- Bước 4: kết hợp với Bảng niên biểu địa chất trong sgk để hiểu rõ hơn về các giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta.. ở Biển Đông… IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 1CHUYÊN ĐỀ GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ CỦA BỘ 2016
- Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới của đất nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ở nước ta
- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
2 Kĩ năng, thái độ:
- Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, GDCD trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ sgk với các vấn đề thực tiễn của cuộc sống khi tìm hiểu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Xác định tinh thần, trách nhiệm của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Một số tư liệu về hội nhập quốc tế và khu vực
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Giảng bài mới:
* Mở bài: GV khái quát về các thành tựu kinh tế của Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập
với thế giới và khu vực
Trang 2Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát hình 1.1
ở sgk trả lời một số câu hỏi sau:
+ Nêu hiểu biết của mình về bối cảnh đất
nước trước Đổi mới
+ Tại sao nước ta phải đặt ra vấn đề Đổi
mới nền kinh tế-xã hội
+ Đường lối Đổi mới từ Đại hội Đảng VI
đưa nền kinh tế, xã hội nước ta phát triển
theo xu thế nào?
+ Những thành tựu của công cuộc Đổi mới?
+ Nhận xét hình 1.1 sgk
- HS đọc sgk, trả lời theo gợi ý câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS và giải
kết nạp là thành viên thứ 150 của WTO (
Tổ chức thương mại thế giới ) vào tháng
11-2006, nhưng chỉ khi quốc hội VN thông
qua, đến tháng 1-2007 VN mới trở thành
thành viên chính thức của WTO
- GV giải thích cho HS các nguồn vốn:
- GV cho HS phân tích Hình 1.2 để thấy ý
nghĩa của việc phát triển nhiều thành phần
kt, góp phần huy động vốn tốt nhất các
nguồn lực trong và ngoài nước để đẩy mạnh
phát triển kt, tăng nhanh GDP
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Em cho biết định hướng
chính của VN trong giai đoạn hiện nay là
1 Công cuộc Đổi mới là cuộc cải cách toàn diện về kinh tế-xã hội
a Bối cảnh
- Trong nước:
+ Đất nước mới thống nhất, đời sống nhân dân còn khó khăn + Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, NN là chủ yếu
+ Chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh
- Quốc tế: Cuối thập kể 70, đầu 80 của thế kỉ XX, tình hình quốc tế hết sức phức tạp
=> Đất nước rơi vào khủng hoảng, lạm phát cao kéo dài => đòi hỏi cần phải Đổi mới KT - XH toàn diện
+ Dân chủ hóa đời sống kt-xh
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c Thành tựu
- Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng, kiềm chế lạm phát
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định
- Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH- HĐH, phát huy tối đa các nguồn lực
- Đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói, giảm nghèo
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
+ Gia tăng khoảng cách giầu nghèo…
3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
Trang 3gì?
- HS đọc sgk, và hiểu biêt phát biểu
- GV giảng giải cho HS hiểu rõ về các
- Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển nền kt tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kt quốc tế để tăng tiềm lực kt quốc gia
- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của cơ chế thị trường
3 Củng cố
- Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
- Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Về nhà trả lời các câu hỏi ở sgk; Đọc trước bài 2, chuẩn bị át lát địa lí 12
Ngày soạn: /08/2012
Tiết 2 - Bài 2:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam: các điểm cực Bắc, cực Nam, Đông, Tây của phần đất liền; phạm vi vùng đất, vùng biển, vùng trời và diện tích lãnh thổ
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kt-xh và quốc phòng
2 Kĩ năng, thái độ, hành vi:
- Biết vẽ lược đồ Việt Nam, xác định được hệ tọa độ địa lí
- Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham ra xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 4II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt Nam, At lát địa lí 12
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
* Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc đổi mới của nước ta?
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: GV giới thiệu khái quát về đất nước VN: Hình dáng, diện tích, thuộc châu lục và khu vực
nào trên thế giới… Từ đó cho HS biết bài học hôm nay sẽ cho các em biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có
ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên, kt… của nước ta
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- Bước 1: GV treo bản đồ hành chính VN Sau
đó yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ , hiểu
biết của mình lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu tóm tắt các đặc điểm của vị trí địa lí
nước ta
+ Nước ta tiếp giáp với nước nào trên đất liền
và trên biển
- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường hoặc át
lát, đọc sgk, hiểu biết trả lời và đưa ra ý kiến
- Bước 3: GV chốt kiến thức, kết hợp chỉ bản
đồ
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm HS và yêu cầu các em
thảo luận theo nội dung được phân:
+ Lào: Cầu Treo, Lao Bảo…
+ Cam pu chia: Mộc Bài, Vĩnh Xương…)
09’Đ - 1090
24’Đ (trên biển: 1020
09’Đ -
1170 20’Đ)
- Thuộc múi giờ số 7 (giờ GMT)
- Tiếp giám: Phía Bắc giáp TQ (1400km); phía Tây giáp Lào (2100km) và Campuchia (1100); phía Đông, phía Nam giáp Biển Đông
- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28/63 tỉnh giáp biển
- Có hơn 4000 đảo gần bờ và ngoài khơi xa Có 2 quần đảo lớn: Trường Sa ( Khánh Hòa), Hoàng Sa (Đà Nẵng)
- Đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí (tính từ đường cơ sở)
- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m
-> diện tích trên biển khoảng 1 triệu km² ở biển Đông
c Vùng trời
Trang 5* Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc sgk, hiểu biết và quan sát
bản đồ, kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với tự nhiên
như thế nào?
+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với nền kt,
vh,xh và quốc phòng ntn?
- HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức, và đặt câu hỏi thêm:
+ Vì sao VN không có khí hậu nhiệt đới khô
- Sự đa dạng của tự nhiên: từ B-> N, T-> Đ…
- Có nhiều thiên tai trên thế giới: bão, lũ, lụt…
b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế:
+ VN nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế quan trọng => giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
+ Nước ta còn là cửa ngõ ra biển cho các nước Lào, TL, CPC, TQ
+ Phát triển nền kt đa dạng, kt mở, hội nhập vào thế giới…
- Về văn hóa – xã hội: vị trí cho phép nước ta chung
sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
- Quốc phòng: biển Đông với nước ta là một chiến lược
có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển
kt và bảo vệ đất nc
4 Củng cố
- Câu 1: Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á
- Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí VN?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Chuẩn bị một số dụng cụ cho bài thực hành: Thước kẻ, bút chì, giấy A4…
Ngày soạn: /08/2011
Tiết 3 – Bài 3:
THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, học sinh cần:
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam; Át lát địa lí 12; Giấy A4, Bút chì, Thước kẻ
Trang 6- Khung lãnh thổ Việt Nam có lưới kinh tuyến, vĩ tuyến (phóng to trên khổ giấy A4),
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐNÁ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí?
chế, nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam
- GV hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển tạo thành
khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam
+ Đ1: Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến Lào Cai
+ Đ2: Từ Lào Cai đến Lũng Cú
+ Đ3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái
+ Đ4: Từ Móng Cái đến phía Nam ĐBSH
+ Đ5: Từ phía Nam ĐBSH đến phía Nam Hoành Sơn
+ Đ6: Từ Nam Hoành Sơn đến NTB
+ Đ7: Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau
+ Đ8: Từ mũi Cà Mau đến Rạch Giá, Hà Tiên
+ Đ9: Biên giới giữa ĐB Nam Bộ và Campuchia
+ Đ10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia
và Lào
+ Đ11: Biên giới từ Thừa Thiên Huế đến cực Tây Nghệ An và Lào
+ Đ12: Biên giới phía Tây của Nghệ An, Thanh Hóa với Lào
+ Đ13: phần còn lại của biên giới phía Nam Sơn La, Tây ĐB với
Lào
Hs: Kết hợp hình 3 (Sgk 19) vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt
Nam theo hướng dẫn
- GV: Quan sát, sửa sai
- GV hướng dẫn HS dùng kí hiệu tượng trưng cho đảo san hô để
thể hiện QĐ Trường Sa và Hoàng Sa
- HS điền vào khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam 2 QĐ Trường
Sa và Hoàng Sa
Gv: Chỉ trên khung lãnh thổ Việt Nam phóng to, HD h/s vẽ các
sông chính của Việt Nam
- Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình
- Bắc Trung Bộ: sông Mã – Chu, Sông Cả
- Nam Bộ: sông Đồng Nai, sông Cửu Long
- Lưới ô vuông thể hiện lưới kinh –
vĩ tuyến từ 1020
Đ- 1120Đ và từ 80
B đến 240
2 Vẽ khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam
3 Vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam
4 Vẽ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa:
- Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng (ô E4)
- Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa (ô E8)
5 Vẽ sông chính:
II Điền địa danh quan trọng lên lược đồ:
- Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Trang 7- GV yêu cầu HS xác định và điền lên lược đồ Việt Nam các địa
Kiểm tra bài thực hành của học sinh; Sửa sai
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Hoàn thiện bài thực hành; Chuẩn bị bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Liên hệ với thực tế địa phương ( các mỏ khoáng sản: Than, đá vôi…)
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 8* Hoạt động 1: Cá nhân/Nhóm
- GV yêu cầu học sinh xem Atlat địa lí Việt
Nam trang 8 (xuất bản năm 2010):
+ Quan sát và đọc được đặc điểm các đơn vị địa
+ Phân biệt các giai đoạn, thời kì và đặc điểm
phát triển địa chất Việt Nam
+ Kết quả phân bố các mỏ khoáng sản: than đá,
dầu khí, sắt… trên lãnh thổ nước ta
- Học sinh hoạt động khoảng 20 phút (đọc và
ghi ra giấy những gì mà các em thấy)
1 Cách đọc Atlat địa lí trang địa chất, khoáng sản:
- Bước 1: Đọc trang 3 để biết các kí hiệu trên biểu đồ, lược đồ và cố gắng ghi nhớ càng nhiều càng tốt
- Bước 2: Xem và đọc trang 6, đọc ghi chú, các kí hiệu, màu sắc trên lược đồ:
+ Địa chất, địa tầng + Địa chất Biển Đông và vùng lân cận + Các giai đoạn, thời kì và đặc điểm phát triển địa chất
- Bước 3: Xác định phạm vi phân bố của các đơn vị địa chất, địa tầng, địa mạo và khoáng sản trên lược đồ
- Bước 4: kết hợp với Bảng niên biểu địa chất trong sgk
để hiểu rõ hơn về các giai đoạn trong lịch sử hình thành
và phát triển của lãnh thổ nước ta
2 Ví dụ:
- Giới Kainôzôi (giai đoạn Tân kiến tạo): hình thành các cuội, cát, sét, than nâu, than bùn, đá xâm nhập, axit phân bố chủ yếu ở vùng ĐBSH, duyên hải Miền Trung, vùng thấp của Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐBSCL;
sự hoạt động của nchu kì vận động tạo núi Himalaya
- Các vỏ đại dương, các bồn trầm tích ở Biển Đông…
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
GV yêu cầu Học sinh về nhà nghiên cứu kĩ bảng niên biểu địa chất sgk , đối chiếu với Atlat để nắm vững kiến thức về sự hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta, các đặc điểm địa chất, địa mạo, phân bố các loại và các mỏ khoáng sản ở nước ta
Ngày soạn: /08/2012
Tiết 5:
ĐỌC VÀ KHAI THÁC KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TỪ ÁTLÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Nắm được cấu trúc Átlát địa lí Việt Nam
- Đọc và xác định được trên Átlát địa lí Việt Nam đặc điểm của các sự vật, hiện tượng địa lí được thể hiện trong Atlat
- Năm được đặc điểm phát triển và sự phân bố của các đối tượng địa lí theo không gian
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Mở đầu: GV giới thiệu về Atlat địa lí
Sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XI
đã tạo nên những thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ thông tin… được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người Môn địa lý cũng không bỏ qua cơ hội sử dụng chúng vào trong quá trình dạy học Càng
Trang 9ngày càng nhiều phương tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học được sử dụng rộng rãi theo những phương pháp dạy học thích hợp Các phương tiện dạy học một mặt làm thay đổi phương pháp dạy học truyền thống, mặt khác góp phần đổi mới nội dung dạy học và mở rộng thêm khả năng lĩnh hội tri thức khoa học hiện đại Nhờ vào việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học này mà việc dạy học đã đem lại hiệu quả cao nhất Một trong những phương phương tiện dạy học hiện nay được cả thầy và trò đón nhận và được sử dụng rộng rãi chính là Atlát địa lý Việt Nam do công ty bản đồ – tranh ảnh giáo khoa thuộc nhà xuất bản giáo dục đã tổ chức biên soạn
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu học sinh xem Atlat
địa lí Việt Nam (xuất bản năm
2010):
+ Tìm hiểu cấu trúc Atlat: gồm
các trang, các mục nào, sự sắp
xếp chúng ra sao
+ Xem bảng chú giải trang 3 để
biết các kí hiệu trên biểu đồ,
- GV yêu cầu học sinh lần lượt
trả lời theo các gợi trên
- Giáp với các nước Trung Quốc; Lào; Campuchia
- Diện tích biển: > 1 triệu km2
- Diện tích đất liền: 331.212 km2
- Diện tích đảo; quẩn đảo thuộc tỉnh nào thì sẽ mang màu nền của tỉnh
đó Có ranh giới các tỉnh trong đó thể hiện tên tỉnh, thành phố, tên thủ
đô, các thành phố trực thuộc trung ương, các đường quốc lộ, tên các đảo, quần đảo, hệ thống sông
+ Nội dung phụ:
- Vị trí Việt Nam trên thế giới, khu vực Đông Nam Á
- Diện tích, tên, dân số các tỉnh thành phố
+ Phương pháp thể hiện: Phương pháp khoanh vùng diện tích
+ Phương pháp sử dụng:
Bước 1: Cho học sinh đọc tên bản đồ Bước 2: Xác định ranh giới:Địa giới; màu sắc; tên tỉnh; tỉnh lỵ (trung tâm); đảo, quần đảo thuộc tỉnh nào, màu sắc thuộc tỉnh đó
Bước 3: Cho học sinh tìm hiểu sâu hơn các tỉnh bằng cách cho học sinh tra bảng diện tích, dân số các tỉnh
+ Phương pháp sử dụng: (Phương pháp đường đẳng trị)
- Đối với đất liền: Dùng đẳng cao
Trang 10- Đối với biển : Dùng đẳng sâu + Phương pháp sử dụng: Học sinh sử dụng bản đồ với các gợi ý:
- Bản đồ này thể hiện từ khái quát tổng thể đến chi tiết
- Thể hiện địa hình đồng bằng; vùng đồi núi bằng các màu sắc
- Vùng đồng bằng: Các đồng bằng lớn
- Vùng núi: Các dãy núi lớn
- Hướng các dãy núi
- Các sơn nguyên, cao nguyên
- Đặc điểm hình thái Biển Đông ? Ý nghĩa kinh tế
- Nhận xét 4 cảnh quan tiêu biểu ở nước ta
+ Vùng núi cao: Phanxipăng + Cao nguyên: Mộc Châu + Đồng bằng: Nam Bộ + Biển: Vịnh Hạ Long
- Cho xây dựng lát cắt địa hình ở một số khu vực
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu kĩ bảng Atlat để nắm vững và ghi nhớ cấu trúc, các nội dung chính, màu sắc, kí hiệu được sử dụng trong atlat
- Tìm hiểu trước nội dung bài 6gsk trang 29
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình khu vực núi
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ tự nhiên VN; Át lát địa lí 12
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ trên bảng,
hình 6 sgk và những hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu nhận xét về đặc điểm địa hình VN?
+ Nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió
mùa
+ Lấy VD tác động của con người đến địa hình
- HS làm theo yêu cầu và sau đó phát biểu ý kiến,
góp ý
1 Đặc điểm chung của địa hình:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- ¾ là đồi núi, ¼ đồng bằng
- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích Núi cao > 2000m chiếm 1% diện tích
b Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình được tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính
Trang 11- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp ra thành 4 nhóm và phát phiếu
học tập:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 6, đọc sgk, hiểu biết điền
các nội dung phù hợp vào bảng sau:
+ Vòng cung: vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Bóc mòn, xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Miền núi: làm ruộng bậc thang, đốt rừng làm dãy, tăng xói mòn
- Đồng bằng: Đắp đê ngăn lũ, quai đê lấn biển
- Xuất hiện nhiều mương xói…
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung
du
- Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m
- Đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung
* Thông tin phản hồi phiếu học tập
Đặc
Vùng Trường Sơn Bắc
Nằm giữa sông Hồng và sông
Bạch Mã
Từ phía Nam dãy Bạch Mã trở vào đến vĩ tuyến 11º B Hướng
Trang 12thái dần từ TB->ĐN
- Những đỉnh núi
cao trên 2000m
nằm trên thượng
nguồn sông Chảy
giáp biên giới
hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông
Đà, có đỉnh phanxipăng (3143m)
- Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào
- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là các thung lũng cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu
ngang ,cao ở 2 đầu, thấp ở giữa
- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An
- Phía Nam là vùng núi Tây TT – Huế
- ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình
và vùng đồi núi thấp Quảng Trị
những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng dần về phía Đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển, phía Tây là các cao nguyên badan bằng phẳng, bán bình nguyên tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây
4 Củng cố
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Học các câu hỏi trong sgk; Đọc trước bài mới
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình khu vực đồng bằng
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển kt-xh
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đ.bằng
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ tự nhiên VN; Át lát địa lí VN
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm địa hình VN? Chỉ và đọc tên các dãy núi cánh cung ở nước ta?
- Nhận xét độ cao và hướng dãy núi giữa TSB và TSN?
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm địa hình nước ta và sự phân hoá địa hình ở
khu vực đồi núi Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp địa hình ở khu vực đồng bằng, những thế mạnh và hạn chế
về tự nhiên của 2 khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT- XH ở nước ta
Trang 13Hoạt động 1: Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp thành
nhiều nhóm nhỏ Sau đó yêu cầu
các nhóm dựa vào kiến thức đã
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó
đại diện các nhóm trình bày
- Bước 3: GV chỉ bản đồ và
chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc sgk,
và những hiểu biết để trả lời câu
hỏi sau: Nêu những thế mạnh và
hạn chế của khu vực đồi núi và
khu vực đồng bằng đối với phát
• Đất màu mỡ, chia 2 loại: đất trong đê, ngoài đê
+ Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long:
+ Các đồng bằng phân làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong được bồi tụ thành đồng bằng
+ Sự hình thành của đồng bằng biển đóng vai trò chủ yếu
+ Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa
3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội:
a Khu vực đồi núi
- Thế mạnh:
+ Vùng đồi núi có nhiều CN rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển vùng CCCCN và cây ăn quả; có nhiều đồng cỏ rộng lớn để PT chăn nuôi đại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, các vùng cao có thể trồng các loại cây và nuôi các loài vật cân nhiệt và ôn đới
+ Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây CN, cây ăn quả và cây lương thực
+ Phần lớn diện tích rừng tập trung ở vùng đồi núi Vì thế phát triển lâm nghiệp là một thế mạnh lớn của vùng đồi núi
+ Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là các mỏ khoáng sản nội sinh, đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp + Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng là phát triển thủy điện Vì đây là vùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nên tiềm năng thủy điện rất lớn
+ Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch: thăm quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái……
- Hạn chế:
+ Địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, nhưng bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, vận tải, giao lưu kinh tế giữa các vùng
+ Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên thường sảy ra một số thiên tai: lũ ống, lũ quét, xói mòn, Tại các nơi đứt gãy còn có nguy cơ phát sinh động đất, nơi khô nóng sảy ra cháy rừng
+ Miền núi đá vôi thiếu đất TT và khan hiếm nước vào mùa khô
+ Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường sảy ra
Trang 14gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư
+ Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình cao, hiểm trở nên việc bảo vệ an ninh quốc phòng gặp nhiều khó khăn, tốn kém
Thường xuyên có thiên tai; bão, lũ lụt…
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Học phần câu hỏi 1,2,3 sgk; Đọc trước bài mới
Ngày soạn: / /2012
Tiết 8 – Bài 8:
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm cơ bản của biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam, thể hiện ở các đặc điểm khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển và thiên tai
2 Kĩ năn, Thái độ
- Đọc BĐ, nhận biết các đường đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật…
- Biết thông cảm và chia sẻ với nhứng người dân ở ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai do biển mang lại
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bđ ĐLTNVN ; Atlat Địa lí VN
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Giảng bài mới
* Mở bài: Biển Đông là một vùng biển rộng, nguồn nước dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm
và chịu ảnh hưởng của gió mùa… Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên Việt Nam Bài học ngày hôm nay sẽ cho các em tháy rõ sự ảnh hưởng này
Trang 15* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc sgk tóm tắt khái
quát về biển Đông
- HS đọc sgk, trả lời
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các ảnh
hưởng của yếu tố hải văn ở biển Đông
đến thiên nhiên nước ta?
( Gợi ý: + Nhiệt độ nước biển, độ
muối, sóng, thủy triều, hải lưu)
* Hoạt động 2:Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sgk,
quan sát H8.1, và những hiểu biết trao
đổi, thảo luận nhóm với các nội dung
được phân:
+ Nhóm 1: Nêu ảnh hưởng của biển
Đông đến khí hậu nước ta?
+ Nhóm 2: Nêu ảnh hưởng của biển
Đông đến địa hình và hệ sinh thái
vùng ven biển nước ta?Xác định vị trí
các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng,
Xuân Đài, vân Phong, Cam Ranh Các
vịnh biển thuộc các tỉnh thành phố
nào?
+ Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của biển
Đông đến TNTN vùng biển nước ta?
+ Nhóm 4: Những thiên tai do biển
Đông gây ra?
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại
+ Xuân Đài: tỉnh Phú Yên
+ Vân Phong, Cam Ranh: Khánh Hòa
1 Khái quát về biển Đông:
- Biển Đông rộng, nguồn nước dồi dào
- Là biển tương đối kín
- Có đặc tính nóng ẩm và ảnh hưởng của gió mùa
=> Biểu hiện: Qua các yếu tố hải văn
+ Nhiệt độ nước biển cao, trung bình trên 23°C và biến động theo mùa
+ Độ măn trung bình khoảng 32- 33‰, tăng giảm theo mùa + Sóng mạnh vào thời kì đầu có gió mùa Đông Bắc
+ Trong năm, thủy triều biến động theo 2 mùa lũ, cạn Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất vào đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng
+ Hải lưu có hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa và mang tính chất khép kín
- Biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
2.Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam :
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc
tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn
- Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối không khí > 80%
- Mang lại lượng mưa lớn
- Gió thổi từ biển vào làm giảm tính chất lục địa ở các vùng phía Tây
- Làm biến tính các khối khí khi qua biển vào nước ta
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các
bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ…
có nhiều giá trị về kt biển ( xây dựng cảng biển, du lịch…)
- Giới sinh vật đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn, san hô,…
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- TN khoáng sản: trữ lượng lớn và giá trị nhất là giàu khí.Ngoài
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam , kiến thức đã học và những hiểu biết, hãy:Chứng minh rằng Việt
Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Vẽ lược đồ VN điền một số vịnh biển ở sgk.; Đọc trước bài mới
Trang 161) Kiến thức : Khái quát nội dung kiến thức cơ bản từ bài 1-> 8
2) Kĩ năng : Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu và khai thác kiến thức qua át lát địa lí
3) Thái độ : GD hs ý thức tự giác ôn tập
II CÁC KNS CƠ BẢN :
- Tự tin , phản hồi ,lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
-Tìm kiếm và sử lí thông tin
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Át lát địa lí VN
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ơn định lớp:
2 Giảng bài mới
I/ Về kiến thức trọng tâm:
Bài 1 : VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
1 ) Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kt- xh
- Ba xu thế phát triển của nền kt- xh nước ta
- Thành tựu của công cuộc đổi mới
2) Bối cảnh, diễn biến, thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực
3) Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
Bài 2 : VỊ TRÍ ĐỊA VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1) Trình bày vị trí địa lí ,giới hạn , phạm vi lãnh thổ
- Vị trí địa lí:
2) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT- XH và quốc phịng
Bài 6 - 7 : ĐẤT NHIỀU ĐỒI NƯI
1) Đặc điểm chung của địa hình: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, cấu trúc địa hình khá đa dạng, địa hình vùng nhiệt đới ẩm giĩ mùa, địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
2) Các khu vực địa hình :
a) Khu vực đồi núi: Vị trí, đặc điẻm của các vùng núi Đơng Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc , Trường Sơn Nam
b) Khu vực đồng bằng:Vị trí, đặc điểm của đồng bằng sơng Hồng, đồng bằng sơng Cửu Long
3) Thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển KT-
XH
Bài 8 : THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1) Khái quát về biển Đơng: Là biển lớn thứ 2 trong các biển của TBD, là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới giĩ mùa
2) Ảnh hưởng của biển Đơng đối với thiên nhiên VN
- Khí hậu : Nhờ cĩ biển Đơng mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương , điều hịa hơn
- Đia hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng
Trang 17- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú
- Vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ, bảng số liệu về tốc độ tăng tỉ số giá tiêu dùng,
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Hs về nhà ơn lại các bài đã học, giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Biết được điểm cực Bắc và điểm cực Nam nước ta, phạm vi vùng nội thủy
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phịng
- Nắm được những đặc điểm của địa hình nước ta
- So sánh được đặc điểm điểm của ĐB Sơng Hồng và ĐBCửu Long
2 Đề kiểm tra: (theo đề chung thống nhất trong tồn trường)
- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ màu ở nước ta
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa đối với hoạt động sản xuất, nhất là đối với sản xuất nơng nghiệp và đời sống
2- Kỹ năng, thái độ, :
- Đọc biểu đồ khí hậu Khai thác kiến thức từ bản đồ
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hĩa khí hậu
- Thấy được lợi ích của thiên nhiên t°ẩm giĩ mùa của nước ta trong đ/s sinh hoạt và sản xuất
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ khí hậu, Atlát địa lí Việt Nam
Trang 18III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Chứng minh rằng Việt Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
3 Giảng bài mới
* Mở bài: Các em thường được nghe nói đặc điểm của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa Vậy biểu hiện của nó như thế nào để có đặc điểm đó, bài học ngày hôm nay sẽ chứng minh điều này
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- GV yêu cầu HS với kiến thức đã học cho biết: vì
sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
- HS phát biểu
- GV chốt kiến thức
Giải thích:
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định
bởi vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí
tuyến, nền nhiệt độ quanh năm cao
- Do nước ta tiếp giáp biển, nhất là vùng biển
Đông rộng lớn, kính, ẩm, ấm, chịu ảnh hưởng của
gió mùa => Độ ẩm không khí nước ta luôn cao,
dao động từ 80-100%
- Vì nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi
giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa
Hàng năm, nước ta chịu ảnh hưởng của 2 loại gió
Đọc sgk, hiểu biết cho biết t/c nhiệt đới ẩm của
khí hậu VN được biểu hiện ntn?
cho biết: trung tâm xuất phát của gió mùa hạ,
hướng di chuyển và t/c của gió này ở VN?(bảng ở
phiếu học tập)
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các nhóm
trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung ý kiến
cho nhau
- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức Đặt
câu hỏi cho cả lớp: Sự hoạt động của các loại gió
mùa mang lại hệ quả gì đối với khí hậu VN?
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Tính chất nhiệt đới
b Lượng mưa, độ ẩm lớn
c Gió mùa
- Gió mùa mùa đông:
+ TT xuất phát gió mùa ĐB: khối khí lạnh lục địa
từ TT cao áp Xibia ở vĩ độ 50°B
+ Thời gian hoạt động: từ tháng XI – tháng IV năm sau.Miền Bắc chịu sự tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc=> gió mùa
- Gió mùa mùa hạ:
+ Thời gian hoạt động: tháng V-> tháng X
+ Hướng gió chính: TN + Nguồn gốc – t/c:
• Gió từ TT cao áp ÂĐD qua vịnh Bengan (TBg) xâm nhập trực tiếp vào nước ta
T/C gió nóng ẩm=> vào VN nóng khô ( hiện tượng phơn)
• Gió từ TT cao áp cận chí tuyến thổi theo hướng ĐN=> TN=> xâm nhập trực tiếp vào nước ta=>
Gây mưa lớn
- Hệ quả hoạt động của các loại gió mùa đối với khí hậu VN:
+ Sự phân mùa khí hậu:
• Ở miền Bắc: có một mùa đông lạnh khô, ít mưa
và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
• Ở miền nam: có 2 mùa khô, ẩm
• Ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung: có 2 mùa mưa, khô Mùa mưa lệch về thu đông
Trang 19Đặc điểm Biểu hiện cụ thể Nguyên nhân
Tính chất
nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao, vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20ºC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400-3000 giờ / năm
- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
- Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
1500 Độ ẩm tương đối: 801500 100%, cân bằng ẩm luôn dương
- Nước ta giáp Biển Đông, Biển Đông mang đến lượng ẩm lớn, và các khối khi di chuyển qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa lớn
4 Củng cố
- Câu 1: Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta:
- Câu 2: Hãy trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó đối với sự phân mùa khác nhau giữa các khu vực?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Hướng dẫn HS cách làm bài 2, 3 sgk
Ngày soạn: / /2012
Tiết 11 – Bài 10 :
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học song, HS cần:
-Khai thác các kiến thức từ bản đồ và átlát địa lý Việt Nam
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ địa lý TNVN; Átlát địa lý Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 20yêu cầu các nhóm đọc sgk, và hiểu biết,
thảo luận các biểu hiện của TNNĐ gió
mùa đến các thành phần tự nhiên trong
phiếu học tập của mỗi nhóm
+Nhóm1: Tìm hiểu về địa hình:
Biểu hiện, vì sao địa hình đồi núi nước
ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu những
ảnh hưởng của địa hình xâm thực, bồi tụ
mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta?
+Nhóm2: Tìm hiểu về sông ngòi:
Biểu hiện?Vì sao sông ngòi nước ta lại
có các biểu hiện như trên?
+Nhóm3: Tìm hiểu về đất:
Biểu hiện? Đất feralit có đặc tính gì và
ah của nó đến việc sử dụng đất trong
2 Sông ngòi nước ta dày đặc, …là do
tác động khí hậu mưa nhiều trên địa
hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
• Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi……
• Ở vùng núi đá vôi hình địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô và các đồi đá vôi sót
• Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ: lớp đất bị bào mòn, rửa trôi
=> đất xám bạc mầu
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- Ảnh hưởng:
+ Tích cực: mở mang đồng bằng ở hạ lưu sông
+Tiêu cực: đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
b Sông ngòi
- Biểu hiện:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
• Cả nước có 2360 con sông có chiều dài trên 10km
• Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông
• Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng nhỏ
+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
• Tổng lượng nước 839 tỉ m³/ năm (trong đó 60% lượng nước nhận từ bên ngoài vào)
• Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm
+ Chế độ nước theo mùa:
• Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa khô trùng mùa cạn
• Tính chất thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính chất thất thường trong chế độ dòng chảy
- Nguyên nhân: Do địa hình bị cắt xẻ, mưa lớn và phân hoá
• Nguyên nhân: Do nhiệt, ẩm cao,mưa nhiều
• Hệ quả: Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi (trong đó có
+ Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Cảnh quan phát triển trên đất feralit là tiêu biểu cho HST rừng nhiệt đới gió mùa
- Nguyên nhân:Do khí hậu t° ẩm gió mùa
- Hậu quả: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi:
Tạo điều kiện phát triển nền NN lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
Trang 21Mở bài: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có biểu hiện ở địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật Ngoài ra
TN nhiệt đới còn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân
3 Củng cố:
- Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta?
- Vì sao sông ngòi nước ta có đặc điểm: dày đặc, nhiều nướ, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trả lời các câu hỏi ở cuối bài ; Đọc và tìm các tư liệu cho tiết sau
- Hiểu được sự phân hóa TN theo vĩ độ là do sự thay đổi của khí hậu từ B-N
- Nêu được sự khác nhau về khí hậu thiên nhiên phần phía Bắc và Nam
- Hiểu được sự phân hóa Đ-T theo kinh độ
- Biết được sự phân hóa thiên nhiên từ Đ-T theo đại địa hình, giữa Đ và Tây Bắc Bộ, giữa Đ và Tây Trường Sơn
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày và GT sự phân hóa của thiên nhiên theo B-N và theo Đ-T
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Át lát địa lí 12; Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phầm địa hình, sông ngòi?
Vì sao địa hình miền núi nước ta bị xâm thực mạnh?
3 Giảng bài mới
* Mở bài: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân chủ yếu làm cho TN
nước ta phân hóa theo chiều B-N?
- HS trả lời GV chuẩn kiến thức
+ Sự tăng lượng bức xạ MT từ B-N do góc nhập xạ
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:
a Phần lãnh thổ phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã trở ra)
- Thiên nhiên đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
b Phần lãnh thổ phía Nam
TNN Đ gió mùa có ảnh hưởng đến sản
xuất và đời sống như thế nào?
- HS đọc sgk, và hiểu biết phát biểu ý
kiến Các HS khác có thể nhận xét, bổ
sung ý kiến
- GV chuẩn kiến thức
- Khó khăn: hạn hán, lũ lụt, …
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Các hoạt động GTVT, du lịch… chịu ảnh hưởng trực tiếp của
sự phân mùa của khí hậu, mùa nước sông
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị và nông sản
- Thiên tai hàng năm gây tổn thất cho sản xuất và đời sống của người dân
- Các hiện tượng bất thường => ảnh hưởng đến sx và đời sống
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 22- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các nhóm
trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung ý kiến cho
yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau: Nêu khái quát sự
phân hóa của thiên nhiên từ Đ – T? Dẫn chứng về
mqh chặt chẽ giữa đặc điểm TN vùng thềm lục địa,
vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên?
- Sự phân hóa TN rất phức tạp: cảnh quan nhiệt đới
ẩm gió mùa-> cận nhiệt đới gió mùa-> ôn đới
* Mqh chặt chẽ:
+ Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp
+ Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái-> Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành các đồng bằng nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát … xen kẽ khá phổ biến là sự kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi với đồng bằng
+ Vùng thềm lục địa mở rộng 2 đầu và thắt chặt dọc miền Trung
* Phụ lục:
- Phiếu học tập 1: Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội dung
thích hợp vào phiếu sau:
Phía Bắc
- Phiếu học tập 2: Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội dung
thích hợp vào phiếu sau:
Từ dãy Bạch Mã trở ra, gồm có các vùng khí hậu :
Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ, Trung và
Nam Bắc Bộ
-Từ dãy Bạch Mã trở vào, gồm có các vùng khí hậu : Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ
Trang 23Khí
hậu
+ Chế độ nhiệt : nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Nhiệt độ TB năm trên 20ºC Do ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông lạnh với 3
tháng nhiệt độ dưới 18°C, thể hiện rõ ở đồng bằng
Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc Về phía Nam gió Đông
Bắc yếu dần, từ dãy Hoành Sơn trở vào không có mùa
đông rõ rệt
+ Chế độ mưa :Mùa đông mưa ít, mùa hè mưa nhiều
+ Có sự phân mùa rõ rệt trong chế độ nhiệt ẩm
- Thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường
+ Chế độ nhiệt : Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C và không tháng nào dưới 20°C, biểu hiện rõ từ Quy Nhơn trở vào
+ Chế độ mưa :Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa (từ tháng 5 – 10), mùa khô (từ tháng 11 – 4 năm sau), đặc biệt từ vĩ tuyến 14 trở vào
+ Có sự phân hóa mùa trong chế độ mưa
Cảnh
quan
- Rừng gió mùa nhiệt đới :
+ Thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế : đinh, lim, các loài
họ dâu, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt như :
dẻ, re, vùng ôn đới : Sa mu, pa mu
+ Động vật : khỉ, vượn, lợn rừng, trăn
- Đới rừng gió mùa cận xích đạo : + Thực vật : nhiều loài cây chịu hạn, rụng
lá vào mùa khô
+ Động vật : voi, báo, hổ đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu
Kết Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
4 Củng cố
Làm bài tập và trả lời các câu hỏi ở sgk
Bài 1: Nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa ở HN và TPHCM?
Bài 2: Đặc điểm nổi bật TN từ B-> N?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Hoàn chỉnh bài 1; Học lại bài 2,3 sgk; Đọc trước bài mới
- Biết được sự phân hoá theo độ cao Đặc điểm về khí hậu , các loại đất và các hệ sinh thái chính theo
3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật
- Hiêủ được sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và đặc điểm cơ bản nhất của mỗi miền
- Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mỗi miền
2 Kĩ năng :
- Làm việc theo nhóm , xác định nội dung kiến thức điền vào bảng để nhận thức được quy luật phân bố của thổ nhưỡng, sinh vật theo đai cao và đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên
- Đọc hiểu phạm vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam ; Bản đồ đất , động thực vật ; Các phiếu học tập; Át lát địa lí
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta ?
b Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông- Tây ?
Trang 243.Giảng bài mới :
* Khởi động :
* Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về sự phân hoá theo Bắc – Nam và theo Đông – Tây Tiết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá theo độ cao ? Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào và đặc trưng cơ bản của các miền địa lí tự nhiên
Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ cho học sinh
mỗi nhóm hoàn thành bảng sau :
Lớp phủ
SV
Ý nghĩa kinh tế
+ Nhóm 1:
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng GV cho
đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV sửa chữa , bổ xung, chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm
- GV hướng dẫn hs lập bảng so sánh đặc điểm của
3 miền địa lí tự nhiên.Sau đó GV chia nhóm phân
tìm hiểu theo các ý sau:
Phạm vi, đặc điểm chung, địa hình, khí hậu, sông
ngòi, thổ nhưỡng, sinh vật, khoáng sản và những
- HS thảo luận theo phiếu học tập mà GV phát, sau
đó đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận
Các nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và treo nội dung chuẩn đã chuẩn bị
vào giấy Sau khi chuẩn kiến thức GV hỏi các câu
hỏi phụ và yêu cầu các HS trả lời
- GV giải thích và chốt ý (bảng phụ lục)
+ Vị trí địa lí và đặ điểm địa hình có ảnh hưởng ntn
tới khí hậu và thuỷ văn của miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ?
+ Vì sao có sự giảm sút của gió Đông Bắc ở miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?
+ Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí
hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa ,khô rõ rệt ?
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:
Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
a Đai nhiệt đới gió mùa :
- Độ cao: +Miền Bắc dưới 600-700m +Miền Nam 900-1000m
- Khí hậu : Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô đến
ẩm ướt
- Thổ nhưỡng: +Nhóm đất phù sa chiếm 24%diện tích
+Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp
>60% diện tích : feralit đỏ vàng,nâu đỏ
- Sinh vật :+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với 3 tầng cây gỗ, động vật đa dạng +Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh ,rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao : + Miền Bắc 600-700m lên đến 2600m +Miền Nam 900-100m lên 2600m
- Khí hậu : mát mẻ , mưa nhiều , độ ẩm tăng
+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m hình thành rừng cận nhiệt đới lá rộng
và lá kim trên đất fealit có mùn
+>1600-1700m hình thành đất mùn rừng phát triển kém đã xuất hiện các loài cây ôn đới
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 25đồng bằng Bắc Bộ
Đặc
điểm
chung
- Quan hệ với nền Hoa
Nam về cấu trúc địa chất
kiến tạo.Tân kiến tạo
-Gió mùa Đông Bắc giảm sút
về phía tây và phía nam
- Các khối núi cổ,các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa
-Đồng bằng thu nhỏ chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
-Nhiều cồn cát bãi tắm đẹp
-Khối núi cổ Kontum Các núi,sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Hướng vòng cung,sườn đông dốc mạnh sườn tây thoải -Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng
-Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá
Khí
hậu
- Mùa hạ nóng, mưa
nhiều, mùa đông lạnh ít
mưa Khí hậu, thời tiết có
Các sông ở Nam Trung Bộ ngắn,dốc Có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Đồng Nai
-Nhiều thành phần loài cây
Đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m.Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng
nhiệt và ôn đới, tạo nên
cơ cấu cây trồng, vật
nuôi đa dạng
- Địa hình núi thấp thuận
lợi phát triển chăn nuôi,
cây ăn quả và cây công
- Vùng biển đáy nông,
lặng gió thuận lợi phát
triển tổng hợp kinh tế
biển
- Giàu tài nguyên khoáng
- Đây là miền duy nhất ở Việt Nam có địa hình cao với đầy
đủ ba đai cao Vì thế, sinh vật miền này có sự phong phú về thành phần loài, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều dạng địa hình khác nhau thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông, lâm kết hợp
- Đoạn từ đèo Ngang -> đèo Hải Vân, ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cửa sông thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển
- Rừng còn tương đối nhiều =>
phát triển lâm nghiệp
- Có đồng bằng Nam Bộ rộng lớn thuận lợi cho phát triển cây hàng năm, đặc biệt là cây lua nước Các cao nguyên ba dan thích hợp cho phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả
- Bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, nhiều vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ thuận lợi cho việc xây dựng các cảng, phát triển kt biển
- Khí hậu => cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
- Rừng giàu, độ che phủ rừng Tây Nguyên lớn, trong rừng thành phần loài động vật phong phú, ven biển có rừng ngập mặn với thành phần laoif đa dạng
- Vùng thềm lục địa tập trung
Trang 26sản là cơ sở phát triển
ngành công nghiệp
- Phát triển khai thấc và chế biến khoáng sản
nhiều mỏ dầu khí lớn => phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu
Khó
khăn
+ Nhịp điệu mùa của khí
hậu, của dòng chảy sông
- bão, lũ……
- Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi
- Lũ lụt ở diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa
- Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
- Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Nhưng thuận lợi và khó khăn trong việc sư dụng tự nhiên mỗi miền?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Học theo các câu hỏi sgk; Đọc trước mới, và chuẩn bị vẽ lược đồ VN
- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
At lat địa lí 12; Bản đồ địa hình Việt Nam; Lược đồ khung Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?
- Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, hãy xác định phạm vi 3 miền địa lí tự nhiên, đặc trưng về địa hình?
3 Giảng bài mới:
* Khởi động: GV nêu yêu cầu HS phải hoàn thành trong giờ học:
+ Đọc các dãy núi và cao nguyên dựa vào bản đồ hoặc át lát địa lí 12
+ Vẽ lược đồ khung VN và điền các dãy núi, đỉnh núi……
Trang 27Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV treo bản đồ địa hình Việt Nam
(có thể sử dụng at lát địa lí 12) Sau đó yêu cầu
HS xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và các
dòng sông trên bản đồ địa hình Việt Nam.GV
chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm:
+ Nhóm 1: Xác định vị trí các dãy núi
+ Nhóm 2: Xác định vị trí các đỉnh núi
+ Nhóm 3: Xác định vị trí các dòng sông
- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường hoặc
sử dụng at lát địa lí Việt Nam để làm bài tập
theo yêu cầu của GV Sau đó GV gọi đại diện
các nhóm lên chỉ trên bản đồ Các nhóm khác
bổ sung
- Bước 3: GV nhận xét Tổng kết
Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS trên cơ sở đã có lược
đồ khung Việt Nam điền các nội dung: các
cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi
- Bước 2: HS làm việc độc lập, điền các nội
dung theo yêu cầu vào lược đồ trống Việt
Nam
- Bước 3: GV kiểm tra phần làm của một số
HS Sau đó nhận xét và đặt câu hỏi sau: Nhận
xét đặc điểm địa hình, khí hậu – thủy văn, thổ
nhưỡng – sinh vật
1 Bài tập 1
a Các dãy núi, cao nguyên
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn Bạch Mã: các các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn La, Mộc Châu
- Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, Mơ Nông,
Di Linh
b Các đỉnh núi
- Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m, Ngọc Linh: 2598m, Pu Xai Lai Leng: 2711m, Rào Cỏ: 2235m, Hoành Sơn: 1046m, Bạch Mã: 1444m, Chư Yang Sin: 2405m, Lang Biang: 2167m
c Các dòng sông
Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
2 Bài tập 2
- Vẽ lược đồ trống Việt Nam ( HS tự vẽ ở nhà)
- Điền các nội dung sau lên lược đồ:
+ Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều
+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã
+ Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipăng, Ngọc Linh, Chư Yang sin
4 Đánh giá
- GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà hoàn chỉnh bài thực hành; Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài mới
Ngày soạn: / /2012
Tiết 15 – Bài 14:
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
2 Kĩ năng, Thái độ, hành vi:
- Phân tích bảng số liệu, khai thác kênh chữ ở sgk và bản đồ TNTN
- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ các TN ở địa phương
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ TNTN Việt Nam; At lát địa lí 12
Trang 28III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở một số HS để lấy điểm thực hành
3 Giảng bài mới:
* Mở bài: Hiện nay bảo vệ rừng, sinh vật và đất đang được Nhà nước ta quan tâm Tại sao lại phải
như vậy, bài học hôm nay sẽ cho các thấy bức tranh hiện trạng về việc sử dụng và bảo vệ TNTN của nước ta
Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu TN rừng: Dựa vào bảng
14.1, hiểu biết và khai thác kênh chữ, nêu hiện
trạng suy giảm tài nguyên rừng?Nguyên nhân
suy giảm TN rừng? Các biện pháp bảo vệ rừng
của Nhà nước ta?
+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự đa dạng TN sinh
học:Dựa vào bảng 14.2, hiểu biết và khai thác
kênh chữ ở sgk, nêu hiện trạng đa dạng sinh
học? Nguyên suy giảm số lượng loài TV-ĐV và
các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, sau đó đại
diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm có
thể nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau
- Bước 3: GV chốt lại ý
Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp
- GV cho HS đọc nội dung phần 2, sgk để trả
lời các câu hỏi:
+ Nêu hiện trạng sử dụng TN đất nước ta?
+ Các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo
đất ở đồng bằng?
- HS đọc sgk và trả lời
- GV chốt lại ý chính
Hoạt động 3: Cặp/ Nhóm
- GV phân nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
a Tài nguyên rừng
- Thực trạng:
+ DT rừng suy giảm nhanh, đặc biệt là từ 1943 - 1983 (DT rừng tự nhiên giảm mạnh), độ che phủ và chất lượng rừng cũng giảm
+ Mặc dù DT rừng tăng lên nhưng chất lượng rừng suy thoái (70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi)
+ Bình quân diện tích rừng đầu người thấp: 0,14 ha/người (thế giới là 1,6 ha/người)
- Nguyên nhân:
+ Khai thác quá mức: du canh, du cư, khai thác bừa bãi + Chưa có chủ trương, biện pháp khai thác kịp thời và hữu hiệu
+ Do chiến tranh, cháy rừng
- Hậu quả:
+ Với MT : Tăng diện tích đất trống đồi núi trọc, xói mòn đất, nguồn gen giảm sút, sinh vật tuyệt chủng, mất cân bằng tài nguyên nước, tai biến thiên nhiên
+ Với KT-XH: Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế, mất nguồn sống của đồng bào dân tộc, đe dọa môi trường sống
- Biện pháp :
+ Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
+ Ban hành luật bảo vệ rừng
+ Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân
b Đa dạng sinh học
- Thực trạng: Thành phần loài đa dạng nhưng đang
giảm sút (Thực vật dưới nước giảm, nhiều loài có nguy
cơ tuyệt chủng, giảm mức độ tập trung…)
- Nguyên nhân: Khai thác quá mức, kĩ thuật lạc hậu, ý
thức con người chưa cao…
- Hậu quả: Mất dần nguồn gen quý
- Biện pháp:
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn + Ban hành “ sách đỏ VN “
+ Dùng pháp luật để hạn chế vi phạm
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
- Hiện trạng:
Trang 29về một loại TN để hoàn thành bảng theo mâu
sau:
Tài
nguyên
Tình hình sử dụng
Các biện pháp bảo vệ
Nước
Khoáng
sản
Du lịch
- HS các nhóm thảo luận Sau khi các nhóm cử
đại diện trình bày, GV nhận xét để chốt lại kiến
thức
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, để khắc sâu
thêm kiến thức đối với TN nước và khoáng sản:
+ Tại sao cần phải sử dụng hiệu quả, đảm bảo
sự công bằng và chống ô nhiễm nước?
+ Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ việc khai
thác TN khoáng sản?
+ DT đất tự nhiên ở nước ta là 33 triệu ha (thứ 58/thế giới), do dân số đông nên bình quân đất tự nhiên đầu người là 0,1 ha/người (thứ 128/200 quốc gia/TG)
+ Có 28,5% đất chưa sử dụng (đồng bằng là 350.000 ha, miền núi là 5 triệu ha chủ yếu là đất trống, đồi trọc…) Khả năng mở rộng đất có hạn, cải tạo đất khó khăn
* Nguyên nhân:
- Mất rừng, chế độ canh tác chưa hợp lí
- Đất bị nhiễm phèn, mặn
- Hiện tượng đá ong hóa khiến đất bị suy thoái
b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Vùng đồi núi, trung du: Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác, bảo vệ rừng, định canh định cư…
- Vùng đồng bằng: Có kế hoạch cải tạo đất bạc màu và
mở rộng diện tích đất nông nghiệp Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống ô nhiễm đất…
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:
- Thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa
- Thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô
và ô nhiễm môi trường nước
- Tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật
- Xử lí hành chính nhưng người có hành vi gây ô nhiễm môi trường nước
- Tuyên truyền, giáo dục mọi người bảo vệ nguồn nước
- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, xử lí những trường hợp vi phạm luật
Du lịch
- Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra
ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái
- Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị TN du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
4 Củng cố
- Nêu tình trạng suy thoái đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi, đồng bằng?
- Hãy nêu các biện pháp nhằm bảo đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trả lời các câu hỏi sgk; Tìm một số tư liệu về thiên tai và các biện pháp phòng, chống thiên tai ở địa phương
- Hệ thống lại kiến thức cho HS
- Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích, so sánh, tính toán., vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 30Bản đồ tự nhiên Việt Nam; At lát địa lí VN
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân / cả lớp
- GV nêu yêu cầu của bài học ngày hôm
nay
- HS ghi tóm tắc các nội dung cần ôn tập
- GV cho HS ôn từ tiết 8- 16
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm
- GV cho HS làm việc theo nhóm với yêu
cầu:
+ Nhóm 1: Thảo luận các câu hỏi bài 8,9
+ Nhóm 2: Thảo luận các câu hỏi bài 10,
11
+ Nhóm3:Thảo luận các câu hỏi bài 12, 14
+ Nhóm 4: Thảo luận các câu hỏi bài 15
- HS: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm có ý kiến về các
nội dung thảo luận, GV giải đáp các câu
I Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:
1 Khái quát về biển Đông
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu:
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
d Thiên tai
II Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
III Thiên nhiên phân hóa đa dạng:
1 Phân hóa theo Bắc – Nam
2 Phân hóa từ Đông – Tây
3 Phân hóa theo độ cao
2 Xử lí bảng số liệu thống kê và nhận xét, giải thích
3 Sử dụng Átlát địa lí VN để trình bày những kiến thức
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ trong bài học và các tư liệu khác để tìm ra kiến thức
- Biết vẽ các dạng biểu đồ thường gặp từ bảng số liệu cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 31- Các loại bản đồ, lược đồ liên quan đến các bài học
- Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Nội dung bài mới:
Diện tích rừng trồng (triệu ha) Độ che phủ (%)
=> Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường
Trang 32Biểu đồ về sự biến động diện tích rừng qua một số năm
22
38
0 5 10
Năm
Diện tích rừng trồng Diện tích rừng tự nhiên
Độ che phủ rừng
3/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS ôn tập tốt về kiến thức và rèn luyện các kĩ năng địa lí đã được học
- Làm lại các dạng bài tập đã được tìm hiểu từ trước
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra cho HS
- Giáo dụng HS tính độc lập, tự chủ trong kiểm tra, đánh giá
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Đề kiểm tra: (theo đề chung của trường)
Ngày soạn: / /2012
Tiết 18 – Bài 15:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÕNG CHỐNG THIÊN TAI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất
- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ TN và môi trường
- Biết được một số loại thiên tai chủ yếu, thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh tế ở nước ta Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố thiên tai
- Nhận thức được hậu quả và cách phòng chống
2 Kĩ năn,Thái độ, hành vi:
- Liên hệ thực tế, và các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa phương
- Có ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ tự nhiên VN At lát địa lí 12
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
Trang 33Ngày giảng Thứ Tiết Lớp Ghi chú
2 Giảng bài mới:
* Mở bài: Hiện nay ở VN có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường Và trong thiên nhiên
nước ta thường sảy ra nhiều thiên tai Vậy các thiên tai này là gì, hậu quả của nó và VN đã có những biện pháp gì để khắc phục thiên tai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề này
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu các vấn đề quan trọng
nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta hiện
nay Cho VD chứng minh
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk:
+ Hãy nêu nguyên nhân mất cân bằng sinh
thái môi trường và các biểu hiện của các tình
trạng này ở nước ta?
+ Hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường thành thị và nông thôn?
- HS trả lời GV chốt ý kiến
VD: Phá rừng → phá vỡ cân bằng sinh thái
=>Đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, mực nước
ngầm hạ, tăng tốc độ dòng chảy, khí hậu nóng
lên……
* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm đọc sgk, hiểu biết của mình thảo
luận và iền vào phiếu học tập theo mẫu:
Hậu quả
Biện pháp
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các
nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung ý kiến
Có 2 vấn đề trong bảo vệ môi trường ở nước ta:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+ Biểu hiện: Sự mất cân bừng của các chu trình tuần hoàn vật chất
+ Nguyên nhân: Khai thác quá mức, không hợp lí tài nguyên + Hậu quả: Gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Biểu hiện: Ô nhiễm nước, không khí là vấn đề quan trọng + Nguyên nhân: Các chất thải sinh hoạt + công nghiệp + nông nghiệp và các chất thải trong tự nhiên ngày càng nhiều + Biện pháp:Phải sử dụng hợp lí và đảm bảo sự phát triển bền vững
2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
d Các thiên tai khác
- Động đất: diễn ra mạnh ở các đứt gãy sâu:
+ Tây Bắc là khu vực có động đất mạnh nhất -> Đông Bắc + Khu vực miền Trung ít hơn
+ Ở khu vực Nam Bộ biểu hirnj rất yếu
+ Ở vùng biển, động đất tập trung ở Nam Trung Bộ
- Lốc mưa đá, sương muối…
Trang 34Phản hồi phiếu 1:
Mùa bão Tháng 6- tháng 12, tập trung nhiều nhất vào tháng 9 Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam Vùng chịu ảnh
hưởng nhiều
Bão mạnh nhất ở dải ven biển Trung Bộ, đặc biệt từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi, sau đó là đồng bằng Bắc Bộ
Hậu quả của bão
- Trên biển: lật úp tàu thuyền
- Gió biển làm mực nước dân cao gây gập úng cho vùng ven biển
- Làm đổ nhà cửa, lũ lụt trên diện rộng
- Gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống vùng ven biển
Cách phòng
tránh
- Nhờ vệ tinh báo về quá trình hình thành và đường đi của bão
- Trên biển: Khi có bão tàu thuyền phải trú ẩn hoặc về đất liền
- Củng cố các công trình đê biển, sơ tán dân
- Chống lũ đi đôi với chống ngập úng, lụt và xói mòn
Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mùa vụ ở các đồng bằng
- Xây dựng công trình thủy lợi để thoát lũ
- ĐBSCL: xây dựng các công trình ngăn tác động của triều cường
Gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống nhân dân những vùng
lũ đi qua
- Quy hoạch các điểm dân
cư tránh lũ quét nguy hiểm
- Biện pháp kĩ thuật, trồng rừng,áp dụng biện pháp kĩ thuật trên đất dốc
Đe dọa cây trồng, hoa màu, nguy cơ cháy rừng
Xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước
3 Củng cố
- Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và các biện pháp phòng chống bão?
- Nêu các vùng thường sảy ra lũ lụt Cần làm gì để giảm thiệt hại của các thiên tai này?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV yêu cầu HS viết một báo cáo ngắn tìm hiểu về thiên tai theo hướng dẫn của GV
Ngày soạn: / /2012
Tiết 19 - Bài16 :
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Trang 35- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của DS và phân bố dân cư nước ta
- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
2 Kĩ năng, thái độ, hành vi:
- Phân tích được các sơ đồ, bản đồ và bảng số liệu ở sgk
- Khai thác kênh chữ, bản đồ ở sgk…
- Tuyên truyền, ý thức đối với vấn đề KHHGĐ
3 Kĩ năng sống cần hình thành:
- Tự nhận thức: Thực hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng về ảnh hưởng của tăng dân số
- Làm chủ bản thân: đảm bảo trách nhiệm khi làm việc theo cặp/nhóm
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt Nam; Bản đồ dân cư Việt Nam; At lát địa lí 12
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Giảng bài mới:
* Mở bài: VN là nước đông dân, tăng nhanh, ds trẻ, dân cư phân bố không hợp lí Đây là những đặc
điểm của dân cư VN Bài học ngày hôm nay, sẽ cho các em rõ hơn về những đặc điểm này
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm quy mô ds,
thành phần dân tộc nước ta? Tác động của nó
+ Tình hình tăng dân số nước ta (có biểu đồ)?
+ Dựa H6.1: hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân
số qua các giai đoạn?
(- Giai đoạn 1921- 1954: Tg thấp, tb khoảng
1,38%/năm và rất không đều
- 1954 – 1976: Tg tb vượt 3%
- 1976- 1999: Tg giảm, Tg cao trên 2%
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
- Số dân nước ta là 84,156 triệu người (2006)
- Nước ta có 54 dân tộc : dân tộc kinh chiếm 86,2% dân số,
ngoài ra còn 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài + Thuận lợi:
• Các dân tộc đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, nếp sống tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
• Tuyệt đại bộ phận người Việt luôn hướng về Tổ Quốc và đang đóng góp cho xây dựng, phát triển quê hương
+Khó khăn: ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ phát triển…
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ :
- Dân số nước ta tăng nhanh: đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ
XX=> bùng nổ dân số
+ Tỉ suất gia tăng ds không ổn định qua các thời kì Hiện nay mức gia tăng ds có giảm nhưng chậm, mỗi năm ds tăng thêm 1 triệu người
+ Gia tăng ds nhanh tạo nên sức ép rát lớn đối với pt kt-xh, bảo vệ TNMT và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 36- 1999 -2005: tốc độ gia tăng trung bình, giảm
nhanh
+ Dựa bảng 16.1 chứng minh kết cấu ds nước
ta trẻ? Tác động kết cấu dân số đến phát triển
- GV cho HS quan sát bản đồ, H16.2 sgk phân
bố dân cư để thấy rõ sự phân bố chưa hợp lí
Sau đó GV đặt câu hỏi và y/c HS trả lời: Từ
bảng 16.2, hãy nhận xét, so sánh về mật độ ds
giữa các vùng? Từ bảng 16.3, hãy nx, so sánh
về sự thay đổi tỉ trọng ds thành thị và nông
thôn? Nêu hậu quả của phân bố dân cư chưa
hợp lí?
- HS đọc sgk, quan sát hình, phân tích bảng
và sau đó phát biểu ý kiến các HS khác nhận
xét câu trả lời, bổ sung ý kiến
- GV chuẩn kiến thức
- Nước ta có kết cấu dân số trẻ:
+ Đang có sự biến đổi nhanh chóng theo hướng tăng tỉ trọng của tuổi 60 trở lên
+ Ngườn lao động chiếm hơn 60% ds, hàng năm tăng thêm khoảng 1,1 triệu người
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:
a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
- Ở đồng bằng: tập trung 75% dân số, mật độ ds cao
- Ở TDMN: chiếm 25% ds, mật độ ds thấp
- DS phân bố không đều trong nội bộ vùng đồng bằng, trung du-miền núi
b Giữa thành thị và nông thôn
- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đang có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng dân nông thôn giảm, dân thành thị tăng
- Tỉ lệ dân thành thị thấp
c Hậu quả
- Sử dụng lao động lãng phí, không hợp lí, nơi thừa, nơi thiếu
- Khai thác tài nguyên ở nơi ít lao động rất khó khăn
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta: (SGK)
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trả lời các câu hỏi 1,2,3 sgk; Đọc trước bài mới
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
- Hiểu việc làm đang là vấn đề KT- XH lớn đặt ra với nước ta, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động, hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
- Giải quyết vấn đề: ra quyết định khi lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt Nam; At lát địa lí 12
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
Trang 372 Giảng bài mới:
* Mở bài: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đang nâng lên Vậy nước ta đã và
đang sử dụng nguồn lao động như thế nào? Vấn đề đôi với nguồn lao động nước ta là gì? Bài ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này
- HS đọc sgk và phát biểu ý kiến GV chuẩn
kiến thức và giải thích thêm
+ Nguyên nhân: Dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao
+ Ý nghĩa: LLLĐ đông, thị trường tiêu thụ lớn, những vấn đề việc làm gay gắt
- Về chất lượng:
+ Cần cù, sáng tạo,có kinh nghiệm SX, ham học hỏi
+ Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh KHKT (do học vấn ngày càng cao)
+ Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lđ có trình độ chuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn mỏng và phân bố chưa hợp lí…
2 Cơ cấu lao động:
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất vật chất: 73,5%; nhất là khu vực N-L-N nghiệp
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm LĐ trong kv N-L-N nghiệp, tăng LĐ trong kv CN - XD và DV do kết quả của CNH-HĐH
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- LĐ trong kv kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có
xu hướng giảm
- LĐ trong kv có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng do sự phát triển của nền kinh tế thị trường
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- LĐ tập trung chủ yếu ở nông thôn: do trình độ thấp và yêu cầu công việc
- LĐ ở kv thành thị ngày càng tăng
- Ảnh hưởng: năng suất LĐ thấp, quỹ thời gian chưa hợp lí
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
- Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì:
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% (nhất là ở thành thị 5,1%) + Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8,1% (năm 2005)
=> Do LLLĐ đông, kinh tế chậm phát triển, cơ cấu ngành nghề, đào tạo… chưa hợp lí
- Các hướng giải quyết việc làm (6 hướng SGK)
3 Giảng bài mới:
- Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
- Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra như thế nào?
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà vẽ biểu đồ thể hiện bảng số liệu 17.2, 17.3, 17.4 sgk tr 74 -75
Trang 38- Trình bày giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển KT - XH
- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
2 Kỹ năng
- Phân tích so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị qua bản đồ hoặc Át Lát
- Phân tích biểu đồ
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ dân cư Việt Nam hoặc Át Lát địa lý Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp:
2 Giảng bài mới:
* Mở bài: GV yêu cầu HS kể tên các đô thị nước ta: loại lớn, trung bình…
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã
học, hãy nêu khái niệm đô thị hóa?
+ Nhóm 1: Đọc sgk, thảo luận tóm tắt quá
trình phát triển đô thị hóa ở VN?
+ Nhóm 2: Dựa vào bảng 18.1 nhận xét về
sự thay đổi số dân TT và tỉ lệ dân TT trong
dân số cả nước, giai đoạn 1990-2005?
* Khái niệm: Đô thị hóa là một quá trình kt-xh, mà biểu hiện
của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân
cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các
tp lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
a Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ
đô thị hóa thấp
- Đô thị hóa (ĐTH) diễn ra chậm chạp: mặc dù xuất hiện đô thị
từ rất sớm (Thế kỉ III TCN đã có đô thị dầu tiên - Thành Cổ Loa) nhưng đến nay đô thị ở nước ta vẫn: ít về số lượng (chỉ chiếm 26,9%)
- Trình độ ĐTH thấp: xuống cấp về cơ sở vật chất đô thị, đa số
đô thị nhỏ, đời sống dân cư còn thấp
- Quá trình ĐTH không giống nhau giữa các thời kì và giữa hai miền Bắc - Nam
b Tỉ lệ dân thành thị
- Số dân và tỉ lệ dân thành thị chiếm tỉ lệ còn nhỏ trong tổng dân số nhưng đang có xu hướng tăng
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với thế giới
- Nguyên nhân: Do kết quả của quá trình CNH - HĐH; di cư vào các thành phố; mở rộng địa giới thành phố, thị xã
c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: Vùng có nhiều
đô thị lớn nhất là: TDMN Bắc Bộ gấp hơn 3 lần vùng có số đô thị ít nhất Đông Nam Bộ
Trang 39VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HÓA
VỀ THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng
- Biết một số nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt đó
2 Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Biểu đồ vẽ mẫu; Thước kẻ, bút, máy tính cá nhân, sgk địa 12
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV yêu cầu HS đọc sgk, trả lời câu hỏi:
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển
- Số lượng thành phố còn ít so với số lượng đô thị, đa số là các
đô thị nhỏ
2 Mạng lưới đô thị:
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại dựa vào các tiêu trí
cơ bản: số dân, chức năng, mật độ ds, tỉ lệ dân phi NN…
- Đến năm 2008, nước ta có 5 TP trực thuộc Trung ương: HN, HP,ĐN,TP.HCM,CT, 2 đô thị đặc biệt: HN, TP HCM
3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT - XH:
- Tích cực:
+ Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng cường sức hấp dẫn các nhà đầu tư
+ Giải quyết viecj làm cho người lao động, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống
- Tiêu cực:
+ Môi trường bị ô nhiễm
+ Việc quản lí an ninh, trật tự xã hội phức tạp
+ Sự phân hóa giầu nghèo sâu sắc
Trang 402 Giảng bài mới:
* Mở bài: GV nêu yêu cầu của bài thực hành
giữa các vùng qua các năm
- HS thảo luận và phát biểu ý
- Vùng có thu nhập bình quân trên người / tháng cao nhất là Đông Nam
Bộ với 833 nghìn / người / tháng, cao gần gấp 2 lần so với mức chung của cả nước, cao hơn nhiều lần so với các vùng còn lại Đồng Bằng Sông Hồng có mức thu nhập bình quân trên người / tháng đứng thứ 2 cả nước
và cao hơn mức bình quân cả nước (488.2 nghìn / người / tháng)
- Vùng có mức thu nhập bình quân trên người/ tháng thấp nhất là Tây Bắc (265.7 nghìn / người / tháng, Bắc Trung Bộ (317.1 nghìn / người / tháng)
- Các vùng có mức thu nhập bình quân người / tháng gần bằng mức chung
cả nước là Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đồng Bằng sông Cửu Long với mức thu nhập bình quân trên người là 414.9 và 471.1 nghìn / người / tháng
- Sự phân hóa thu nhập bình quân trên người / tháng ở các vùng nước ta
có sự phân hóa rõ rệt là do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố như trình
độ phát triển của vùng, cơ cấu ngành, lao động, việc làm, điều kiện sống, văn hóa, xã hội…
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
GV yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài thực hành; Đọc trước bài mới