?
? Em hãy đánh giá những giá trị của kênh đào Xuy-ê?
Chúng ta đã từng nghe nói tới kênh đào Xuy-ê - một
kỳ quan vừa có giá trị tự nhiên, vừa có giá trị kinh tế Là
gianh giới của Châu á và Châu Phi, nối liền Địa Trung Hải
với biển Hồng Hải, nối liền Đại Tây Dơng với ấn Độ
D-ơng, khởi công năm 1859 trong 10 năm, dài 173 km
Là con đờng tắt trên biển giữa phơng Đông và Phơng
Tây
ĐTD - ĐTH - Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD
Con đờng ngắn nhất từ Châu Âu sang Châu á và ngợc
lại
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
GV chia cả lớp thành 4 nhóm để thảo luận trong vòng 5
phút với các câu hỏi theo các nội dung sau:
N1,2: Nghiên cứu về địa hình, sông ngòi, khoáng sản
Dựa vào H9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên Châu á cho biết:
- Đi từ Bắc xuống Nam, KV có mấy dạng địa hình?
Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
- TNA nằm trong đới KH nào?
- Mỗi đới KH có các kiểu KH nào? Kiểu nào chiếm
+ Châu lục: Châu Phi, KV Nam á vàTrung á
- Tây Nam á có vị trí đại lý chiến
l-ợc quan trọng
- Có kênh đào Xuy-ê vừa có giá trị
to lớn về tự nhiên, vừa có giá trị vềmặt kinh tế
2 Đặc điểm tự nhiên
- TNA có nhiều núi và cao nguyên
- Có rất ít sông ngòi, lớn nhất là 2 consông Ti-grơ và Ơ- phrat
- Khoáng sản quan trọng nhất là dầu
mỏ và khí đốt với trữ lợng lớn tậptrung ở vùng đồng bằng Lỡng Hà,quanh vịnh Pec-xich
- KH khô hạn
- Có hai kiểu khí hậu chính là cậnnhiệt địa trung hải và nhiệt đới khô,chủ yếu là KH khô
Trang 39Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
diện tích lớn nhất? Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các nhóm phát biểu
ý kiến
GV nhận xét và chuẩn kiến thức
TNA có vị trí chiến lợc quan trọng, nơi giao lu của
nhiều nền văn minh cổ đại, với khí hậu khô hạn, nhiều
dầu mỏ và khí đốt
TNA đã biết tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó
khăn để phát triển kinh tế, ổn định chính trị ở các quốc
gia
3 Hoạt động 3
Tìm hiều đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị
? Em hãy quan sát H9.3 và nội dung trong sgk cho biết:
- Đọc tên các quốc gia ở TNA?
- Quốc gia nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất?
Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaidan, Sip,
Libăng, Xidi, arập, Yêmen
Dân c TNA có đặc điểm gì nổi bật? Sống chủ yếu ỏ
KV nào?
? Dựa trên các điều kiện tự nhiên và TNTN, TNA có
thể phát triển những ngành kinh tế nào?
Vì sao lại phát triển các ngành đó?
CH: ở KV TNA, ngành công nghiệp nào đóng vai trò
quan trọng và thu hút đợc các ngành kinh tế khác phát
- TNA là cái nôi của nhiều nền vănminh cổ đại thế giới
- Dân số 286 triệu ngời, phần lớntheo đạo Hồi
- Tập trung chủ yếu ở vùng venbiển, các thung lũng có ma, nơi cóthể đào lấy nớc
- Trớc đây chỷ yếu phát triển nôngnghiệp
- Ngày nay công nghiệp đã pháttriển mạnh mẽ
- Đặc biệt là CN khai thác và chếbiến dầu mỏ
- Dầu mỏ đợc xk đến Châu Mĩ, Châu
Âu, Bắc á, Bắc Đại Tây Dơng
- Tình hình chính trị không ổn định
- ảnh hởng đến quá trình phát triểnkinh tế và đời sống của các nớc
Trang 404 Củng cố
GV hệ thống lại toàn bài đã học
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố
Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
ở Nam á, nơi có lợng ma lên đến 12.000mm/năm, thuộc loại cao nhất thế giới là:
A Vùng nội địa cao nguyên Đêcan
B Vùng ven biển phía Tây bán đảo ấn Độ
C Vùng đồng bằng Bắc ấn Độ
D Vùng đồng bằng ấn Hằng
Bài 2: Cảnh quan tiêu biểu nhất của Nam á là
A Hoang mạc và núi cao B Rừng nhiệt đới ẩm
5 Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu trớc về đặc điểm kinh tế khu vực Nam á
IV Rút kinh nghiệm