Kiến thức - Biết đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta - Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạt đợc trong qu
Trang 1Ngày 26 tháng 8 năm 2008
Giáo án địa lí khối 12
Ban cơ bản
-địa lí việt nam
Tiết 1.
Bài 1
việt nam trên đờng đổi mới và hội nhập
I Mục tiêu
Sau khi học xong học sinh phải:
1 Kiến thức
- Biết đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta
- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạt đợc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta
- Biết đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập
2 Kỹ năng
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với kiến thức lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập
3 Thái độ
- Xác định đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự nghiệp phát triển của
đất nớc
II Ph ơng pháp dạy học
- Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận theo nhóm
- Liên hệ thực tế
- Giải thích minh hoạ
III Ph ơng tiện dạy học
- Một số hình ảnh t liệu minh hoạ về thành tựu của công cuộc đổi mới
- Một số hỉnh ảnh về sự hội nhập quốc tế và khu vực
IV Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2. Bài mới
Hoạt động 1.
Bớc1 Dựa vào vốn hiểu biết của mình
và sách giáo khoa hãy:
- Cho biết một số thông tin liên
quan về công cuộc đổi mới nền
KT-XH nớc ta?
- Vì sao lại phải đổi mới? Quá
trình đổi mới diến ra ntn? Qtđm
đạt đợc những thành tựu gì?
Bớc 2 HS trình bày giáo viên chuẩn
hoá kiến thức
GV Trong bối cảnh đó đổi mới là điều
kiện bắt buộc để đa nớc t thoát khỏi
tình trạng khủng hoảng
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – x hội.ã hội.
a Bối cảnh.
- Sau khi thống nhất(1975) nớc ta lâm vào một cuộc khủng hoảng kéo dài
Nguyên nhân :
+ Điểm xuất phát thấp + Hậu quả chiến tranh nặng nề + Bối cảnh trong nớc và quốc tế cuối 70
đầu 80 phức tạp
+ Duỳ trì quá lâu cơ chế TTQLBC
b Diễn biến.(SGK)
c Thành tựu của công cuộc đổi mới.
- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, lạm phát đợc đẩy lùi và kiềm chế 1 số
Trang 2Hoạt động 2.
Bớc 1 Dựa vào kiến thức thực tế và sgk
hãy nêu ngắn gọn về bối cảnh quốc tế
mà trong đó nớc ta đang hội nhập: Thời
cơ và thách thức
Bớc 2 phân tích biểu đồ tribg sách giáo
khoa để thấy đợc những thành tựu đạt
đợc khi nớc ta hội nhập quốc tế
Bớc 3 Học sinh trình bày, giáo viên
chuẩn kiến thức
Hoạt động 3.
Bớc1 hãy dựa vào sgk hãy nêu các định
hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi
mới và hội nhập
Bớc 2 giáo viên hoàn thiện chuẩn kiến
thức
- Tốc độ tăng trrởng KT khá cao
- Cơ cấu KT chuyển dịch theo hớng CNH, HĐH Cơ cấu lãnh thổ có chuyến biến rõ rệt
- Đạt nhiều kết quả to lớn trong xoá đói giảm nghèo, đời sống vật chất ngày càng đợc cải thiện
2 N ớc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a Bối cảnh.
- Toàn cầu hoá là một xu thế lớn tạo cho nớc ta rất nhiều cơ hội và thách thức
- 1995 nớc ta bình thờng hoá quan hệ với Hoa Kì
- 7.1995 là thành viên chính thức của ASEAN, đang thực hịên lộ trình cam kết AFTA, tham gia diễn đàn APEC và
2007 là thành viên chính thức của WTO
b Thành tựu đạt đợc.
- Thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài
- Hợp tác KT- KHKT, KTTN, BVMT, ANKV đựơc đẩy mạnh
- Ngoại thơng phát triển ở tầm cao mới
3 Một số định h ớng chính để
đẩy mạnh công cuộc đổi mới
và hội nhập ( 6 định hớng – SGK)
3 Đánh giá
a Vì sao nớc ta tiến hành đổi mới toàn diện nền kinh tế?
b Vì sao phải hội nhập quốc tế?
c Những định hớng cơ bản nào cho công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế!
V Hoạt động tiếp nối
Làm bài tập trong sách giáo khoa
Ngày 28 tháng 8 năm 2008
địa lí tự nhiên
vị trí địa lí và lịch sử phát triển l nh thổã hội.
Tiết 2
Bài2
vị trí địa lí, phạm vi l nh thổ ã hội.
i Mục tiêu
Sau khi học xong học sinh phải:
1 Kiến thức
- Nắm đợc đặc điểm của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nớc ta: Toạ độ địa lí của phần đất liền, vùng trời, vùng biển và diện tích lãnh thổ
Trang 3- Nắm đợc ý nghĩa quan trọng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với đặc
điểm tự nhiên, đối với sự phát triển KT-XH và vị trế của nớc ta trên thế giới
2 Kỹ năng
- Xác định đợc trên bản đồ Hành chính Việt Nam hoặc bản đồ các nứơc Đông Nam á, vị trí phạm vi lãnh thổ của nớc ta
3 Thái độ
- Củng cố lòng yêu quê hơng, đất nớc, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II Ph ơng pháp dạy học
- Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận theo nhóm
- Bản đồ
- Liên hệ thực tế
- Nêu vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ các nớc Đông Nam á
- Bản đồ các nớc trên thế giới
- Các sơ đồ về đờng cơ sở và sơ đồ đờng phân định Vịnh Bắc Bộ
- Bản đồ các khu vực giờ trên trái đất
- Máy chiếu với các hình ảnh về các thành phần của biển
IV Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động I.
Bớc 1 Dựa vào bản đồ các nớc trên thế
giới hãy xác định vị trí của nớc ta
- ở khu vực nào?
- Tiếp giáp với những quốc gia nào?
- Toạ độ địa lí?
Bớc 2 Học sinh trình bày, bổ sung.
Giáo viên hoàn thiện
Hoạt động II.
Bớc1 trả lời câu hỏi trong sách giáo
khoa
Bớc 2 Dựa vào bản đồ hãy nhận xét
về:
- Độ dài đờng BG với các nớc
- Vị trí đờng BG
- Kể một số Cựa Khẩu quan trọng
- Đờng bờ biển
- Đảo và quần đảo
Bớc 3 Học sinh trình bày, bổ sung.
Giáo viên chuẩn kiến thức
Hoạt động III.
Bớc1 Chia lớp làm 4 nhóm mỗi nhóm
nghiên cứu một bộ phận
- Dựa vào sơ đồ trên bảng và sách giáo
khoa hãy hoàn thành bảng sau:
Bộ phận độ rộng Quyền
Nội thuỷ
Lãnh hải
TGLHải
1 Vị trí địa lí.
- Phía đông của bán đào Đông Dơng, gần trung tâm Đông Nam á
- Toạ độ địa lí:
+ Đất liền: 23023’- 8034’ VB
102009’- 109024’ KĐ
- Biển : phía nam kéo dài tới 6050’VB và
1010 Đ - 117020’ Đ
==> Là nơi tiếp giáp giữa lục địa á - âu
và biển, có kinh tuyến 105 0Đ đi qua(7)
2 Phạm vi lãnh thổ.
Gồm: Vùng đất, vùng trời và vùng biển
a Vùng đất.
- Diện tích: 331.212 km2( 1996)
- Với 4600 km đờng biên giới
- 3260 km bờ biển
- Hơn 4000 đảo lớn nhỏ và 2 quần
đảo lớn: Trờng sa và Hoàng sa
b Vùng biển.
- Biển nớc ta rộng khoảng 1 triệu Km2
c Vùng trời.( sgk)
Trang 4
Vùng ĐQKT
Thềm lục địa
Bớc 2 HS trình bày, bổ sung và giáo
viên hoàn thiện
Hoạt động IV.
Bớc1 Chia lớp làm 2 nhóm lớn, mỗi
nhóm giải quyết một yêu cầu
Nhóm 1 Hãy chứng minh nớc ta:
- Thiên nhiên mang tính chất NĐÂGM
- TN nớc ta đa dạng và phong phú
- TN nớc ta có sự phân hoá
Nhóm 2 Hãy CM nớc ta:
- Có vị trí thuận lợi trong PT KT-XH
Bớc 2 hs thảo luận trong 5 ‘
Bớc 3 Hs đại diện trình bày, bổ sung
và giáo viên chuẩn kiến thức
3 ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam.
a ý nghĩa tự nhiên.
- Thiên nhiên nớc ta mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa
- TNKS,SV phong phú
- Có sự phân hoá về tự nhiên
- Nhiều thiên tai bão lũ
b ý nghĩa kinh tế- xã hội và quốc phòng
- Thuận lợi trong quan hệ quốc tế và phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ ==> Thuận lợi cho hội nhập quốc tế
- Có nhiều điểm tơng đồng về văn hoá
- Nhạy cảm về chính trị
- Biển Đông có ý nghĩa rất lớn trong chiến lợc xây dựng PT và bảo vệ đất nớc
4 Đánh giá
a Hãy nêu đặc điểm ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nớc ta.
b Hãy nêu ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nớc ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
–
V Hoạt động tiếp nối
VI Phụ lục
Nội thuỷ phía trong đờng cơ sở
Lãnh hải 12 hải lí(22,2 km)
TGLHải 12 hải lí(22,2 km)
Vùng ĐQKT 200 hải lí
Thềm lục địa
Ngày 3 tháng 9 năm 2008
Tiết3
Bài3 Thực hành: vẽ lợc đồ việt nam
I Mục tiêu
Sau khi học xong học sinh phải:
1 Kiến thức
- Biết cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống các ô vuông và các
điểm, các đờng tạo khung Xác định đợc vị trí của nớc ta và một số địa danh quan trọng
2 Kỹ năng
- Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ Việt nam( phần trên đất liền) và một số đối tợng quan trọng khác
II Ph ơng pháp dạy học
- Tổ chức hớng dẫn và cho các em tự tiến hành các bớc
- Liên hệ thực tế
Trang 5- Giải thích minh hoạ
III Ph ơng tiện dạy học
- Khung lãnh thổ Việt Nam có lới kinh tuyến, vĩ tuyến
- Thớc kẻ
- Bút dạ viết bảng
IV Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2. Bài mới
Hoạt động 1.
Bớc 1.Dựa vào sgk hãy nêu yêu
cầu của bài thực hành
Bớc2 HS trình bày giáo viên
chuẩn hoá kiến thức
Hoạt động 2.
Giáo viên hớng dẫn cho hs một số
điểm cơ bản để tiến hành vẽ bản
đồ Vn
Hoạt động 3.
Giáo viên tổ chức cho hs thực hiện
theo hớng dẫn của mình, hs thực
hiện theo cá nhân hoặc nhóm
1 Yêu cầu của bài thực hành.
- SGK
2 Tiến hành.
a Hớng dẫn
b Học sinh thực hiện
Bớc1 Vẽ khung ô vuông
- số ô vuông: 40 ô
- Đánh kí hiệu các ô theo thứ tự
- Rông tơng đơng với khổ giấy
Bớc 2 Xác định các điểm khống chế và các
đờng khống chế Từ đó nối thành khung khống chế lãnh thổ VN
Bớc 3 Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để
hợp lại thàn khung lãnh thổ nớc ta
Bớc 4 Vẽ các đảo và quần đảo Bớc 5 Vẽ các con sông chính Bớc 6 Điền các thành phố, thị xã theo yêu
cầu
3 Đánh giá
- Chấm điểm một số bài thực hành của hs
- Nhận xét buổi thực hành
V Hoạt động tiếp nối
Nếu cha xong, về nhà tiếp tục hoàn thiện bài thực hành
Ngày 6 tháng 9 năm 2008
Tiết4
Bài 4
lịch sử hình thành và phát triển
l nh thổ việt nam ã hội.
I Mục tiêu
Sau khi học xong, học sinh phải:
1 Kiến thức
- Biết đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo
- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tìên Cambri
2 Kỹ năng
Trang 6- Xác định trên bản đồ các đơn vị nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam Sử dụng bảng niên biểu địa chất
3 Thái độ
- Tôn trọng tin tởng vào cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát trỉên lãnh thổ tự nhiên nứơc ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của trái đất
-II Ph ơng pháp dạy học
- Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận theo nhóm
- Liên hệ thực tế
- Giải thích minh hoạ
III Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ địa chất – khoáng sản ViệtNam
- Bảng niên đại địa chất
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất( nếu có)
- Các tranh ảnh minh hoạ về các mẫu khoáng vật
IV Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ.
3. Bài mới
Hoạt động 1.
Giáo viên thuyết trình về lịch sử ht và
pt của lãnh thổ nớc ta,gồm 3 giai đoạn
Dựa vào bảng niên biểu địa chất
hãy trả lời câu hỏi trong sgk
Hoạt động 2.( nhóm)
Bớc1 Chia lớp làm 4 nhóm:
Dựa vào sgk hãy hoàn thành bảng sau:
Lịch sử ht và pt của lãnh thổ nớc ta luôn gắn liền với quá trình ht & pt của Trái
Đất, gồm 3 giai đoạn
- Tiền Cambri
- Cổ kiến tạo
- Tân kiến tạo
1 Giai đoạn Tiền cambri.
Giai đoạn Thời gian diễn ra và kết thúc cách đây Đặc điểm khái quát, ý nghĩa đối với lãnh thổ việt nam
Tiền
Cambri
Bớc 2 HS các nhóm trình bày, thảo
luận Giáo viên chuẩn hoá kiến thức
4 Đánh giá
- Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn nh thế nào?
- Các đặc điểm của giai đoạn này
V Hoạt động tiếp nối
Làm bài tập trong sách giáo khoa
VI phụ lục
Tiền
Cambri
- Diễn ra 2 tỷ năm
- Kết thúc: 542 năm
- là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử
- chỉ diễn ra trên một phạm vi hẹp trên lãnh thổ
- các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu
=> là giai đoạn hình thành nền móng đầu tiên của lãnh thổ nớc ta
10/09/2008
Trang 7Tiết 5
Bài 5
lịch sử hình thành và phát triển
l nh thổ việt nam ã hội. ( tiếp)
I mục tiêu
Học sinh phải nắm đợc.
1 Kiến thức.
- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên của Việt Nam
2 Kỹ năng.
- Đọc hình 5 cấu trúc địa chất và bản đồ địa chất – khoáng sản việt nam
- Xác định đợc trên bản đồ địa chất những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn Cổ và tân kiến tạo nhận xét , so sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực ở nớc ta
3 Thái độ.
- Nhìn nhận , xem xét lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên VN trên cơ sở khoa học
và thực tiễn
II Phơng pháp
1 Nghiên cứu và thảo luận
2 Nêu vấn đề
3 Bản đồ
4 Đàm thoại gởi mở
III Phơng tiện
- Bản đồ địa chất – Khoáng sản Việt Nam
- Bảng niên biểu địa chất
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất
- Các tranh ảnh minh hoạ về các mẫu khoáng vật, hoá thạch
IV Các bớc lên lớp
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- hãy nêu các đặc điểm chính của giai đoạn tiền cambri?
3 Bài mới.
Hoạt động I ( nhóm)
Bớc 1 Chia lớp làm 2 nhóm lớn( với 4
nhóm nhỏ)
- n1,2 nghiên cứu Cổ kiến tạo
- n3,4 nghien cứu Tân kiến tạo
Bớc 2 Hs dựa vào sgk và các loại tài liệu
khác hãy hoàn thành bảng sau:
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Bảng phụ lục
3 Giai đoạn Tấn kiến tạo.
Giai đoạn Thời gian diễn ra và kết thúc cách đây Đặc điểm khái quát, ý nghĩa đối với lãnh thổ việt nam
- Cổ kiến tạo
- Tân kiến tạo
Bớc 3 Học sinh lên bảng trình bày, các
nhóm khác bổ sung, giáo viên thông quá
đó chuẩn kiến thức
- Bảng phụ lục
4 Đánh giá
- Dựa vào hình 5 hãy nêu đặc điểm của các giai đoạn kiến tạo lãnh thổ việt nam
Trang 8V hoạt động tiếp nối.
Về nhà làm bài tập trong sách giáo khoa
VI Phụ lục
Giai đoạn Thời gian diễn ra và kết thúc cách đây Đặc điểm khái quát, ý nghĩa đối với lãnh thổ việt nam
- Cổ kiến tạo - diễn ra: 477 triệu năm - kthúc: 65 triệu năm
- Đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến sự hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta.
- Diễn ra trong thời gian khá dài
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên của nớc ta.
- Lớp vỏ cảnh quan địa lí nớc ta đã rất phát triển
- => Đại bộ phận lãnh thổ nớc ta đã đợc định hình
- Tân kiến tạo - bắt đầu từ 65 triệu năm và đang tiếp diễn.
- chịu tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anper – Hymalaya đã xảy ra nhiều hoạt động: uốn nếp, đoạn tầng, phun trào
- Trái đất có những biến đổi rất lớn về khí hậu, có nhiều lần biển tiến biển lùi.
- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho diện mạo nớc ta nh ngày nay.
14/09/2008
Đặc điểm chung của tự nhiên Tiết6
Bài 6
đất n ớc nhiều đồi núi
I mục tiêu
Học sinh phải:
1 Kiến thức.
- Biết đợc đặc điểm chung của địa hình Việt nam: đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất liền của lãnh thổ nhng chủ yếu là đồi núi thấp
- Hiểu đợc sự phân hoá địa hình đồi núi Việt nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi
2 Kỹ năng.
- Đọc và khai thác kiến từ bản đồ
II Phơng pháp
1 Nghiên cứu và thảo luận
2 Nêu vấn đề
3 Bản đồ
4 Đàm thoại gởi mở
III Phơng tiện
- Bản đồ giáo khoa treo tờng Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi của đất nứơc( nếu có)
IV Các bớc lên lớp
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- hãy nêu đặc điểm khái quát của giai đoạn tân kiến tạo?
3 Bài mới.
Hoạt động I ( cả lớp)
Bớc 1 Dựa vào bản đồ, atlát và sgk hãy
nêu nhận xét về đặc điểm địa hình nớc
I Đặc điểm chung của địa hình.
1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp.
Trang 9Bớc 2 Học sinh trình bày, bổ sung.
Giáo viên hoàn thiện
- Giáo viên gợi mở cho hs trả lời câu
hỏi trong sgk
Địa hình có sự khác nhau giữa các khu
vực
Ai có thể chia địa hình lãnh thổ nớc ta
ra mấy khu vực cơ bản?
Hoạt động II ( nhóm)
Bớc 1 Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một vùng:
- n1 Đông bắc
- n2 Tây bắc
- n3 Trờng sơn bắc
- n4 Trờng sơn nam
Bớc 2 Dựa vào bản đồ, sgk và các loại
tài liệu hãy thảo luận và hoàn thành
bảng sau:
- 3/4 là đồi núi 1/4 là đồng bằng
- Địa hình < 1000 m : 85%
> 2000 m : 1%
2 Cấu trúc địa hình nớc ta khá đa dạng
- Địa hình nớc ta đợc Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Thấp dần từ Bắc xuống Nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hớng chính: + TB-ĐN
+ Vòng cung
3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
4 Chịu tác động mạnh mẽ của con ngời.
II Các khu vực địa hình.
1 Khu vực đồi núi.
- Địa hình núi: đợc chia thành 4 vùng: (sgk)
Đông bắc - với 4 cánh cung lớn: Ngân sơn, Đông triều, bắc sơn và sông
gâm chụm lại ở Tam đảo phần lớn là đồi núi thấp, xen kẽ là các thung lũng sông
- Thấp từ phía tây bắc xuống đông nam Tây bắc - có dãy hoàng liên sơn( đông) phía tây là đh núi TBình, ở giữa
thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi xen
kẽ là các thung lũng sông Trờng sơn bắc Giới hạn từ nam sông Cả==>Bạch mã.gồm các dãy núi song
song và so le nhau theo hớng tây bắc đông nam Thấp và hẹp bề ngang, 2 đầu đợc nâng cao
Trờng sơn nam Gồm các khối núi và cao nguyên Kontum và khối cực nam tb
đ-ợc nâng cao đồ sộ(>2000) sờn nghiêng về phía đông, tơng phản với phía đông là các bề mặt cao nguyên badan tơng đối bằng phẳng tạo nên bất đối xứng giữa đông – tây của TSN
Bớc 3 Đại diện học sinh các nhóm trình
bày, giáo viên chuẩn kiến thức
Hoạt động III( cả lớp)
Bớc 1 Dựa vào sgk và bản đồ hãy nêu
đặc điểm của địa hình bán bình nguyên
và đồi trung du
Bớc 2.Học sinh trình bày, giáo viên
chuẩn kiến thức
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung
du Là phần chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng là các bề mặt bán bình nguyên
và đồi trung du
4 Đánh giá
- Đặc điểm nổi bật của địa hình nớc ta là gì?
- Có thể chia thành mấy khu vực?
Vi hoạt động tiếp nối
Trang 10Về nhà làm bài tập trong sách giáo khoa.
18/09/2008 Tiết 7
Bài7
đất n ớc nhiều đồi núi (tiếp)
I mục tiêu
Học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Hiểu đợc đặc điểm của địa hình đồng bằng ở nớc ta và sự khác nhau giữa các vùng
đồng bằng
- Đánh giá đợc các mặt thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng
- Hiểu đợc anh hởng của đặc điểm tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng đối với sự phát triển KT-XH ở nớc ta
2 Kỹ năng.
- Khai thác các kiến thức từ bản đồ Địa lí Việt Nam
- Phân tích mỗi quan hệ của các yếu tố tự nhiên
II Phơng pháp
1 Nghiên cứu và thảo luận
2 Nêu vấn đề
3 Bản đồ
4 Đàm thoại gởi mở
III Phơng tiện
- Bản đồ tự tự nhiên việt nam( treo tờng)
- At lat địa lí việt nam
- Tranh ảnh liên quan
- Phiếu học tập
IV Các bớc lên lớp
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Hãy nêu đặc điểm của địa hình việt nam?
3 Bài mới.
Hoạt động I ( cả lớp)
Bớc 1 Dựa vào bản đồ tự hiên hãy nêu
đặc điểm cơ bản của đồng bằng nớc ta
Bớc 2 Học sinh trình bày, giáo viên
chuẩn kiến thức
Hoạt động II ( cặp nhóm)
Bớc 1 Dựa vào sgk, vốn hiểu biết và
bản đồ hãy so sánh sự giống và khác
nhau của ĐBSH và ĐBSCL Thông qua
phiếu học tập sau:
Bớc 2 Hs thảo luận trong vòng 5 phút
Bớc 3 Học sinh trình bày, bổ sung và
giáo viên chuẩn kiến thức
Hoạt động III( cả lớp)
Bớc 1 Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt
2 khu vực đồng bằng.
Đồng bằng nớc ta chiếm 1/4 lãnh thổ, đợc chia thành 2 loại:Châu thổ sông
và Ven biển
a Đồng bằng châu thổ sông: gồm ĐBSH
và ĐBSCL, đều đợc hình thành nhờ sự bồi lấp của các con sông ở nơi biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sông Cửu Long
b Đồng bằng ven biển.